Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam giữ vững vị thế là quốc gia xuất khẩu cà phê lớn thứ hai trên toàn cầu, đóng góp khoảng 10% tổng kim ngạch xuất khẩu quốc gia và chiếm 2% tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Tuy nhiên, mức độ tiêu thụ cà phê nội địa chỉ chiếm từ 6% đến 10% tổng sản lượng sản xuất, tương đương khoảng 125.000 tấn mỗi niên vụ. Điều này cho thấy tiềm năng thương mại nội địa còn rất lớn nhưng chưa được khai thác tương xứng. Tại khu vực miền Trung, thành phố Đà Nẵng là trung tâm kinh tế, du lịch năng động với hơn 1,1 triệu dân, tạo ra dung lượng tiêu thụ cà phê rang xay đầy hứa hẹn. Dù vậy, các doanh nghiệp địa phương đang đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu lớn như Trung Nguyên, Mê Trang cùng sự thay đổi nhanh chóng trong thị hiếu thưởng thức của người tiêu dùng.

Công ty TNHH SXKD Phương Nguyên được cấp phép hoạt động từ tháng 7 năm 2014, tiền thân phát triển từ mô hình hộ kinh doanh gia đình từ năm 2002. Mặc dù sở hữu lợi thế am hiểu sâu sắc khẩu vị cà phê truyền thống và có nguồn nguyên liệu chất lượng cao từ Cầu Đất, hoạt động phân phối của công ty vẫn chỉ phát triển cục bộ tại các khu vực ven đô như Hòa Khánh, Nam Ô, Túy Loan. Doanh thu của công ty sau khi đạt mốc 9,931 tỷ đồng năm 2018 đã có xu hướng chững lại và sụt giảm dưới tác động của biến động thị trường cùng đại dịch Covid-19.

Luận văn tập trung giải quyết bài toán: Làm thế nào để xây dựng một hệ thống chính sách marketing đồng bộ, hiệu quả nhằm mở rộng thị phần sản phẩm cà phê bột Phương Nguyên tại thị trường trung tâm Đà Nẵng và các tỉnh lân cận trong giai đoạn 2018–2021. Mục tiêu cốt lõi là phân tích toàn diện thực trạng phối thức 4P, xác định điểm nghẽn thương mại và đề xuất giải pháp marketing khả thi nhằm gia tăng độ phủ thương hiệu và nâng cao tỷ suất sinh lời cho doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị marketing hiện đại của Philip Kotler (2007), xác định marketing là quá trình quản lý mang tính xã hội nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng thông qua hoạt động trao đổi giá trị. Luận văn vận dụng mô hình phối thức Marketing hỗn hợp (Marketing-Mix 4P) bao gồm 4 công cụ kiểm soát được: Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Phân phối (Place) và Xúc tiến hỗn hợp (Promotion) được chuẩn hóa bởi Jerome McCarthy và Philip Kotler.

Song song đó, đề tài kết hợp mô hình STP (Phân đoạn thị trường - Lựa chọn thị trường mục tiêu - Định vị sản phẩm) để định hình phân khúc khách hàng tổ chức (B2B) là các quán cà phê, tiệm tạp hóa và khách hàng cá nhân (B2C) là nam giới từ 18 đến 55 tuổi. Trong chính sách giá, mô hình 3C (Consumer demand - Khách hàng, Cost function - Chi phí, Competitor price - Đối thủ cạnh tranh) cùng 3 chiến lược định giá kinh điển gồm định giá hớt váng sữa, định giá bám sát thị trường và định giá trung hòa được sử dụng làm kim chỉ nam để phân tích cấu trúc giá thành sản phẩm. Đối với kênh phân phối, quy trình thiết kế kênh 7 bước được áp dụng để tối ưu hóa dòng vận động hàng hóa từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng qua 5 nhóm thị trường khách hàng cơ bản.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp thống kê mô tả nhằm đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự giai đoạn 2018–2020 của Công ty TNHH SXKD Phương Nguyên (quy mô 45 đến 60 lao động), kết hợp báo cáo thống kê từ Hiệp hội Cà phê - Ca cao Việt Nam (VICOFA), Tổ chức Cà phê Quốc tế (ICO), Viện Nghiên cứu IAM và Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA).
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp và chọn mẫu: Thu thập thông qua quan sát thực địa và phỏng vấn chuyên sâu có cấu trúc với cỡ mẫu gồm 50 đối tác là chủ quán cà phê, đại lý bán lẻ trên địa bàn 7 quận, huyện trọng điểm của Đà Nẵng (Hải Châu, Thanh Khê, Liên Chiểu, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Cẩm Lệ, Hòa Vang) và ban lãnh đạo công ty. Phương pháp lấy mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện có định mức phân bổ theo khu vực địa lý) được áp dụng nhằm nắm bắt trực tiếp phản hồi về chất lượng hạt, bao bì, mức chiết khấu và độ nhận diện thương hiệu.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng thống kê mô tả để so sánh tốc độ tăng trưởng doanh thu, biến động nhân sự, kết hợp phân tích ma trận SWOT để đối chiếu năng lực nội tại với biến động môi trường vĩ mô trong mốc thời gian từ năm 2018 đến năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về năng lực tổ chức và nguồn nhân lực: Tổng số lao động của Phương Nguyên tăng trưởng 33,3%, từ 45 người năm 2018 lên 60 người năm 2020. Trong đó, lao động có trình độ đại học tăng 87,5% (từ 8 người lên 15 người). Tuy nhiên, cơ cấu tổ chức chưa có phòng marketing chuyên biệt; các quyết định quảng bá chủ yếu do ban giám đốc điều hành theo kinh nghiệm cảm tính mà thiếu sự đo lường bài bản.

Thứ hai, về hiệu quả kinh doanh và thị trường: Doanh thu của công ty năm 2018 đạt 9,931 tỷ đồng nhưng tăng trưởng chậm và có xu hướng giảm trong năm 2019 và 2020. Lợi nhuận trước thuế đạt tỷ lệ khiêm tốn so với quy mô vốn đầu tư. Hơn 70% sản lượng tiêu thụ chỉ tập trung ở các vùng ven như Hòa Khánh, Nam Ô, Túy Loan; độ phủ tại các quận trung tâm du lịch và dịch vụ gần như bằng không.

Thứ ba, về chính sách sản phẩm và định giá: Sản phẩm có chất lượng vượt trội nhờ 100% nguyên chất từ Cầu Đất (sàng 18 trở lên), đóng gói 250g, 500g và 1000g. Tuy nhiên, công ty áp dụng phương pháp định giá cộng chi phí thuần túy khiến giá bán lẻ cao hơn đáng kể so với đối thủ cạnh tranh trực tiếp. Cụ thể, các thương hiệu lớn như Trung Nguyên bán dòng sản phẩm loại S ở mức 80.000 đồng/kg, Cà phê Long ở mức 100.000 đồng/kg và Mê Trang (dòng MC1) ở mức 105.000 đồng/kg, khiến sản phẩm Phương Nguyên gặp rào cản lớn khi thâm nhập các quán cà phê bình dân.

Thứ tư, về hệ thống phân phối và xúc tiến: Công ty chỉ có 3 showroom và 7 cụm phụ trách khu vực tại Đà Nẵng. Việc giao hàng ngoại tỉnh sang Huế, Quảng Nam chủ yếu gửi qua xe khách liên tỉnh. Chính sách xúc tiến thụ động, thiếu vắng các chiến dịch truyền thông tích hợp (IMC), chưa ứng dụng tiếp thị số dẫn đến tỷ lệ nhận biết thương hiệu của khách hàng tại Đà Nẵng ở mức rất thấp.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên xuất phát từ quá trình chuyển đổi chậm chạp từ tư duy tiểu thương hộ gia đình sang quản trị doanh nghiệp chuyên nghiệp. Doanh nghiệp tập trung quá nhiều vào khâu sản xuất kỹ thuật mà xem nhẹ việc nghiên cứu hành vi khách hàng.

Theo khảo sát của IAM, 65% người tiêu dùng Việt Nam uống cà phê 7 lần/tuần, trong đó 59% là nam giới và tỷ lệ thưởng thức ngoài quán chiếm tới 50%. Thị trường có nhu cầu rất lớn về dòng cà phê nguyên chất bảo đảm sức khỏe. Thế nhưng, do định vị giá quá cao kết hợp với chính sách chiết khấu kém linh hoạt (chỉ giảm 350.000 đồng khi mua đủ 50kg/tháng), Phương Nguyên đã tự đánh mất lợi thế cạnh tranh vào tay các chuỗi phân phối trung gian.

Để trực quan hóa các phát hiện nghiên cứu, toàn bộ cấu trúc giá cạnh tranh và độ bao phủ thị trường có thể được tổng hợp thông qua một bảng ma trận đối chuẩn 3C chi tiết cùng biểu đồ mạng nhện (radar chart) thể hiện thị phần của Phương Nguyên so với 3 đối thủ lớn tại 7 địa bàn quận, huyện của thành phố Đà Nẵng. Bảng dữ liệu này làm nổi bật khoảng trống thị trường tại khu vực trung tâm đô thị loại một mà doanh nghiệp cần nhanh chóng tái chiếm lĩnh.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tháo gỡ các nút thắt và thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm cà phê bột Phương Nguyên, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược đồng bộ:

  1. Thành lập bộ phận marketing chuyên trách và chuẩn hóa quy trình tiếp thị:

    • Hành động: Ban Giám đốc cần phê duyệt quyết định tách biệt phòng marketing độc lập, tuyển dụng từ 3 đến 5 chuyên viên giàu kinh nghiệm về nghiên cứu thị trường và digital marketing.
    • Chỉ số mục tiêu: Phân bổ ngân sách marketing tương đương 3% đến 5% tổng doanh thu hàng năm.
    • Thời gian thực hiện: Quý I và Quý II năm 2022.
    • Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc và Phòng Nhân sự.
  2. Cải tiến bao bì, chuẩn hóa danh mục sản phẩm và gia tăng giá trị nhận diện:

    • Hành động: Giữ vững chất lượng hạt Cầu Đất nguyên chất loại 1, ứng dụng van khử khí một chiều (degassing valve) cho bao bì 250g và 500g màng nhôm cao cấp để bảo quản hương vị lâu hơn. Thiết kế lại hình ảnh biểu trưng cầu Sông Hàn và hoa hướng dương 24 cánh sắc nét, đồng thời đăng ký bảo hộ chỉ dẫn chất lượng.
    • Chỉ số mục tiêu: Tăng mức độ ghi nhớ thương hiệu lên 40% trong nhóm khách hàng mục tiêu.
    • Thời gian thực hiện: Quý II và Quý III năm 2022.
    • Chủ thể thực hiện: Phòng Sản xuất và Bộ phận R&D.
  3. Tái cấu trúc chính sách định giá linh hoạt và chính sách chiết khấu thương mại:

    • Hành động: Chuyển đổi từ định giá cộng chi phí sang định giá theo giá trị cảm nhận và cạnh tranh; đưa ra các gói giá sản phẩm thâm nhập từ 85.000 đến 100.000 đồng/kg cho kênh B2B quán cà phê; nâng tỷ lệ chiết khấu thương mại lũy tiến lên mức 8% đến 12% cho các đơn hàng đạt từ 50kg trở lên mỗi tháng.
    • Chỉ số mục tiêu: Gia tăng sản lượng tiêu thụ qua kênh quán cà phê thêm 25% trong năm đầu tiên.
    • Thời gian thực hiện: Bắt đầu từ Quý III năm 2022.
    • Chủ thể thực hiện: Phòng Kinh doanh và Kế toán trưởng.
  4. Tối ưu hóa kênh phân phối đa tầng và triển khai chiến dịch truyền thông tích hợp (IMC):

    • Hành động: Thiết lập mạng lưới phân phối chuyên sâu phủ sóng ít nhất 150 điểm bán lẻ và quán cà phê tại các quận trung tâm (Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà); chuẩn hóa quy trình giao nhận logistics liên tỉnh thay vì xe khách; đẩy mạnh tiếp thị số qua mạng xã hội kết hợp phát mẫu thử (sampling) tại 3 showroom hiện hữu.
    • Chỉ số mục tiêu: Nâng tỷ lệ bao phủ điểm bán tại trung tâm lên 30% và cải thiện doanh số tăng 20% mỗi năm.
    • Thời gian thực hiện: Từ Quý IV năm 2022 đến hết năm 2023.
    • Chủ thể thực hiện: Phòng Kinh doanh phối hợp Bộ phận Marketing.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Ban lãnh đạo và nhà quản trị các doanh nghiệp chế biến cà phê vừa và nhỏ (SMEs): Cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để tái cấu trúc mô hình quản trị, chuyển đổi từ phương thức kinh doanh hộ gia đình sang quy trình hoạch định marketing bài bản nhằm ứng phó với suy thoái kinh tế.
  2. Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing: Cung cấp tài liệu nghiên cứu tình huống thực chứng (case study) về việc ứng dụng mô hình phối thức Marketing 4P và quy trình phân khúc thị trường STP tại một thị trường địa phương cụ thể.
  3. Các chủ cơ sở kinh doanh F&B, chuỗi quán cà phê và nhà phân phối nông sản: Cung cấp các góc nhìn đa chiều về tiêu chuẩn chất lượng hạt cà phê nguyên chất, cấu trúc định giá và kinh nghiệm thiết lập quan hệ bạn hàng bền vững trong chuỗi cung ứng.
  4. Các cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội xúc tiến thương mại ngành nông sản: Cung cấp cứ liệu thực tiễn phục vụ việc xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển thương hiệu cà phê địa phương, kết nối chuỗi cung ứng nông sản an toàn trên địa bàn miền Trung.

Câu hỏi thường gặp

Đặc trưng nổi bật nhất của thị trường tiêu thụ cà phê tại Đà Nẵng là gì?

Thị trường Đà Nẵng có văn hóa uống cà phê phin đậm đà lâu đời với hơn 65% người tiêu dùng sử dụng cà phê hàng ngày. Tuy nhiên, sự xuất hiện của các chuỗi đồ uống hiện đại và làn sóng du lịch đòi hỏi sản phẩm vừa phải giữ được hương vị truyền thống 100% nguyên chất, vừa phải đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và có phong cách thương hiệu rõ ràng.

Vì sao sản phẩm cà phê bột Phương Nguyên gặp khó khăn khi cạnh tranh giá?

Công ty sử dụng nguồn hạt cao cấp Cầu Đất (sàng 18+) với quy trình rang mộc 100% không độn bắp, đậu nành, kết hợp cách định giá cộng chi phí truyền thống nên giá thành cao hơn các đối thủ như Trung Nguyên loại S (80.000 đồng/kg) hay Cà phê Long (100.000 đồng/kg). Khi chưa làm tốt truyền thông về giá trị nguyên chất, mức giá cao trở thành rào cản lớn đối với các chủ quán cà phê bình dân.

Doanh nghiệp nhỏ ngành cà phê nên phân bổ ngân sách xúc tiến như thế nào?

Doanh nghiệp nên áp dụng phương pháp trích tỷ lệ từ 3% đến 5% trên tổng doanh số hàng năm. Ngân sách này cần tập trung 60% cho kênh truyền thông số chi phí thấp (mạng xã hội, tiếp thị tìm kiếm địa phương), 30% cho chính sách chiết khấu trực tiếp tại điểm bán (trade marketing) và 10% cho các hoạt động dùng thử sản phẩm tại showroom.

Phương pháp chọn mẫu trong nghiên cứu có đảm bảo tính đại diện khoa học không?

Cỡ mẫu 50 đại diện điểm bán và đối tác phân phối được lựa chọn theo phương pháp phi xác suất có phân bổ hạn ngạch trên 7 quận, huyện của Đà Nẵng. Kết hợp với việc đối chiếu chuỗi số liệu thứ cấp nội bộ 3 năm liên tiếp (2018–2020), phương pháp này phản ánh trung thực hành vi của kênh B2B và thực trạng quản trị tại doanh nghiệp.

Làm thế nào để đo lường hiệu quả sau khi thực thi chính sách marketing mới?

Doanh nghiệp cần thiết lập hệ thống chỉ số đánh giá hiệu quả (KPIs) định kỳ hàng quý bao gồm: Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu (mục tiêu 15% - 20%/năm), số lượng điểm bán mới mở tại trung tâm thành phố (mục tiêu 150 điểm), tỷ lệ chuyển đổi khách hàng tại showroom và mức độ nhận diện thương hiệu qua khảo sát khách hàng định kỳ.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị marketing và phối thức Marketing-mix 4P, khẳng định vai trò cốt lõi của marketing trong việc dẫn dắt tăng trưởng doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cà phê.
  • Phân tích thực chứng giai đoạn 2018–2020 tại Công ty TNHH SXKD Phương Nguyên cho thấy doanh nghiệp có thế mạnh vượt trội về nguồn nguyên liệu Cầu Đất nguyên chất 100% và quy mô nhân sự tăng lên 60 người, nhưng bị kìm hãm bởi việc thiếu bộ phận marketing chuyên trách, định giá cao và phân phối cục bộ vùng ven.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược được xây dựng chi tiết từ việc thành lập phòng marketing, tối ưu quy cách bao bì 250g-500g-1000g, áp dụng biểu giá cạnh tranh 85.000 - 100.000 đồng/kg đến việc mở rộng 150 điểm bán tại trung tâm đô thị.
  • Lộ trình triển khai cụ thể theo từng quý trong giai đoạn 2022–2023 gắn liền trách nhiệm từng phòng ban, đảm bảo tính khả thi và khả năng kiểm soát ngân sách trong ngưỡng 3% đến 5% doanh thu.
  • Đây là công trình nghiên cứu ứng dụng có giá trị thực tiễn cao, đóng vai trò là cẩm nang hành động giúp các doanh nghiệp cà phê vừa và nhỏ nâng cao năng lực cạnh tranh và khẳng định vị thế thương hiệu bền vững.