Luận văn: Quản lý thu thuế GTGT tại Chi cục thuế huyện Kinh Môn, Hải Dương

Luận văn thạc sĩ: Quản lý thu thuế GTGT tại Chi cục Thuế huyện Kinh Môn, Hải Dương. Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế.

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

99
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Luận văn Thạc sĩ Tổng quan về quản lý thu thuế GTGT

Thuế GTGT đóng vai trò quan trọng trong hệ thống thuế Việt Nam, đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Quản lý thu thuế GTGT hiệu quả không chỉ đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước (NSNN) mà còn góp phần thúc đẩy sự phát triển lành mạnh của nền kinh tế. Bài viết này trình bày tổng quan về thuế GTGT, các đặc điểm và vai trò của nó, cũng như khái niệm và nguyên tắc quản lý thu thuế GTGT tại Chi cục thuế. Thuế GTGT được định nghĩa là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Thuế GTGT có tính gián thu, đánh vào người tiêu dùng cuối cùng thông qua giá cả hàng hóa, dịch vụ. Nó cũng có tính trung lập cao, ít bị ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế. Quản lý thu thuế GTGT tại chi cục thuế là hoạt động của cơ quan thuế nhằm tổ chức, điều hành các hoạt động động viên nguồn thu từ thuế vào NSNN, đồng thời đảm bảo pháp luật thuế được thực thi trong thực tế. Hoạt động này bao gồm tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế (NNT), quản lý đăng ký, khai, nộp thuế, kiểm tra thuế, và quản lý nợ thuế. Việc quản lý hiệu quả thu thuế giá trị gia tăng là vô cùng cần thiết và ảnh hưởng rất lớn đến ngân sách địa phương.

1.1. Thuế GTGT Khái niệm đặc điểm và vai trò quan trọng

Thuế GTGT là loại thuế gián thu, đánh vào giá trị tăng thêm của hàng hóa và dịch vụ trong quá trình sản xuất, lưu thông và tiêu dùng. Đặc điểm nổi bật của thuế GTGT là tính trung lập, không bị ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, và vai trò quan trọng trong việc tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, điều tiết kinh tế vĩ mô, và thúc đẩy lưu thông hàng hóa. Thuế GTGT ra đời từ năm 1918 và ngày càng được sử dụng rộng rãi, thể hiện tính ưu việt trong huy động nguồn tài chính cho NSNN cũng như điều tiết kinh tế vĩ mô. Thuế GTGT có tính gián thu, người mua HHDV chính là người phải trả khoản thuế này thông qua giá mua hàng hóa dịch vụ. Thuế GTGT đánh vào giá trị gia tăng của HHDV phát sinh ở tất cả các giai đoạn trong quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa, dịch vụ. Thuế GTGT có tính trung lập cao, không chịu ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh của NNT vì NNT chỉ là người 'thay mặt' cho người mua HHDV để nộp khoản thuế này.

1.2. Quản lý thu thuế GTGT Khái niệm và nguyên tắc cơ bản

Quản lý thu thuế GTGT tại Chi cục thuế là hoạt động tổ chức thực hiện các chức năng cơ bản như tuyên truyền, hỗ trợ NNT, quản lý đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế GTGT, kiểm tra thuế GTGT, và quản lý nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế GTGT. Nguyên tắc quản lý bao gồm việc tuân thủ pháp luật, đảm bảo công khai, minh bạch, bình đẳng, và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của NNT. Chi cục thuế ở các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế GTGT trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Viê ̣c quản lý thu thuế GTGT đƣơ ̣c thƣ̣c hiê ̣n theo quy đinh ̣ của Luâ ̣t Quản lý thuế, luâ ̣t thuế GTGT và các quyế t đinh ̣ , thông tƣ liên quan. Viê ̣c quản lý thu thuế GTGT phải bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của NNT.

II. Thách thức trong Quản lý Thuế GTGT tại Kinh Môn HD

Mặc dù có vai trò quan trọng, quản lý thu thuế GTGT tại Chi cục Thuế huyện Kinh Môn và các địa phương khác đang đối mặt với nhiều thách thức. Những thách thức này bao gồm sự phức tạp của chính sách thuế, tình trạng trốn thuế, gian lận thuế, năng lực hạn chế của cán bộ thuế, và sự thiếu hiệu quả trong công tác phối hợp giữa các cơ quan chức năng. Do đó, việc nghiên cứu và đề xuất các giải pháp để hoàn thiện quản lý thu thuế GTGT là hết sức cần thiết. Cần đánh giá đúng thực trạng của Chi Cục Thuế Kinh Môn - Hải Dương.

2.1. Thực trạng thất thu Thuế GTGT Nguyên nhân sâu xa

Tình trạng thất thu thuế GTGT là một vấn đề nhức nhối, xuất phát từ nhiều nguyên nhân như sự phức tạp của chính sách thuế, tạo kẽ hở cho gian lận, sự thiếu hiểu biết và ý thức chấp hành pháp luật thuế thấp của một bộ phận NNT, và năng lực hạn chế của cán bộ thuế trong việc phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm. Thực hiện không đúng quy trình, thủ tục, thông báo hướng dẫn cho người nộp thuế chưa kịp thời. Thực trạng thất thu Thuế GTGT cần được giải quyết tận gốc và triệt để.

2.2. Năng lực cán bộ Chi cục Thuế huyện Kinh Môn Vấn đề cần cải thiện

Năng lực của cán bộ thuế đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo hiệu quả quản lý thu thuế GTGT. Việc nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng kiểm tra, thanh tra, và đạo đức công vụ cho cán bộ thuế là một yêu cầu cấp thiết. Bên cạnh đó, cần tăng cường đầu tư vào cơ sở vật chất, trang thiết bị, và ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thuế. Đội ngũ cán bộ phải luôn trau dồi kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ để đáp ứng sự thay đổi của thời đại.

III. Phương pháp Hoàn thiện Quản lý Thu thuế GTGT hiệu quả

Để nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế GTGT tại Chi cục Thuế huyện Kinh Môn, cần áp dụng một cách đồng bộ các giải pháp về chính sách, tổ chức, và công nghệ. Các giải pháp này bao gồm hoàn thiện chính sách thuế, tăng cường tuyên truyền, hỗ trợ NNT, nâng cao năng lực cán bộ thuế, ứng dụng công nghệ thông tin, tăng cường kiểm tra, thanh tra, và đẩy mạnh hợp tác quốc tế.

3.1. Tuyên truyền Hỗ trợ NNT Chìa khóa tăng thu Thuế GTGT

Tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT, giúp họ hiểu rõ về chính sách thuế, thủ tục kê khai, nộp thuế, và các quy định pháp luật liên quan. Cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, và chính xác cho NNT, đồng thời giải đáp các thắc mắc và vướng mắc của họ. Tổ chức các lớp tập huấn, hội thảo, và các hình thức tuyên truyền khác để nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế của NNT. Tuyên truyền hỗ trợ NNT được coi là một trong những giải pháp quan trọng nhất để nâng cao hiệu quả quản lý thuế.

3.2. Ứng dụng công nghệ thông tin Bước đột phá trong Quản lý Thuế

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thu thuế GTGT, từ kê khai, nộp thuế điện tử, đến quản lý rủi ro, kiểm tra, thanh tra, và quản lý nợ thuế. Xây dựng cơ sở dữ liệu thuế đầy đủ, chính xác, và cập nhật, đồng thời kết nối với các cơ sở dữ liệu khác như đăng ký kinh doanh, hải quan, ngân hàng, để tăng cường khả năng giám sát và phát hiện các hành vi vi phạm. Tăng cường khả năng ứng dụng phần mềm quản lý và nộp thuế. Cần trang bị cho đội ngũ cán bộ có đầy đủ kiến thức về công nghệ.

3.3 Nâng cao năng lực cho Cán bộ Chi Cục Thuế huyện Kinh Môn

Nâng cao chất lượng và năng lực của đội ngũ cán bộ thuế thông qua việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ thường xuyên. Chú trọng đào tạo về kỹ năng kiểm tra, thanh tra, quản lý rủi ro, và ứng dụng công nghệ thông tin. Bên cạnh đó, cần xây dựng đội ngũ cán bộ có đạo đức công vụ tốt, liêm khiết, và tận tụy với công việc.

IV. Hiệu quả quản lý thu thuế GTGT Nghiên cứu điển hình tại Kinh Môn

Nghiên cứu điển hình về hiệu quả quản lý thu thuế GTGT tại Chi cục Thuế huyện Kinh Môn sẽ cung cấp những bằng chứng thực tế về tác động của các giải pháp đã được áp dụng, đồng thời rút ra những bài học kinh nghiệm quý báu cho các địa phương khác. Cần phân tích các chỉ số như tỷ lệ thu thuế GTGT trên tổng thu ngân sách, tỷ lệ nợ đọng thuế GTGT, và số vụ gian lận thuế GTGT được phát hiện và xử lý.

4.1. Đánh giá kết quả đạt được Điểm sáng trong quản lý Thuế GTGT

Đánh giá những kết quả đạt được trong công tác quản lý thu thuế GTGT tại Chi cục Thuế huyện Kinh Môn, bao gồm việc tăng thu ngân sách, giảm nợ đọng thuế, và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế của NNT. Phân tích các yếu tố đóng góp vào thành công, như sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban, đội ngũ cán bộ có năng lực, và việc ứng dụng công nghệ thông tin.

4.2. Bài học kinh nghiệm và hạn chế Hướng tới Quản lý Thuế bền vững

Rút ra những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn quản lý thu thuế GTGT tại Chi cục Thuế huyện Kinh Môn, đồng thời chỉ ra những hạn chế còn tồn tại, như sự phức tạp của chính sách thuế, tình trạng gian lận thuế, và năng lực hạn chế của cán bộ thuế. Đề xuất các giải pháp khắc phục những hạn chế này, nhằm xây dựng một hệ thống quản lý thu thuế GTGT hiệu quả và bền vững.

V. Giải pháp hoàn thiện quản lý thuế GTGT đến năm 2020

Luận văn tập trung đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thu thuế GTGT của Chi cục Thuế Huyện Kinh Môn - Hải Dƣơng đến năm 2020, bao gồm giải pháp về tuyên truyền hỗ trợ NNT, quản lý đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, quản lý kiểm tra khai thuế, quản lý nợ và cƣỡng chế nợ, điều kiện thực hiện giải pháp.

5.1. Tuyên truyền hỗ trợ ngƣời nộp thuế

Nhằm hƣớng dẫn, giải đáp vƣớng mắc về chính sách thuế, quản lý thu thuế và giải quyết các thủ tục hành chính của NNT giúp NNT đƣợc thuận lợi nhất, đồng thời đảm bảo giám sát đƣợc các công chức thuế trong việc thực hiện giải quyết các yêu cầu, thủ tục hành chính về thuế của NNT.

5.2. Quản lý đăng ký thuế khai thuế nộp thuế

Phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc đăng ký kinh doanh, cấp mã số thuế, rà soát thường xuyên thông tin đăng ký thuế để đảm bảo chính xác. Tổ chức các lớp tập huấn về khai thuế điện tử, hướng dẫn NNT nộp thuế qua ngân hàng, tăng cường kiểm tra, giám sát việc kê khai thuế để kịp thời phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm.

5.3. Quản lý nợ và cƣỡng chế nợ

Thực hiện phân loại nợ thuế, theo dõi sát sao tình hình nộp thuế của NNT, áp dụng các biện pháp đôn đốc nợ, cưỡng chế nợ theo quy định của pháp luật. Phối hợp với các cơ quan chức năng như ngân hàng, công an để truy thu nợ thuế hiệu quả.Thực hiện rà soát, kiểm tra để xác định các khoản nợ thuế có khả năng thu hồi để có phương án xử lý.

VI. Đề xuất Các giải pháp khác để hoàn thiện Quản lý Thuế GTGT

Ngoài các giải pháp cụ thể trên, luận văn cũng đề xuất các giải pháp chung như tăng cường hợp tác quốc tế, cải cách thủ tục hành chính, và nâng cao vai trò của các tổ chức xã hội trong việc giám sát hoạt động quản lý thu thuế GTGT.

6.1. Cải cách thủ tục hành chính Tạo thuận lợi cho NNT

Rà soát, đơn giản hóa các thủ tục hành chính liên quan đến thuế GTGT, giảm bớt thời gian và chi phí tuân thủ cho NNT. Ứng dụng công nghệ thông tin vào giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ cao cho NNT. Hướng tới mục tiêu tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, minh bạch, và cạnh tranh.

6.2. Tăng cường hợp tác quốc tế Học hỏi kinh nghiệm nâng cao năng lực

Tham gia các diễn đàn quốc tế về thuế, học hỏi kinh nghiệm của các nước tiên tiến trong công tác quản lý thuế. Phối hợp với các tổ chức quốc tế, các nước trong khu vực để trao đổi thông tin, chia sẻ kinh nghiệm, và nâng cao năng lực cho cán bộ thuế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

25/09/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý thu thuế giá trị gia tăng của chi cục thuế huyện kinh môn hả dương

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề điều tiết tiêu dùng. + Là các hàng hoá, dịch vụ thuộc các hoạt động đƣợc ƣu đãi vì mục tiêu xã hội, nhân đạo, không mang tính chất kinh doanh. + Là các hàng hoá, dịch vụ của một số ngành cần khuyến khích. + Các hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu nhƣng không phục vụ cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam.

+ Một số hàng hoá, dịch vụ khó xác định giá trị tăng thêm nhƣ dịch vụ tín dụng, quỹ đầu tƣ. Những cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT không đƣợc khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào. Căn cƣ́ tính thuế giá tri gia ̣ tăng Điều 6 luật thuế GTGT quy định: Thuế GTGT có hai căn cứ tính thuế là giá tính thuế và thuế suất. * Giá tính thuế 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Giá tính thuế là giá bán chƣa có thuế GTGT đƣợc ghi trên hoá đơn bán hàng của ngƣời bán hàng, ngƣời cung cấp dịch vụ hoặc giá chƣa có thuế GTGT đƣợc ghi trên chứng từ của hàng hoá nhập khẩu.

Giá tính thuế GTGT bao gồm các trƣờng hợp: - Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chƣa có thuế GTGT. Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhƣng chƣa có thuế GTGT. - Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có). - Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tƣơng đƣơng tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.

- Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chƣa có thuế GTGT. - Đối với hàng hóa bán theo phƣơng thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán trả một lần chƣa có thuế GTGT của hàng hoá đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm. - Đối với gia công hàng hoá là giá gia công chƣa có thuế GTGT. - Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chƣa có thuế GTGT.

- Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chƣa có thuế GTGT, trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp NSNN. - Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hoá và dịch vụ hƣởng hoa hồng là tiền hoa hồng thu đƣợc từ các hoạt động này chƣa có thuế GTGT. - Đối với hàng hoá, dịch vụ đƣợc sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì giá tính thuế đƣợc xác định theo công thức sau: Giá chƣa có thuế GTGT = Giá thanh toán / (1 + thuế suất (%)) * Thuế suất 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Thuế suất thuế GTGT đƣợc áp dụng thống nhất theo loại hàng hoá, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất gia công và kinh doanh thƣơng mại. Hiện nay, thuế GTGT áp dụng các mức thuế suất 0%, 5% và 10%.

- Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trƣờng hợp chuyển giao công nghệ, chuyển nhƣợng quyền sở hữu trí tuệ ra nƣớc ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nƣớc ngoài; dịch vụ cấp tín dụng, chuyển nhƣợng vốn, dịch vụ tài chính phái sinh; dịch vụ bƣu chính, viễn thông; sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chƣa qua chế biến. - Thuế suất 5%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ thiết yếu phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng và các hàng hoá, dịch vụ cần ƣu đãi nhƣ: nƣớc sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt; phân bón, thuốc trừ sâu; sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản chƣa qua chế biến; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; thiết bị, dụng cụ y tế; giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập; dịch vụ khoa học, công nghệ … - Thuế suất 10%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ thông thƣờng không thuộc diện miễn thuế hoặc hƣởng thuế suất 0%, 5%. Phƣơng pháp tính thuế GTGT Thuế GTGT đƣợc tính theo hai phƣơng pháp: phƣơng pháp khấu trừ GTGT và phƣơng pháp tính trực tiếp trên GTGT. * Phƣơng pháp khấu trừ Đối tượng áp dụng: là các đơn vị, tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp thành lập theo luật doanh nghiệp, luật doanh nghiệp Nhà nƣớc, luật hợp tác xã, doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài và các đơn vị, tổ chức kinh doanh khác, trừ các đối tƣợng áp dụng tính thuế theo phƣơng pháp trực tiếp trên GTGT.

Điều kiện áp dụng: áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phƣơng pháp khấu trừ thuế, trừ các đối tƣợng áp dụng tính thuế theo phƣơng pháp tính trực tiếp trên GTGT. 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Cách xác định số thuế GTGT phải nộp: Số thuế GTGT Số thuế GTGT Số thuế GTGT = – đầu vào đƣợc phải nộp đầu ra khấu trừ Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế x thuế suất Số thuế GTGT đầu ra phải nộp bằng tổng số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn GTGT. Số thuế GTGT đầu vào đƣợc khấu trừ bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu và đáp ứng điều kiện: + Có hoá đơn GTGT mua hàng hoá, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu. + Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ hàng hoá, dịch vụ mua từng lần có giá trị dƣới 20 triệu đồng.

+ Đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện trên còn phải có hợp đồng ký kết với bên nƣớc ngoài về việc bán, gia công hàng hoá, cung ứng dịch vụ, hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ, chứng từ thanh toán qua ngân hàng, tờ khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu. * Phƣơng pháp tính trực tiếp trên GTGT Đối tƣợng áp dụng: Cơ sở kinh doanh, cá nhân, hộ kinh doanh, không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật; tổ chức, cá nhân nƣớc ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật đầu tƣ và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật; hoạt động kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý. Cách xác định số thuế GTGT phải nộp: Thuế GTGT = GTGT của hàng x Thuế suất của 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com phải nộp hoá, dịch vụ chịu hàng hoá, dịch thuế bán ra vụ đó (%) Trong đó: Giá thanh toán GTGT của hàng Giá thanh toán của hàng hoá, hoá, dịch vụ chịu = của hàng hoá, - dịch vụ mua thuế bán ra dịch vụ bán ra vào Riêng đối với những cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo chế độ quy định, xác định đƣợc đúng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ nhƣng không có đủ hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đầu vào thì GTGT đƣợc xác định nhƣ sau: GTGT của hàng Tỷ lệ % GTGT tính hoá, dịch vụ chịu = Doanh thu x trên doanh thu thuế bán ra 1. Quản lý thu thuế giá trị gia tăng của chi cục thuế 1.

Khái niệm và nguyên tắc quản lý thu thuế giá trị gia tăng 1. Khái niê ̣m quản lý thu thuế giá trị gia tăng của chi cục thuế Quản lý thu thuế là hoạt động của Nhà nƣớc mà cơ quan thuế là ngƣời đại diê ̣n, để tổ chức , điề u hành các hoa ̣t đô ̣ng đô ̣ng viên nguồ n thu tƣ̀ thuế vào NSNN và đƣa pháp luật thuế hòa nhập với cuộc sống. Quản lý thu thuế GTGT tại chi cục thuế là hoạt động mà chi cục thuế là cơ quan thƣ̣c hiê ̣n các chƣ́c năng cơ bản : tuyên truyề n hỗ trơ ̣ NNT , quản lý đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế GTGT; kiểm tra thuế GTGT; quản lý nợ thuế và cƣỡng chế nợ thuế GTGT. Nguyên tắ c quản lý thu thuế giá trị gia tăng của chi cục thuế 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Chi cục thuế ở các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế GTGT trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

- Viê ̣c quản lý thu thuế GTGT đƣơ ̣c thƣ̣c hiê ̣n theo quy đinh ̣ của Luâ ̣t Quản lý thuế, luâ ̣t thuế GTGT và các quyế t đinh ̣ , thông tƣ liên quan. - Viê ̣c quản lý thu thuế GTGT phải bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của NNT. Mục tiêu và tiêu chí quản lý thu thuế giá trị gia tăng của chi cục thuế 1. Mục tiêu quản lý thu thuế gia trị gia tăng của chi cục thuế - Thƣ̣c hiê ̣n Kế hoa ̣ch đƣơ ̣c giao của Cu ̣c thuế Thuế là mô ̣t trong nhƣ̃ng nguồ n thu chính của NSNN.

Vì vậy, mỗi năm Đảng và Nhà nƣớc luôn giao chỉ tiêu thu đối với ngành thuế để đảm bảo kinh phí thực hiê ̣n các chƣơng triǹ h, dƣ̣ án… của Chin ́ h phủ. Thuế GTGT là mô ̣t trong nhƣ̃ng loa ̣i thuế có số thu lớn của thuế ngoài quố c doanh nên viê ̣c thƣ̣c hiê ̣n hoàn thành kế hoạch đƣợc giao từ trên là điều luôn đƣợc ngành thuế nói chung và chi cục thuế nói riêng đă ̣c biê ̣t quan tâm. Để hoàn thành đƣơ ̣c các chỉ tiêu đƣơ ̣c giao thì viê ̣c quản lý thu thuế GTGT tố t, hiê ̣u quả là vấ n đề tro ̣ng tâm của chi cu ̣c thuế. - Chố ng thấ t thu Với nhiê ̣m vu ̣ hế t sƣ́c quan tro ̣ng – là nguồn thu chủ yếu của N SNN, thì ngành thuế luôn luôn đề cao mục tiêu chống thất thu cho nhà nƣớc.

Thuế GTGT là loại thuế mang lại số thu lớn , thƣờng xuyên cho NSNN hàng năm thì viê ̣c quản lý thu thuế GTGT càng là vấ n đề cấ p thiế t hơn bao giờ hế t .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ