Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước Chương 2. Phương pháp và thiết kế nghiên cứu Chương 3. Thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước của huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam Chương 4.
Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam 4 z CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là vấn đề đang được Đảng, Nhà nước và các cấp, các ngành, các địa phương rất quan tâm. Tả giả đã tham khảo một số đề tài nghiên cứu về quản lý đầu tư XDCB từ NSNN như sau: - Nguyễn Mạnh Đức, 1994, Hoàn thiện cơ chế quản lý nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng cơ bản ở Việt Nam.
Luận án phó Tiến sĩ. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội; tác giả đi sâu nghiên cứu cơ chế phân cấp, quản lý Nhà nước về đầu tư XDCB phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm đã được Chính phủ quy định, như : + UBND các cấp có chức năng nhiệm vụ quản lý hành chính – kinh tế của Nhà nước ở cấp mình về XDCB trên tất cả các mặt : vừa là chủ quản đầu tư và quản lý xây dựng, vừa tổ chức quản lý, khai thác sử dụng,. + UBND quận, huyện có chức năng quản lý xây dựng theo quy hoạch và làm chủ đầu tư các công trình vốn ngân sách của huyện và vốn ủy thác. Giúp UBND các cấp quản lý XDCB là các cơ quan chức năng được tổ chức tương ứng từng cấp.
Đồng thời, tác giả Nguyễn Mạnh Đức cũng làm rõ quy trình thực hiện các nội dung để nâng cao chất lượng quản lý đầu tư XDCB theo 3 bước như sau: + Bước 1, nghiên cứu đánh giá các căn cứ của chiến lược đầu tư XDCB. + Bước 2, xây dựng các đề án chiến lược đầu tư XDCB. + Bước 3, quyết định chiến lược đầu tư XDCB. 5 z Tuy nhiên, luận án thực hiện ở thời điểm quá xa so với hiện tại và không nêu rõ giải pháp quản lý vốn ở cấp cơ sở (huyện, xã).
- Bùi Mạnh Cường, 2012, Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN ở Việt Nam. Trường Đại học Kinh tế Đại học Quốc gia Hà Nội; tác giả cho rằng: Đầu tư phát triển của các doanh nghiệp Nhà nước, đặc biệt là đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN ở các doanh nghiệp Nhà nước còn bất ổn. Trong đó chứa đựng nhiều vấn đề ảnh hưởng lớn đến hiệu quả đầu tư như tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, đầu tư sai, đầu tư dàn trải, đầu tư khép kín, lợi ích nhóm. Cơ cấu vốn đầu tư phát triển từ NSNN theo ngành kinh tế chưa hợp lý, dàn trải, thiếu chiến lược dài hạn.
Do vậy không tạo ra được các ngành nghề kinh tế, sản phẩm mũi nhọn có chất lượng cao, có khả năng tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu. Cơ cấ vốn đầu tư phát triển từ NSNN theo phân cpaas hành chính được nới lỏng đã tạo ra được sự phát triển năng động nhưng cũng để lại những hệ quả nặng nề về quy hoạch, chồng lấn trong đầu tư, manh mún, dàn trải, xin cho. Đây chính là nội dung mà công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN phải chú trọng. - Đặng Ngọc Viễn Mỹ, 2014, Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Luận văn Thạc sĩ kinh tế chính trị. Đại học Kinh tế Đại học Quốc gia Hà Nội; Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về đầu tư XDCB từ NSNN rất cụ thể, nhất là đã đưa ra và phân tích khá chi tiết các chỉ tiêu đánh giá trình độ quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN, như : + Sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích. + Hệ số huy động tài sản cố định (TSCĐ). + Chỉ tiêu cơ cấu thành phần của vốn đầu tư.
+ Chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả kinh tế xã hội. Tuy nhiên các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý vốn đầu tư 6 z XDCB từ NSNN mang tính tổng quát, chưa nêu rõ các cơ quan cấp huyện cần thực hiện những biện pháp cụ thể nào. - Bùi Minh Sáng, 2011, Giải pháp quản lý và sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho nông nghiệp từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Nam Định. Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội; Tác giả đã nêu khá chi tiết, đồng bộ các giải pháp khắc phục các hạn chế yếu kém của địa phương nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý vốn đầu tư XDCB cho nông nghiệp từ NSNN trên địa bàn tỉnh Nam Định, cụ thể: Một là, đổi mới công tác kế hoạch đầu tư.
Hai là, nâng cao chất lượng lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư. Ba là, thực hiện nghiêm túc Luật đấu thầu. Bốn là, nâng cao kỷ luật và chất lượng quyết toán vốn đầu tư. Năm là, đẩy nhanh tốc độ giải ngân vốn đầu tư.
Sáu là, chống thất thoát vốn NSNN trong đầu tư và xây dựng. Bảy là, đổi mới công tác cán bộ quản lý dự án và khai thác sử dụng. Tám là, nâng cao trình độ cán bộ quản lý vốn đầu tư XDCB. - Võ Văn Cần, 2014, Nghiên cứu cơ chế kiểm tra, giám sát vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN ở Việt Nam.
Luận án Tiến sĩ Kinh tế. Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh. Tác giả đã phân tích, đánh giá hiệu quả hệ thống kiểm tra, giám sát đầu tư XDCB từ nguồn NSNN ở Việt Nam là : Bộ máy kiểm tra, giám sát chuyên trách (Thanh tra Chính phủ, KTNN, Thanh tra Bộ Tài chính.) chưa phân rõ chức năng nhiệm vụ gây chồng chéo lãng phí nguồn lực, khó quy trách nhiệ khi xảy ra tiêu cực, thất thoát, lãng phí. Tổ chức bộ máy kiểm tra, giám sát thiếu tính độc lập, thiếu trách nhiệm giải trình, thiếu chế tài đối với các đối tượng kiểm tra, giám sát.
Luận án của tác giả cũng đưa ra một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn đầu tư XDCB từ NSNN như hiệu quả kinh tế (dùng chỉ số ICOR, GDP, 7 z GNP,.), hiệu quả xã hội như tăng thu ngân sách, mức gia tăng số người có việc làm, mức tăng thu ngoại tệ,. và hiệu quả về mặt môi trường. Đặc biệt, tác giả Vỗ Văn Cần đã đưa ra nhóm chỉ tiêu kinh tế để phản ánh hiệu quả đầu tư cho một dự án cá biệt là thời gian hoàn vốn, giá trị hiện tại thuần, tỷ suất hoàn vốn nội bộ. và những nguyên nhân làm giảm hiệu quả hoạt động hệ thống kiểm tra, giám sát vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN ở Việt Nam là thiếu tính hệ thống giữa các cơ quan kiểm tra, giám sát; chính sách trong đầu tư XDCB từ nguồn NSNN quá nhiều thủ tục phức tạp, tạo cơ chế «xin – cho»,.
- Nguyễn Tuấn Dũng, 2015, Quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Luận văn Thạc sĩ quản lý kinh tế. Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội. Tác giả đã nêu được cơ sở lý luận, phân tích thực trạng để đưa ra các giải pháp quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh Nghệ An, theo 2 nhóm: Nhóm giải pháp cơ bản về quản lý chi đầu tư XDCB từ NSNN tỉnh.
Nhóm giải pháp hỗ trợ quản lý chi đầu tư XDCB từ NSNN tỉnh. Các bài viết, công trình nghiên cứu về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận, chỉ ra nguyên nhân làm giảm hiệu quả của vốn đầu tư là do thất thoát, lãng phí, tiêu cực.trong công tác đầu tư XDCB từ NSNN. Nhưng chưa có nghiên cứu nào luận giải một cách đầy đủ và có hệ thống quá trình quản lý, đề xuất các giải pháp mang tính khoa học nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN riêng cho huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam.2 Cơ sở lý luận về quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN 1.1 Khát quát về quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN * Khái niệm đầu tư: Theo mục 1 điều 3 của Luật đầu tư số 59/2005/QH11: “Đầu tư là việc 8 z nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư”. Cụ thể hơn, đầu tư là việc sử dụng các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm thu được các kết quả, thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai.
Các nguồn lực sử dụng có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, hoặc là sức lao động và trí tuệ. Những kết quả đạt được có thể là sự gia tăng tài sản vật chất, tài sản tài chính hoặc là tài sản trí tuệ và nguồn lực có đủ điều kiện để làm việc với năng suất cao hơn cho nền kinh tế và cho toàn bộ xã hội. * Khái niệm đầu tư XDCB: - XDCB là hoạt động cụ thể tạo ra các tài sản cố định (khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị), kết quả của các hoạt động xây dựng cơ bản là các tài sản cố định, với năng lực phục vụ sản xuất nhất định. - Đầu tư XDCB trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tư phát triển.
Đầu tư XDCB là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định đưa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế - xã hội, nhằm thu được lợi ích với nhiều hình thức khác nhau. Đầu tư XDCB trong nền kinh tế quốc dân được thông qua nhiều hình thức xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, nâng cấp, hiện đại hoá hay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế. * Khái niệm vốn đầu tư XDCB: - Vốn đầu tư: Tại mục 9 điều 3 của Luật đầu tư số 59/2005/QH11 nêu rõ: Vốn đầu tư là tiền và các tài sản hợp pháp khác để thực hiện các hoạt động đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp.