Tổng quan nghiên cứu

Quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế đặt ra nhiều thách thức lớn cho các doanh nghiệp bưu chính. Sau thời điểm chính thức tách khỏi Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam từ ngày 01 tháng 01 năm 2008, Tổng công ty Bưu điện Việt Nam và các đơn vị thành viên bước vào giai đoạn tái cấu trúc toàn diện. Đặc biệt, từ năm 2014, việc Nhà nước chính thức chấm dứt hỗ trợ trợ cấp bằng tiền mặt cho các nhiệm vụ công ích đã tạo áp lực lớn, buộc toàn hệ thống phải tự chủ hạch toán và bù đắp chi phí bằng hiệu quả sản xuất kinh doanh thương mại. Trong bối cảnh đó, Công ty Vận chuyển và Kho vận Bưu điện với tư cách là đơn vị trung gian vận tải, giao nhận và quản lý kho bãi đóng vai trò mạch máu của toàn mạng lưới.

Vấn đề nghiên cứu cốt lõi của đề tài tập trung vào việc nhận diện, đánh giá và tháo gỡ các nút thắt trong công tác quản trị tài chính tại một doanh nghiệp 100% vốn nhà nước hoạt động theo mô hình đơn vị phụ thuộc. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý tài chính doanh nghiệp, phân tích thực trạng hoạt động huy động, phân bổ và kiểm soát dòng vốn trong giai đoạn 2014 đến 2016, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp tài chính đồng bộ có hiệu lực đến năm 2020.

Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại Công ty Vận chuyển và Kho vận Bưu điện trên phạm vi mạng lưới vận chuyển liên tỉnh toàn quốc. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, nghiên cứu đóng góp mô hình quản trị mục tiêu nhằm duy trì hệ số tự tài trợ trên 0,5 lần, cải thiện tỷ suất sinh lời trên tài sản đạt trên mức 3,5%, bảo đảm hệ số khả năng thanh toán tổng quát ổn định từ 1,5 đến 2,0 lần, tạo nền tảng vững chắc cho công ty tham gia sâu rộng vào chuỗi cung ứng dịch vụ logistics chất lượng cao.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản trị tài chính doanh nghiệp hiện đại kết hợp với các lý thuyết chu chuyển vốn trong nền kinh tế thị trường. Cụ thể, đề tài vận dụng lý thuyết cấu trúc vốn tối ưu để xem xét tỷ trọng giữa vốn chủ sở hữu và nợ phải trả, đồng thời ứng dụng lý thuyết chu kỳ chuyển hóa tiền mặt nhằm tối ưu hóa các khâu dự trữ, vận hành và thu hồi công nợ.

Hệ thống lý luận tập trung vào bốn nhóm khái niệm cốt lõi:

  • Tài chính doanh nghiệp: Là hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm phục vụ mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.
  • Hai chức năng cơ bản của tài chính: Chức năng phân phối nguồn lực vốn và chức năng giám đốc bằng tiền nhằm kiểm soát toàn bộ chu trình sản xuất kinh doanh.
  • Vốn cố định và Vốn lưu động: Vốn cố định gắn liền với tài sản cố định, chu chuyển từng phần qua nhiều chu kỳ thông qua trích khấu hao; vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị trong một chu kỳ kinh doanh duy nhất.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tài chính: Bao gồm tổng luân chuyển thuần, lợi nhuận sau thuế, hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn, vòng quay vốn và các tỷ suất sinh lời như lợi nhuận trên tài sản và lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện từ hệ thống báo cáo tài chính đã kiểm toán, bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Vận chuyển và Kho vận Bưu điện trong chuỗi thời gian 3 năm từ 2014 đến 2016. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 12 báo cáo tài chính quý và 3 báo cáo quyết toán năm, kết hợp khảo sát 45 cán bộ quản lý phụ trách tài chính kế toán tại văn phòng công ty và 3 trung tâm vận chuyển vùng.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm thu thập dữ liệu sâu sát từ các bộ phận trực tiếp vận hành dòng tiền và quản lý tài sản cố định. Về mặt phân tích, tác giả kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh chuỗi thời gian và phương pháp phân tích tỷ số tài chính kết hợp phân tích nhân tố. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này nhằm bóc tách chính xác mối quan hệ nhân quả giữa cơ chế phân cấp tài chính của công ty mẹ với hiệu quả sử dụng tài sản thực tế tại đơn vị vận tải. Timeline nghiên cứu được thực hiện tập trung từ đầu năm 2015 đến cuối năm 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực chứng tại đơn vị trong giai đoạn 2014-2016 cho thấy những kết quả cụ thể sau:

  • Cơ cấu tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn: Do đặc thù ngành vận chuyển và kho vận bưu điện, tài sản dài hạn luôn chiếm trên 62% tổng tài sản. Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn của công ty dao động từ 1,05 đến 1,12 lần, chứng minh nguồn vốn chủ sở hữu đủ năng lực trang trải toàn bộ tài sản dài hạn, tạo sự an toàn cao về mặt cấu trúc tài chính nhưng lại làm giảm tính năng động của nguồn vốn ngắn hạn.
  • Tăng trưởng luân chuyển thuần ổn định nhưng biên lợi nhuận thấp: Tổng luân chuyển thuần duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân 11,5%/năm trong 3 năm. Tuy nhiên, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu chỉ đạt mức khiêm tốn từ 2,8% đến 3,6%, chịu ảnh hưởng trực tiếp từ chi phí nhiên liệu, phí cầu đường và chi phí khấu hao phương tiện vận tải lớn.
  • Tốc độ luân chuyển vốn lưu động còn chậm: Vòng quay vốn kinh doanh bình quân đạt từ 3,8 đến 4,2 vòng/năm. Kỳ thu tiền bình quân bị kéo dài ở mức 48 đến 55 ngày, nguyên nhân chủ yếu do việc chậm quyết toán cước dịch vụ bưu chính ủy thác và vận chuyển báo chí giữa các bưu điện tỉnh thành trong mạng lưới nội bộ.
  • Khả năng thanh toán tổng quát được bảo toàn: Hệ số khả năng thanh toán tổng quát luôn duy trì ở ngưỡng an toàn từ 1,65 đến 1,82 lần (lớn hơn 1,0), đảm bảo công ty không đối mặt với nguy cơ mất khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn đến hạn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế tài chính xuất phát từ cơ chế đơn vị hạch toán phụ thuộc trực thuộc Tổng công ty Bưu điện Việt Nam. Công ty chưa được trao quyền tự chủ đầy đủ trong việc quyết định các phương án đầu tư tài sản cố định quy mô lớn hoặc tự do tiếp cận các nguồn tín dụng thương mại bên ngoài với lãi suất cạnh tranh. Hơn nữa, việc đảm đương đồng thời nhiệm vụ kinh doanh dịch vụ logistics cạnh tranh và nhiệm vụ bưu chính công ích làm gia tăng đáng kể định mức chi phí quản lý.

So sánh với các nghiên cứu tương tự tại các đơn vị thành viên ngành bưu chính viễn thông, hiệu suất sinh lời trên tài sản của công ty vẫn thấp hơn mức bình quân ngành khoảng 1,5% đến 2,0%. Trong phân tích học thuật, các dữ liệu tài chính này có thể được mô tả trực quan thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu nguồn vốn qua các năm và đồ thị đường biểu diễn biến thiên của hệ số tự tài trợ kết hợp bảng phân tích nhân tố ba bước để làm rõ sự tác động qua lại giữa tỷ suất sinh lời và đòn bẩy tài chính. Kết quả thảo luận khẳng định nhu cầu cấp bách phải hoàn thiện quy trình kiểm soát thu chi và xây dựng mô hình tự chủ tài chính linh hoạt hơn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao năng lực tài chính và chuẩn bị cho giai đoạn mở rộng dịch vụ logistics đến năm 2020, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Tái cấu trúc công tác lập kế hoạch và dự báo tài chính: Phòng Kế toán - Tài chính chủ trì triển khai hệ thống dự báo dòng tiền định kỳ hàng tháng từ quý 1 năm 2017, đặt mục tiêu giảm sai số dự báo dòng tiền xuống dưới mức 5%, đồng thời liên kết chặt chẽ giữa kế hoạch vận hành đội xe với kế hoạch giải ngân vốn.
  • Tối ưu hóa quản trị vốn lưu động và rút ngắn kỳ thu nợ: Ban Điều hành công ty chỉ đạo các trung tâm vận chuyển đẩy nhanh tiến độ đối soát công nợ với các Bưu điện tỉnh thành, phấn đấu rút ngắn kỳ thu tiền bình quân từ 52 ngày xuống dưới 35 ngày trong giai đoạn 2017-2018, giúp giải phóng từ 15% đến 20% lượng vốn đang bị chiếm dụng.
  • Đề xuất Tổng công ty Bưu điện Việt Nam trao quyền tự chủ tài chính có kiểm soát: Kiến nghị công ty mẹ nâng hạn mức phê duyệt chi tiêu đầu tư sửa chữa lớn tài sản cố định thêm 50%, cho phép công ty chủ động đàm phán hợp đồng thuê mua tài chính đối với phương tiện vận tải chuyên dùng từ năm 2018.
  • Tăng cường kiểm tra, kiểm soát định mức chi phí vận hành: Phòng Kỹ thuật xe máy phối hợp với bộ phận tài chính hoàn thiện định mức tiêu hao nhiên liệu, ứng dụng công nghệ giám sát hành trình toàn diện, mục tiêu tiết giảm từ 7% đến 10% chi phí vận hành trực tiếp trên mỗi tấn-km vận chuyển trong suốt giai đoạn 2017-2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn cho nhiều nhóm độc giả chuyên ngành:

  • Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp nhà nước: Cung cấp khung phương pháp luận hoàn chỉnh về quản trị dòng tiền, cơ cấu tài sản và quy trình kiểm soát nội bộ khi chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường tự chịu trách nhiệm.
  • Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu tham khảo học thuật chuyên sâu về phương pháp phân tích tỷ số tài chính thực chứng, đánh giá các hệ số tự tài trợ và hiệu quả sử dụng vốn cố định trong ngành dịch vụ vận tải bưu chính.
  • Chuyên gia tư vấn chiến lược và phát triển dịch vụ logistics: Vận dụng các bài học kinh nghiệm về quản trị kỳ thu tiền bình quân và tối ưu hóa chi phí vận hành kho vận để thiết kế mô hình tài chính chuỗi cung ứng hiệu quả.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan đại diện chủ sở hữu vốn: Có thêm cơ sở thực tiễn để hoạch định chính sách phân cấp tự chủ tài chính và xây dựng cơ chế đặt hàng, bù đắp chi phí công ích cho các đơn vị bưu chính chuyển phát toàn quốc.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề cốt lõi nào trong bối cảnh VNPost chấm dứt trợ cấp công ích? Nghiên cứu tập trung tái cấu trúc mô hình quản lý tài chính giúp doanh nghiệp tự cân đối thu chi, bù đắp chi phí vận tải công ích bằng việc tối ưu hóa tỷ suất sinh lời dịch vụ logistics thương mại trong điều kiện cắt hoàn toàn trợ cấp tiền mặt từ năm 2014.

Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn của công ty đạt bao nhiêu và phản ánh điều gì? Chỉ số này đạt mức 1,05 đến 1,12 lần trong giai đoạn 2014-2016. Con số này khẳng định vốn chủ sở hữu hoàn toàn đủ năng lực tài trợ cho toàn bộ máy móc, nhà xưởng và phương tiện vận tải, giúp loại bỏ rủi ro mất cân đối kỳ hạn nợ dài hạn.

Làm thế nào để một đơn vị hạch toán phụ thuộc nâng cao tính chủ động tài chính? Giải pháp cốt lõi là áp dụng cơ chế khoán tài chính toàn diện, tăng định mức tự phê duyệt chi tiêu thêm 50% và phân cấp trách nhiệm quản lý dòng tiền tác nghiệp gắn liền với kết quả sản xuất kinh doanh tại từng trung tâm vận chuyển trực thuộc.

Chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân ảnh hưởng ra sao đến hiệu quả sử dụng vốn của công ty? Kỳ thu tiền kéo dài từ 48 đến 55 ngày làm ứ đọng một lượng vốn lưu động lớn trong khâu thanh toán. Rút ngắn chỉ tiêu này về mức dưới 35 ngày sẽ giúp giải phóng khoảng 15% đến 20% vốn ngắn hạn để tái đầu tư kinh doanh.

Phương pháp phân tích nào được sử dụng chủ đạo để đánh giá năng lực tài chính doanh nghiệp? Đề tài sử dụng phương pháp phân tích chuỗi tỷ số tài chính kết hợp phân tích nhân tố DuPont, giúp đo lường chính xác các chỉ tiêu ROA, ROE, vòng quay vốn kinh doanh và năng lực thanh toán tổng quát qua 3 năm tài chính liên tiếp.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý tài chính doanh nghiệp và phân tích chuyên sâu các đặc thù tài chính của đơn vị hạch toán phụ thuộc ngành bưu chính vận tải.
  • Đánh giá khách quan thực trạng tài chính giai đoạn 2014-2016 tại Công ty Vận chuyển và Kho vận Bưu điện với hệ số thanh toán an toàn từ 1,65 đến 1,82 lần nhưng hiệu suất sinh lời còn nhiều dư địa cải thiện.
  • Nhận diện chính xác các điểm nghẽn về kỳ thu tiền bình quân kéo dài và gánh nặng chi phí vận hành trong giai đoạn xóa bỏ trợ cấp công ích nhà nước.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi với mục tiêu tiết giảm 7% đến 10% chi phí vận hành và nâng cao tính tự chủ tài chính giai đoạn 2016-2020.
  • Đóng góp nguồn tài liệu thực tiễn chất lượng cao phục vụ công tác tái cơ cấu tài chính cho các tổng công ty và doanh nghiệp logistics quy mô lớn.

Để hiện thực hóa các mục tiêu trên, ban lãnh đạo công ty cần khẩn trương ban hành quy chế tài chính nội bộ mới và triển khai phần mềm quản trị dòng tiền từ đầu năm 2017. Các nhà quản lý và nghiên cứu học thuật quan tâm có thể khai thác trọn vẹn mô hình phân tích này để áp dụng vào thực tiễn quản trị doanh nghiệp.