Chương 1: Cơ sở lý luận chung về quản trị dự án đầu tư Chương 2: Thực trạng công tác quản trị đầu tư xây dựng cấp điện các phụ tải khu công nghiệp Vsip Quảng Ngãi qua trạm biến áp chuyên dùng của Công ty Điện lực Quảng Ngãi Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị dự án đầu tư xây dựng cấp điện các phụ tải khu công nghiệp Vsip Quảng Ngãi qua trạm biến áp chuyên dùng của Công ty Điện lực Quảng Ngãi 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu về quản trị dự án đầu tư cũng như về quản trị dự án đầu tư è cấp điện đã có một số những nghiên cứu liên quan như sau: Nguyễn Đăng Khoa (2016) với đề tài “Nông cao hiệu quả quản trị dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty Cô phân Cấp thoát nước Long Án ”, đề tài đã phân tích và đánh giá hiệu quả quản trị dự án đầu tư XDCB. Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị các dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại LAWACO. Để đánh giá hiệu quả quản trị các dự án đầu tư thì có nhiều cách tiếp cận, nhiều phương pháp, song trong dé tai luận văn này, chỉ nghiên cứu các yếu tố và mức độ ảnh hưởng của chúng đến hiệu quả quản trị.
Với các phương pháp đã sử dụng cho thấy, việc đầu tư XDCB của LAWACO đã góp phần làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, bên cạnh những thành quả đạt được, trong lĩnh vực đầu tư XDCB tại LAWACO còn nhiều yếu kém, nhiều dự án không thực hiện được đúng. Nghĩa là hiệu quả quản trị chưa tối ưu. Những năm gần đây, công tác quản lý đối với dự án đầu tư XDCB đã được cải thiện đáng kể.
Song, đề các công trình được đảm bảo về chất lượng, tiền độ và đem lại hiệu quả cao, thì trong quan lý vẫn còn nhiều vấn đề cần khắc phục. Việc phân bỗ vốn đầu tư còn dàn trải chưa phân bổ hợp lý. Cơ chế giám sát, kiểm tra thực hiện đầu tư công chưa được chú trọng đúng mực. Quá trình quản lý dự án đầu tư, từ giai đoạn chuẩn bi đầu tư cho đến giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa dự án vào vận hành chưa thực sự hiệu quả.
Bắt cập trong lập và quản lý chỉ phí đầu tư dự án dẫn đến các dự án đưa vào sử dụng không đạt hiệu quả. [14] Tác giả Nguyễn Thị Thùy Linh (2016) trong đề tài “Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản trị dự án đầu tư xây dựng công trình khu nhà ở sinh viên tập trung của Ban quản lj công trình xây dựng phát triển đô thị". Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản trị dự án đầu tư xây dựng công trình khu nhà ở sinh viên tập trung Ban Quản lý công trình xây dựng phát triển đô thị. Dua ra những tồn tại trong công tác quản trị dự án của BQL dự án và nguyên nhân của những tồn tại đó.
Luận văn đã đề xuất những giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện công tác quản trị dự án đầu tư xây dựng công trình khu nhà ở sinh viên tập trung [15] Tác giả Phạm Hữu Vinh (2011), trường Đại học Đà Nẵng khi nghiên cứu đề tài:“Hoàn thiện công tác quản lý dự án đâu tư tại Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 5” đã phân tích làm rõ các nội dung về công tác quản lý dự án đầu tư từ đó tìm ra một số biện pháp nhằm tăng cường hiệu quả quản lý dự án đầu tư. Luận văn làm rõ nội dung quản lý dự án và các tiêu chí đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Trên cơ sở phân tích thực trạng và tìm ra những hạn chế trong công tác quản lý dự án để đề xuất biện pháp tăng cường công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. [22] Nguyén Lan Anh (2017) với đề tài “Thực trạng và giải pháp hoàn thiện công tác Quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án các công trình điện Miễn Bắc- Tổng công ty truyềi tải điện Quốc Gia”.
Luận văn đã chỉ ra rằng Quản lý dự án là một yêu cầu rất quan trọng trong lĩnh vực quản lý hoạt động đầu tư. Quản lý dự án giúp nâng cao hiệu quả đầu tư, cả trên phương diện tài chính cũng như hiệu quả kinh tế - xã hội, đòi hỏi phải quản lý tốt quá trình đầu tư bao gồm tắt cả các giai đoạn từ nghiên cứu cơ hội đầu tư đến giai đoạn vận hành khai thác kết quả đầu tư. Ban Quản lí dự án các công trình điện miền Bắc là một bộ phận trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam, cùng với tập đoàn quản lí thực hiên các công trình điện của Miền Bắc nhằm đảm bảo cho các phương hướng phát triển kinh tế và xã hội của Miền Bắc. Tuy nhiên những thành tựu đó vẫn chưa xúng đáng với tiềm lực của Ban QLDA, vì vậy Ban QLDA cũng đang từng bước đổi mới để theo kịp được với bước tiến của kĩ thuật thế giới, góp phần cho sự phát triển từng ngày của đắt nước [1] Lê Thị Mỹ (2015) “Quản lý các dự án xây dựng công trình giao thông đường bộ tại Ban quản lý dự án công trình giao thông Nghệ An”, Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
Tác giả đã đề cập đến những vấn đề lý luận cơ bản, thực tiễn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tại Nghệ An, trên cơ sở đó đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả trong quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tại Ban quản lý dự án công trình giao thông Nghệ An. [16] Mai Thế Anh (2018) “Quán lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang”, Luận văn Thạc sỹ quản lý kinh tế, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Luận văn đã làm rõ cơ sở lý luận quản lý dự án đầu tư xây dựng, các quy định hiện hành về quản lý dự án đầu tư xây dựng cũng như các nhân tố chi phối năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng của một tô chức; làm rõ thực trạng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản lý dự án tại Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Lang Giang, tinh Bac Giang [2] Có thể thấy chưa có công trình nào nghiên cứu một cách đầy đủ và hệ thống về quản trị dự án đầu tư xây dựng cấp điện các phụ tải khu công nghiệp 'Vsip Quảng Ngãi qua trạm biến áp chuyên dùng của Công ty Điện lực Quảng Ngãi. Vì vậy, việc học viên chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản trị dự án đầu tư xây dựng cấp điện các phụ tải khu công nghiệp Vsip Quảng Ngãi qua trạm biến áp chuyên dùng của Công ty Điện lực Quảng Ngãi” là đề tài mới và không trùng lặp với các đề tài đã được công bố.
CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VE QUAN TRI DU’ AN DAU TƯ 1. TONG QUAT VE DY AN DAU TU VA QUAN TRI DU’ AN DAU TU 1. Một số khái niệm a. Dau tw Đầu tư là hoạt động sử dụng các tài nguyên trong một thời gian tương đối dài nhằm thu lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội, là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm thu được các kết quả, thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai [9] Những kết quả sẽ đạt được từ đầu tư có thể là sự gia tăng thêm các tài sản chính (tiền vốn), tài sản vật chất (nhà máy, đường xá, bệnh viện, trường.), tài sản trí tuệ (trình độ văn hoá, chuyên môn, quản lý, khoa học kỹ thuật.) và nguồn nhân lực có đủ điều kiện làm việc có năng suất lao động cao hơn trong nền sản xuất xã hội.
“Theo Luật đầu tư năm 2020, thi Đầu tư được chia thành hai loại chính: Đầu tư trực tiếp và Đầu tư gián tiếp [15]. * Đầu tư gián tiếp: là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn không. trực tiếp tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư. * Đầu tư trực tiếp: là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vồn trực tiếp tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư.
Các hình thức đầu tư trực tiếp theo Luật đầu tư năm 2020 của Việt Nam bao. gồm các hình thức sau: Thành lập các tổ chức kinh tế; Thực hiện dự án đầu tư; Đầu tư theo hình thức hợp đồng BBC; Mua cô phần, phần vốn góp mà theo đó nhà đầu tư có quyền trong hoạt động đầu tư kinh doanh. Đầu tư trực tiếp lại bao gồm đầu tư dịch chuyền và đầu tư phát triển. Dau tư dịch chuyền là một hình thức đầu tư trực tiếp trong đó việc bỏ vốn là nhằm dịch chuyển quyền sở hữu giá trị của tài sản.
Thực chất trong dau tư dịch chuyền không có sự gia tăng giá trị tài sản. Đầu tư phát triển là một phương thức của đầu tư trực tiếp. Hoạt động đầu tư này nhằm duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuất kinh doanh dịch vụ và sinh hoạt đời sống xã hội. Đây là hình thức đầu tư trực tiếp tạo ra tài sản mới cho nên kinh tế, đơn vị sản xuất và cung ứng dịch vụ.
Hình thức đầu tư này đóng vai trò rất quan trọng đối với tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế tại mỗi quốc gia. Trong các hình thức đầu tư trên, đầu tư phát triển là tiền đề, là cơ sở cho các hoạt động đầu tư khác. Các hình thức đầu tư gián tiếp, dịch chuyển không thể tồn tại và vận động nếu không có đầu tư phát triển b. Các đặc trưng cơ bản của hoạt động đầu tr Hoạt động đầu tư là hoạt động bỏ vốn.
Vốn có thể bằng tiền, bằng các loại tài sản khác như máy móc, thiết bị, nhà xưởng, công trình xây dựng khác, giá trị quyền sở hữu công nghiệp, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật, giá trị quyền sử dụng đất, mặt nước, mặt biển, các nguồn tài nguyên khác. Vốn đầu tư có thể là vốn Nhà nước, vốn tư nhân, vốn góp, von cổ phần, vốn vay dài hạn, trung hạn, ngắn hạn. Hoạt động đầu tư là hoạt động có tính chất lâu dài.