Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2015-2019, hạ tầng giao thông đường bộ giữ vai trò then chốt trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, liên kết vùng và bảo đảm an ninh quốc phòng tại tỉnh Gia Lai - địa phương có diện tích tự nhiên 15.510,99 km2, chiếm gần 4,7% diện tích cả nước. Mặc dù sở hữu các trục giao thông huyết mạch như Quốc lộ 14, Quốc lộ 19 và Quốc lộ 24, Gia Lai vẫn là một tỉnh miền núi còn nhiều khó khăn với nguồn thu ngân sách địa phương hạn hẹp. Hằng năm, nguồn vốn trợ cấp cân đối từ ngân sách trung ương cho tỉnh chiếm tới khoảng 60%. Thực tế này đặt ra yêu cầu cấp bách phải nâng cao hiệu lực quản lý và tối ưu hóa việc sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư cho kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý đầu tư công trình giao thông đường bộ bằng nguồn vốn ngân sách, phân tích thực trạng quản lý giai đoạn 2015-2019 trên địa bàn tỉnh Gia Lai, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chu trình quản lý nhà nước đối với lĩnh vực này. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các dự án giao thông đường bộ do ngân sách tỉnh quản lý tại 17 đơn vị hành chính của Gia Lai trong khung thời gian 5 năm.

Trong bối cảnh tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh đạt mức bình quân 7,14%/năm và tổng vốn đầu tư phát triển tăng từ 15.618 tỷ đồng lên gần 26.000 tỷ đồng, việc tối ưu hóa quản lý đầu tư công mang ý nghĩa kinh tế - xã hội sâu sắc. Nghiên cứu giúp giảm thiểu thất thoát, nâng cao chất lượng mạng lưới giao thông, góp phần đưa thu nhập bình quân đầu người từ 34,3 triệu đồng năm 2015 lên 48,4 triệu đồng năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết đầu tư phát triển kinh tế học của Mankiw năm 2013 và lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế của Phan Huy Đường năm 2015. Theo đó, đầu tư hạ tầng giao thông đường bộ bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước được xác định là quá trình sử dụng nguồn lực công để gia tăng tài sản cố định xã hội, tạo tiền đề và động lực lan tỏa cho các ngành kinh tế phát triển. Luận văn áp dụng mô hình quản lý theo chu trình dự án khép kín gồm năm nội dung: quản lý quy hoạch, chuẩn bị đầu tư, lập và phân bổ kế hoạch vốn, quản lý chất lượng thi công, cùng công tác thanh tra, giám sát và đánh giá đầu tư.

Bốn khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm: đầu tư hạ tầng giao thông đường bộ bằng vốn ngân sách, quản lý đầu tư công, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án giao thông, và cơ chế phối hợp liên ngành trong phân cấp quản lý đầu tư. Hệ thống khung lý thuyết này được đối chiếu chặt chẽ với các quy định pháp luật như Luật Đầu tư công năm 2014, Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, Luật Xây dựng năm 2014 và Nghị định 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp trong giai đoạn 2015-2019. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ Niên giám thống kê tỉnh Gia Lai, báo cáo quyết toán ngân sách của Sở Tài chính, báo cáo kiểm soát chi của Kho bạc Nhà nước tỉnh và các tài liệu kiểm toán nhà nước.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa với cỡ mẫu là 50 phiếu điều tra hợp lệ gửi tới các chủ thể trực tiếp tham gia chu trình đầu tư, bao gồm đại diện chủ đầu tư, cán bộ quản lý thuộc các sở ngành chuyên môn và các chuyên gia tư vấn xây dựng trên địa bàn tỉnh. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên kết hợp thuận tiện được áp dụng do các dự án hạ tầng giao thông phân bố phân tán trên diện tích rộng 15.510,99 km2, số lượng dự án trong giai đoạn nghiên cứu có giới hạn và thời gian thi công kéo dài qua nhiều năm.

Phương pháp phân tích bao gồm thống kê mô tả, tổng hợp hệ thống hóa và so sánh đối chiếu đa chiều. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác các chỉ tiêu tài chính, phân tích xu hướng biến động của dòng vốn công và đánh giá khách quan mức độ hài lòng của các bên liên quan dựa trên thang đo Likert, từ đó xác định rõ các điểm nghẽn trong quản lý đầu tư công.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tổng nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội huy động trên địa bàn tỉnh Gia Lai tăng liên tục, từ 15.618 tỷ đồng năm 2015 lên 25.998 tỷ đồng năm 2019, chiếm tỷ trọng bình quân khoảng 35% GDP của tỉnh. Nguồn vốn ngân sách nhà nước dành cho hạ tầng giao thông được ưu tiên bố trí cho các tuyến huyết mạch, đóng vai trò đòn bẩy duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của tỉnh đạt 7,14%/năm, cao hơn mức tăng trưởng chung của toàn quốc.

Thứ hai, việc hoàn thiện mạng lưới giao thông đường bộ đã tạo bước đột phá trong chuyển dịch cơ cấu xã hội. Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều toàn tỉnh giảm mạnh từ 30,1% năm 2016 xuống còn 17,2% năm 2019; thu nhập bình quân đầu người tăng 41,1%, từ mức 34,3 triệu đồng năm 2015 lên 48,4 triệu đồng năm 2019. Môi trường giao thông thuận lợi cũng thúc đẩy số lượng doanh nghiệp đang hoạt động tăng 44,6%, từ 2.677 doanh nghiệp năm 2015 lên 3.871 doanh nghiệp năm 2019.

Thứ ba, công tác thẩm định thiết kế và dự toán công trình đạt được những kết quả tích cực, giúp tiết giảm trung bình từ 5% đến 8% giá trị dự toán ban đầu tại các gói thầu giao thông, hạn chế đáng kể tình trạng nâng khống khối lượng xây lắp.

Thứ tư, công tác điều hành tiến độ và giải ngân vốn còn nhiều bất cập khi có khoảng 25% số dự án giao thông phải gia hạn thời gian hoàn thành từ 6 đến 12 tháng. Nguyên nhân chính do vướng mắc bồi thường giải phóng mặt bằng và chất lượng nguồn nhân lực quản lý còn hạn chế, phản ánh qua tỷ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh năm 2019 chỉ đạt khoảng 12,9%, thấp hơn nhiều so với mức 22% của cả nước.

Thảo luận kết quả

Thực trạng chậm tiến độ và phân bổ vốn phân tán bắt nguồn từ điều kiện tự nhiên địa hình đồi núi hiểm trở với độ cao trung bình 800 - 900 m so với mực nước biển, mùa mưa kéo dài 6 tháng trong năm làm gián đoạn thi công. Bên cạnh đó, sự phối hợp giữa Sở Giao thông Vận tải, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính cùng Ủy ban nhân dân cấp huyện đôi lúc chưa thực sự đồng bộ trong khâu thẩm định mặt bằng và bố trí vốn đối ứng.

Kết quả nghiên cứu này tương đồng với các công trình nghiên cứu về đầu tư công tại các địa phương lân cận, củng cố nhận định rằng sự mất cân đối giữa nhu cầu vốn đầu tư hạ tầng với khả năng tự cân đối ngân sách địa phương dễ dẫn đến tình trạng đầu tư dàn trải. Các dữ liệu về dòng vốn và tăng trưởng kinh tế qua 5 năm có thể được mô tả rõ nét qua bảng thống kê cơ cấu kinh tế và biểu đồ xu hướng GDP, giúp làm rõ mối tương quan giữa quy mô vốn đầu tư hạ tầng giao thông và năng lực mở rộng không gian kinh tế của tỉnh.

Đề xuất và khuyến nghị

Một là, hoàn thiện công tác quy hoạch đầu tư hạ tầng giao thông đường bộ. Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư rà soát và tích hợp 100% quy hoạch hạ tầng giao thông vào Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh theo Luật Quy hoạch, xóa bỏ dứt điểm tình trạng quy hoạch treo và đảm bảo tầm nhìn kết nối liên vùng giai đoạn 2021-2025.

Hai là, nâng cao chất lượng lập và thẩm định dự án đầu tư. Sở Giao thông Vận tải và Sở Xây dựng cần chuẩn hóa quy trình thẩm tra hồ sơ kỹ thuật, rút ngắn tối thiểu 20% thời gian thực hiện thủ tục chuẩn bị đầu tư, đồng thời đặt mục tiêu tiết giảm dự toán lãng phí từ 6% đến 10% trên tổng mức đầu tư phê duyệt đối với các dự án khởi công mới từ năm 2022.

Ba là, cải cách quy trình lập và phân bổ kế hoạch vốn ngân sách. Sở Tài chính chủ trì phối hợp cùng Kho bạc Nhà nước tỉnh áp dụng khung chi tiêu trung hạn 5 năm, ưu tiên bố trí vốn dứt điểm cho các dự án chuyển tiếp, phấn đấu tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công hằng năm đạt trên 95% kế hoạch và chấm dứt 100% nợ đọng xây dựng cơ bản trước năm 2025.

Bốn là, tăng cường thanh tra, kiểm tra và giám sát chất lượng thi công. Thanh tra tỉnh và các Ban Quản lý dự án chuyên ngành nâng tần suất kiểm tra hiện trường tối thiểu 2 lần/năm/dự án, triển khai hệ thống quản trị dữ liệu số để giám sát mốc tiến độ theo thời gian thực và chuẩn hóa 100% cán bộ làm công tác giám sát đạt chứng chỉ chuyên môn trước năm 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, các cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách cấp tỉnh, huyện tại Gia Lai và khu vực Tây Nguyên, bao gồm Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Giao thông Vận tải, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính. Luận văn cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý vốn đầu tư công cho 17 đơn vị hành chính cấp huyện trong chu kỳ kế hoạch 5 năm.

Thứ hai, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông và các chủ đầu tư. Tài liệu giúp nhận diện sớm các rủi ro phát sinh trong khâu thẩm định dự toán, đấu thầu, nghiệm thu khối lượng và quản lý tiến độ thi công thực tế.

Thứ ba, các doanh nghiệp tư vấn thiết kế, thẩm tra kỹ thuật và nhà thầu xây lắp công trình giao thông đường bộ. Nghiên cứu hỗ trợ doanh nghiệp nắm vững các tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức chi phí và quy trình thanh quyết toán vốn ngân sách để tối ưu hóa hiệu quả thực hiện hợp đồng.

Thứ tư, các giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công và Kinh tế đầu tư. Đề tài là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận kết hợp định tính và định lượng trong đánh giá hiệu quả đầu tư kết cấu hạ tầng tại một địa phương đặc thù.

Câu hỏi thường gặp

Nguồn vốn ngân sách đầu tư hạ tầng giao thông đường bộ tại Gia Lai giai đoạn 2015-2019 có đặc điểm gì nổi bật? Nguồn vốn có tính phụ thuộc lớn vào ngân sách trung ương khi nguồn trợ cấp cân đối chiếm tới khoảng 60% tổng chi ngân sách tỉnh hằng năm. Mặc dù quy mô vốn đầu tư phát triển tăng từ 15.618 tỷ đồng lên gần 26.000 tỷ đồng, nguồn lực địa phương vẫn hạn hẹp, đòi hỏi quy trình phân bổ phải có trọng tâm và ưu tiên dứt điểm.

Tại sao phương pháp chọn mẫu khảo sát trong luận văn lại kết hợp ngẫu nhiên và thuận tiện? Do địa bàn tỉnh rộng lớn với diện tích 15.510,99 km2 và các tuyến đường trải dài, phân tán. Cỡ mẫu 50 chuyên gia gồm cán bộ quản lý, chủ đầu tư và tư vấn được lựa chọn kết hợp giúp tiếp cận đúng những cá nhân am hiểu chuyên sâu về thủ tục quản lý dự án công, đảm bảo thu thập dữ liệu chính xác và khả thi.

Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng chậm tiến độ tại các dự án giao thông ở Gia Lai là gì? Nguyên nhân cốt lõi là địa hình đồi núi phức tạp, mùa mưa kéo dài 6 tháng làm gián đoạn thi công, vướng mắc trong đền bù giải phóng mặt bằng và năng lực quản lý dự án của cấp huyện còn hạn chế khi tỷ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh năm 2019 chỉ đạt khoảng 12,9%.

Luận văn đề xuất giải pháp then chốt nào để nâng cao hiệu quả giải ngân vốn đầu tư công? Giải pháp trọng tâm là áp dụng kế hoạch chi tiêu công trung hạn 5 năm, chỉ bố trí vốn cho dự án đã có mặt bằng sạch, phấn đấu giải ngân hằng năm đạt trên 95% kế hoạch và kiên quyết xử lý dứt điểm các khoản nợ đọng xây dựng cơ bản.

Khung phân tích của luận văn có thể nhân rộng cho các tỉnh Tây Nguyên khác không? Khung phân tích hoàn toàn có thể áp dụng hiệu quả cho các tỉnh như Kon Tum hay Đắk Lắk vì các địa phương này có nhiều điểm tương đồng về địa hình cao nguyên, tỷ lệ nhận trợ cấp trung ương trên 50% và nhu cầu cấp bách về phát triển mạng lưới đường bộ vận tải nông sản.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu nghiên cứu với năm đóng góp khoa học chính:

  • Hệ thống hóa khung lý luận về quản lý đầu tư hạ tầng giao thông đường bộ từ nguồn vốn ngân sách nhà nước theo 5 nội dung của chu trình dự án công.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng quản lý đầu tư giai đoạn 2015-2019 tại Gia Lai, gắn liền với bối cảnh tăng trưởng GDP bình quân 7,14%/năm và tổng vốn đầu tư đạt gần 26.000 tỷ đồng năm 2019.
  • Nhận diện chính xác các nút thắt về tỷ lệ lao động qua đào tạo thấp ở mức 12,9%, tình trạng 25% dự án chậm tiến độ và mức độ phụ thuộc 60% vào ngân sách trung ương.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với mục tiêu giải ngân trên 95% kế hoạch vốn và rút ngắn 20% thời gian thực hiện thủ tục chuẩn bị đầu tư.
  • Cung cấp cẩm nang thực tiễn cho các nhà quản lý trong việc lập và triển khai kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025.

Các cơ quan quản lý nhà nước và Ban Quản lý dự án tại địa phương cần khẩn trương số hóa quy trình quản lý dự án và nâng cao năng lực cán bộ để nhanh chóng hiện thực hóa các khuyến nghị vào thực tiễn phát triển hạ tầng giao thông.