Chương 1: Cơ sở lý thuyết về lập báo cáo tài chính hợp nhất. Chương 2: Thực trạng lập báo cáo tải chính tại Công ty cổ phần Vật tư Nông nghiệp Thừa Thiên Huế. Chương 3: Xây dựng báo cáo tài chính hợp nhất tại Công ty cổ phần 'Vật tư Nông nghiệp Thừa Thiên Huế. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Việc nghiên cứu lập Báo cáo tài chính hợp nhất tại các doanh nghiệp.
được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu. Lập Báo cáo tài chính hợp nhất không chỉ trong luận văn mà còn nhiều bài báo, tạp chí cũng đã đề cập đến. Trong các nghiên cứu trước đây về lập Báo cáo tài chính hợp nhất, các tác giả đã tập trung nghiên cứu các luận văn về liên quan đến Báo cáo tài chính hợp nhất trong các lĩnh vực như xây dựng, chí cao su, xuất bản - phát hàng sách, cơ khí, cấp nước, dịch vụ hàng không.Hầu như toàn bộ các nghiên cứu đều tập trung trong 3 nội dung gồm: Cơ sở lý luận về Báo cáo tài chính hợp nhất, thực trang lập Báo cáo tài chính, xây dựng Báo cáo tài chính hợp nhất tại các doanh nghiệp. Tuy nhiên, mỗi luận văn đều có những đặc điểm khác nhau về cách lập Báo cáo tài chính hợp nhất trong các lĩnh vực.
Đầu tiên có thể kể đến đó là nghiên cứu của tác giả Nguyên Văn Hòa. (2006) với đề tài “ Xây dựng Báo cáo tài chính hợp nhất cho Côngty c phẩn khu công nghiệp Tân Tạo”. Tác giả cũng trình bày cách xây dựng Báo cáo tải chính hợp nhất như những nghiên cứu trước. Ngoài ra nghiên cứu này còn chỉ ra những khó khăn vướng mắc của Công ty khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất.
Từ đó đề ra các biện pháp nhằm khắc phục được những khó khăn, vướng mắc trong quá trình lập Báo cáo tài chính hợp nhất cho Công ty. Trong lĩnh vực chế biến cao su, nghiên cứu của tác giả Trần Hoàng Giang (2007) với đề tài “Xây đựng Báo cáo tài chính hợp nhất cho tập đoàn công nghiệp cao sự Việt nam theo mô hình công ty mẹ - công ty con” da dé cập đến việc xây dựng Báo cáo tài chính hợp nhất cho tập đoàn công nghiệp. cao su Việt nam. Việc xây dựng và trình bảy báo cáo tài chính hợp nhất được dựa trên những vấn đề như là vốn đầu tư của công ty mẹ vào công ty con; các.
khoản phải thu phải trả nội bộ tập đoàn, lợi ích của cổ đông thiểu số; lãi lỗ chưa thực hiện; các khoản doanh thụ, giá vốn hảng bán trong nội bộ tập đoàn, các khoản giao dịch về hàng tồn kho, tài sản cố định, công ty con nắm giữ cổ phiếu của công ty mẹ. Trong lĩnh vực xuất bản, nghiên cứu của tác giả Nguyên Trọng Hiếu (2007) vé “ Fổ chức công tác kế toán phục vụ lập Báo cáo tài chỉnh hợp nhắt ở tập đoàn Nhà xuất bản Giáo dục” đề cập vẫn đề lý luận và các chuẩn mực, chế độ kế toán về báo cáo tài chính hợp nhất, những đặc điểm của mô hình. công ty mẹ - công ty con và sự vận dụng trong tổ chức công tác lập Báo cáo. tài chính hợp nhất ở tập đoàn Nhà xuất bản Giáo dục.
nghiên cứu này nói lên. cách tổ chức lập BCTC hợp nhất tại Nhà xuất bản Giáo dục bằng cách tổ chức. xây dựng các tài khoản, các giao dịch nội bộ hay thiết kế số kế toán liên quan đên hợp nhất từ đó đưa ra các giải quyết để tổ chức lại BCTC hợp nhất. Không chỉ nghiên cứu trong lĩnh vực xây dựng, xuất bản,.
mà trong, lĩnh vực dịch vụ hàng không cũng được tác giả Trần Văn Bình (2009) nghiên cứu về Báo cáo tài chính tổng công ty bảo đảm hoạt động bay Kiệt nam”. Ngoài những nội dung cơ bản về phương pháp lập BCTC hợp nhất, tác giả còn đưa ra các giái pháp hoàn thiện và nâng cao chất lượng của hệ thống BCTC hợp nhất tại Công ty bảo đảm hoạt động bay Việt Nam. Nghiên cứu trong lĩnh vực xây dựng của tác giả Trin Thị Phương Linh. (2012) về “Công đác lập Báo cáo tài chính hợp nhất tại tổng công ty CIENCOS” đã đề cập đến thực trạng lập BCTC hợp nhất tại Tổng công ty CiencoS.
Mặc dù chuẩn mực kế toán số 25 “ Báo cáo tài chính hợp nhất và kế. toán các khoản đầu tư vào công ty con” đã ban hành kèm theo thông tư hướng, dẫn, nhưng đây là một vấn đề mới nên mới gặp không ít những khó khăn trong công tác lập BCTC hợp nhất tại Tổng công ty. Qua thực trạng đó, luận văn đánh giá công tác lập BCTC hợp nhất và nêu lên các vấn đề còn tồn tại như các giao dịch nội bộ giữa các công ty con với nhau chưa được loại trừ, các khoản lãi lỗ nội bộ chưa thực hiện, chưa được loại trừ, các khoản đầu tư tài chính chưa được phản ánh theo phương pháp vốn chủ sỡ hữu. Từ đó, tác giả đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện, những chính sách kế toán thống nhất, đồng bộ và trình tự lập, trình bày BCTC hợp nhất Tổng công ty.
Nạc các luận văn được đẻ cập trên, cũng có nhiễu tạp chí đã trình bày. quan điểm cũng như cac vấn đẻ xoay quanh phương pháp lập BCTC hợp nhất. Trong đó có bài viết được đăng trên tạp chí (hương mại của tác giả Nguyễn Pha Quang (2007) về “Quy trình hợp nhất Báo cáo tài chính hợp nhất trong cong ty mẹ - công ty con”. Nội dung bài viết tập trung đề cập đến ưu nhược.
điểm trong Báo cáo tài chính hợp nhất. Từ đó tác giả đề xuất một số ý kiến để. hoàn thiện quy trình hợp nhất Báo cáo tài chính trong mô hình công ty mẹ - công ty con. Một số nghiên cứu của tác giả Nguyên Công Phương và tác giả Ngô Hà.
Tin như “ Bản về phương pháp hợp nhắt Báo cáo tài chính (2009), “Bàn vẻ kỹ thuật hợp nhất Báo cáo tài chính” (2010), đề cập đến kỹ thuật hợp nhất, tức là kỹ thuật xử lý các khoản mục có liên quan, được trình bày trong Hướng cdẫn thực hiện Chuẩn mục kế toán số 25. Bài viết của 2 tác giả chỉ ra những, điểm chưa thật hợp lý về phương pháp điều chỉnh các khoản mục có liên quan 'bằng kỹ thuật định khoản, đề xuất cách tiếp cận mới thiên về xử lý tính toán. trên bảng nhằm thể hiện tính trực quan, phản ánh đúng bản chất của việc điều. chinh nhằm lập Báo cáo tài chính hợp nhất giúp cho thực hành công tác kế toán được thuận tiện, dé ding.
Mat khác, các tập đoàn hay công ty mẹ - công. ty con đều hiểu rõ ràng để hợp nhất BCTC điều trở ngại lớn nhất ở đây chính. là các khoản giao dịch nội bộ bằng cách xác định các khoản này như thế nào? Loại trừ các khoản này như thể nào? Khi đã đưa ra phương pháp hay kỹ thuật hợp nhất BCTC và xác định được các khoản giao dịch nội bộc được loại trừ, lúc này tác giả sẽ tiếp tục dùng các bút toán điều chỉnh để điều chỉnh các chỉ tiêu trên BCTC hợp nhất sao cho phản ánh đúng tình hình hoạt động, Bài biết của tác giả Ngô Hà Tấn (2010) về “Nhận điện các giao dịch nội bộ khi lập BCTC hợp nhất ở tập đoàn điện lực Việt nam” chỉ ra các giao dịch nội bộ trong EVN nhằm hoàn thiện việc lập Báo cáo tải chính hợp al ất ở EVN 'Qua những nghiên cứu của các tác giả trên, nhận thấy các bài viết của các tác giả nêu trên đã được nghiên cứu chủ yếu di sâu vào việc lập BCTC hợp nhất trong các doanh nghiệp khác nhau. Từ những nghiên cứu trên, phần.
nào tác giả đã kế thừa cơ sở lý luận lập BCTC hợp nhất trong mô hình công ty mẹ - công ty con, và trên cơ sở khảo sát những đặc thù về hệ thống tổ chức hoạt động của Công ty cổ phần Vật tư Nông nghiệp Thừa Thiên Huế tác giả lập BCTC hợp nhất cho Công ty cổ phần Vật tư Nông nghiệp Thừa Thiên Huế nhằm hoàn thiện. 'Với thực tế trên, việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất ở Công ty cổ phần. ‘Vat tu Nông nghiệp Thừa Thiên Huế là vấn đề cắp thiết hiện nay. Do đó, nên hoàn thiện việc lập Báo cáo tải chính hợp nhất ở Công ty để đảm bảo tính khách quan.
CHUONG 1 CO SO LY THUYET VE LAP BAO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT 1. ĐẶC ĐIỂM MÔ HÌNH CÔNG TY ME, CONG TY CON VA YEU. CẦU LẬP BCTC HỢP NHÁT công ty mẹ - công ty con là kết cấu phổ biến của tập đoàn kinh tế trên thể giới, phản ánh sự phát triển về mặt tổ chức của các đơn vị sản xuất kinh doanh theo hướng tập trung hóa trên cơ sở tích tụ và cạnh tranh. Để có cái nhìn toàn điện, sâu hơn về mô hình công ty mẹ - công ty con thì việc nghiên cứu cần được tiếp cận cùng với mô hình tập đoàn kinh tế nói chung.
Đặc điểm mô hình công ty mẹ, công ty con Công ty mẹ - công ty con có các đặc điểm cơ bản sau đây: ~ Công ty mẹ - công ty con là tổ hợp các công ty, trong đó mỗi công ty 14 những pháp nhân độc lập, có tài sản riêng, có bộ máy quản lý, diều hành riêng và tự chịu trách nhiệm về các khoản nợ cũng như các nghĩa vụ tải sản của mình. Tổ hợp công ty mẹ - công ty con không phải là một pháp nhân, mặc dù trên thực tế, hoạt động của cả tổ hợp có thể tạo ra hình ảnh như một đơn vị kinh tế có thương hiệu thống nhất và uy tín doanh nghiệp được pháp luật bảo. hộ và cộng đồng thừa nhận [67, tr4]. ~ Quan hệ giữa công ty mẹ và công ty con được thiết lập chủ yếu trên eơ sở sở hữu vốn.
Công ty mẹ đầu tư toàn bộ hoặc có cỗ phần, vốn góp chỉ phối ở các công ty con và chỉ phối các công ty con này qua mức độ vốn đầu tư. Để chỉ phối công ty con, thông thường công ty mẹ phải sở hữu trên 50%, vốn của công ty con nhưng vẫn có trường hợp một công ty chiếm giữ dưới 50% cổ phần của công ty khác nhưng vẫn giữ quyền chi phối các quyết định. quan trọng của công ty này, nếu điều lệ của công ty có quy định. Trong tổ hợp công ty mẹ - công ty con cũng có các công ty liên kết mà ở đó, công ty mẹ có một phần vốn đầu tư nhưng chưa ở mức chi phối [21].
~ Công ty mẹ giữ vai trò trung tâm quyền lực, thực hiện quyền kiểm soát chỉ phối đối với các công ty con.