CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ TRONG DOANH NGHIỆP 1. KHÁI QUÁT VỀ VỐN ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ 1. Vốn đầu tư Vốn đầu tư là toàn bộ các chi phí bỏ ra để thực hiện mục đích đầu tư sinh lời. Từ góc nhìn kinh tế vĩ mô, vốn đầu tư trên thị trường bao gồm ba nội dung chính là: vốn đầu tư làm tăng tài sản cố định, vốn đầu tư tài sản lưu động và vốn đầu tư vào nhà ở.
Chỉ tiêu “vốn đầu tư” với cách hiểu như trên là rất cần thiết cho việc tính toán các chỉ tiêu đầu tư (tích lũy tài sản, vốn hiện có,…) và dùng trong phân tích hiệu quả đầu tư. Đồng thời khái niệm vốn đầu tư là gì cũng đảm bảo phạm vi chỉ tiêu trong so sánh quốc tế và dùng trong các phân tích khác có liên quan đến vốn đầu tư. Đặc điểm vốn đầu tư Quá trình sử dụng vốn đầu tư nhằm tái sản xuất các cơ sở vật chất kỹ thuật và thực hiện các chi phí gắn liền với sự hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật đó, thông qua các hình thức xây dựng nhà cửa, cấu trúc hạ tầng, mua sắm, lắp đặt các máy móc thiết bị trên nền bệ, cùng với các công tác xây dựng cơ bản khác, thực hiện các chi phí gắn liền với sự ra đời và hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật đó, được gọi là hoạt động đầu tư. Để tạo thuận lợi cho công tác quản lý việc sử dụng vốn đầu tư, nhằm đem lại hiệu quả kinh tế – xã hội cao nhất, có thể phân chia vốn đầu tư như sau: Trên giác độ quản lý vĩ mô Nhà nước quản lý: 7 Trên giác độ này, vốn đầu tư được chia thành 4 loại như sau: Những chi phí tạo ra tài sản cố định: biểu hiện bằng tiền là vốn cố định.
Những chi phí tạo ra tài sản lưu động: biểu hiện bằng tiền là vốn lưu động của các tài sản cố định vừa được tạo ra. Những chi phí chuẩn bị đầu tư: chiếm khoảng 0,3 - 0,5 vốn đầu tư. Chi phí dự phòng. Trên giác độ quản lý vi mơ các cơ sở quản lý: Trên giác độ quản lý vi mô, vốn đầu tư được phân chia chi tiết hơn, do một cơ sở chỉ quản lý một vài dự án, tạo điều kiện cho công tác quản lý tốt hơn.
Những chi phí tạo ra tài sản cố định bao gồm: - Chi phí đất đai ban đầu. - Chi phí xây dựng, sửa chữa nhà cửa, cấu trúc hạ tầng. - Chi phí mua sắm lắp đặt máy móc thiết bị dụng cụ, mua sắm các phương tiện vận chuyển. - Các chi phí khác.
Những chi phí tạo ra tài sản lưu động bao gồm: - Chi phí nằm trong giai đoạn sản xuất: như chi phí mua nguyên vật liệu,trả lương người lao động, chi phí về điện nước, nhiên liệu, phụ tùng… 1. Nguồn hình thành vốn đầu tư Vốn đầu tư được hình thành từ các nguồn sau Tiền tích lũy từ các hoạt động lao động của cá nhân. Vay mượn hoặc được tài trợ. Lợi nhuận từ các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Giai đoạn chuẩn bị đầu tư Giai đoạn này cần giải quyết các công việc như nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư. Tiến hành tiếp xúc, thăm dò thị trường trong nước, ngoài nước để xác định nguồn tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, tìm nguồn cung ứng vật tư, thiết bị, vật tư cho sản xuất; xem xét khả năng về nguồn vốn đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư. Tiến hành điều tra, khảo sát và lựa chọn địa điểm xây dựng; Lập dự án đầu tư. Gửi hồ sơ dự án và văn bản trình đến người có thẩm quyền quyết định đầu tư, tổ chức cho vay vốn đầu tư và cơ quan thẩm định dự án đầu tư.
Giai đoạn này kết thúc khi nhận được văn bản Quyết định đầu tư nếu đây là đầu tư của Nhà nước hoặc văn bản Giấy phép đầu tư nếu đây là của các thành phần kinh tế khác. Giai đoạn thực hiện đầu tư Giai đoạn này gồm các công việc như xin giao đất hoặc thuê đất (đối với dự án có sử dụng đất); Xin giấy phép xây dựng nếu yêu cầu phải có giấyphép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có khai thác tài nguyên); Thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng, thực hiện kế hoạch tái định cư và phục hồi (đối với dự án có yêu cầu tái định cư và phục hồi), chuẩn bị mặt bằng xây dựng. Mua sắm thiết bị, công nghệ; Thực hiện việc khảo sát, thiết kế xây dựng; Thẩm định, phê duyệt thiết kế và tổng dự toán, dự toán công trình; Tiến hành thi công xây lắp; Kiểm tra và thực hiện các hợp đồng; Quản lý kỹ thuật, chất lượng thiết bị và chất lượng xây dựng; Vận hành thử, nghiệm thu quyết toán vốn đầu tư, bàn giao và thực hiện bảo hành sản phẩm. Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng Giai đoạn này gồm các công việc như nghiệm thu, bàn giao công trình; Thực hiện việc kết thúc xây dựng công trình; Vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình; Bảo hành công trình; Quyết toán vốn đầu tư; Phê duyệt quyết toán.
Các bước nghiên cứu và hình thành một dự án vốn đầu tư 1. Mục đích nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu tư Mục đích của bước nghiên cứu này là xác định một cách nhanh chóng, nhưng ít tốn kém về các cơ hội đầu tư. Nội dung của việc nghiên cứu là xem xét các nhu cầu và khả năng cho việc tiến hành các công cuộc đầu tư, các kết quả và hiệu quả sẽ đạt được nếu thực hiện đầu tư. Cần phân biệt 2 loại cơ hội đầu tư tuỳ thuộc vào phạm vi phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư và phân cấp quản lý đầu tư.
Đó là: - Cơ hội đầu tư chung cho đất nước, cho địa phương, cho ngành kinh tế - kỹ thuật hoặc cho một loại tài nguyên thiên nhiên của đất nước. Đối với loại cơ hội đầu tư này, thường có nhiều dự án. - Cơ hội đầu tư cụ thể cho các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ. Trong trường hợp này, mỗi cơ hội đầu tư thường sẽ có một dự án đầu tư.
Căn cứ phát hiện và đánh giá các cơ hội đầu tư Khi nghiên cứu để phát hiện các cơ hội đầu tư phải xuất phát từ những căn cứ sau đây: - Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước hoặc chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụ của ngành, của cơ sở. Đây là những định hướng lâu dài cho sự phát triển của đất nước và của cơ sở. Mọi công 10 cuộc đầu tư không xuất phát từ những căn cứ này sẽ không có tương lai và tất nhiên sẽ không chấp nhận. - Nhu cầu trong nước và trên thế giới về những hoạt động dịch vụ cụ thể.
Đây là nhân tố quyết định sự hình thành và hoạt động của các dự án đầu tư. Không có nhu cầu thì sự hoạt động của các dự án không để làm gì mà chỉ dẫn đến sự lãng phí tiền của và công sức của xã hội, ảnh hưởng không tốt đến sự hình thành và hoạt động của các dự án có nhu cầu. Nhu cầu ở đây trong điều kiện nền kinh tế mở, bao gồm cả nhu cầu trong nước và nhu cầu trên thế giới, trong đó nhu cầu trên phạm vi thế giới lớn hơn rất nhiều so với nhu cầu trong nước. Trong hoạt động đầu tư luôn chú ý tận dụng cơ hội để tham gia vào phân công lao động quốc tế, để có thị trường ở nước ngoài.
[5] - Tình hình cung cấp những mặt hàng hoặc hoạt động dịch vụ trên đây ở trong nước và trên thế giới còn chỗ trống để dự án chiếm lĩnh trong một thời gian dài. Trong bối cảnh của nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là điều tất nhiên. Tuy nhiên, ở những lĩnh vực hoạt động cung chưa đáp ứng cầu thì sự cạnh tranh trong tiêu thụ sản phẩm và tiến hành các hoạt động dịch vụ không là vấn đề phải quan tâm nhiều. Do đó, tìm chỗ trống trên thị trường để tiến hành các hoạt động đầu tư sẽ đảm bảo khả năng tiêu thụ sản phẩm không gặp phải sự cạnh tranh gay gắt với các cơ sở khác.
Điều này cho phép giảm chi phí tiêu thụ sản phẩm, tăng năng suất lao động, nhanh chóng thu hồi đủ vốn đã bỏ ra. NỘI DUNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ 1. Khái niệm, đặc điểm quản lý vốn đầu tư 1. Khái niệm quản lý vốn đầu tư Quản lý vốn đầu tư là hoạt động của chủ thể quản lý thông qua việc sử dụng các phương pháp và công cụ quản lý tác động vào đối tượng quản lý là quá trình phân phối và sử dụng vốn đầu tư để điều khiển các hoạt động đầu tư có hiệu quả nhằm đem lại lợi ích cho chủ đầu tư.
Đặc điểm của quản lý vốn đầu tư - Quản lý vốn đầu tư phải tuân thủ các Luật và các văn bản quy định về đầu tư; phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình hoạt động của đầu tư. - Mục tiêu quản lý là đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích nhằm đạt hiệu quả cao cho hoạt động đầu tư. Lập kế hoạch vốn đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh Để tiến hành các nhiệm vụ sản xuất – kinh doanh, Công ty cần thiết phải xây dựng kế hoạch vốn (kế hoạch tài chính) để có nguồn lực thực thi các nhiệm vụ. Các khoản chi phí cần phải bỏ ra, chi ra trong quá trình sản xuất – kinh doanh của đơn vị thường là: - Chi phí nguyên vật liệu: Phân bón, thuốc trừ sâu, dụng cụ sản xuất v.
- Chi phí nhân công: Tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương của bộ phận lao động gián tiếp và lao động trực tiếp - Chi phí khấu hao tài sản cố định - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Điện, nước, bảo hiểm, điện thoại v. - Chi phí khác bằng tiền 12 Kế hoạch tài chính (Dự toán ngân sách dự án) bao gồm cả việc xây dựng cơ cấu phân tách công việc và việc xác định xem cần dùng những nguồn lực vật chất nào (nhân lực, thiết bị, nguyên liệu) và mỗi nguồn cần bao nhiêu để thực hiện từng công việc của dự án. Đây là kế hoạch phân phối nguồn quỹ cho các hoạt động dự án nhằm đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu chi phí, chất lượng và tiến độ của dự án.