Tổng quan nghiên cứu

Chính sách bảo hiểm xã hội đóng vai trò là trụ cột an sinh then chốt, bảo đảm an toàn thu nhập cho người lao động trước các rủi ro về ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và hưu trí. Tại huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai, công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội giai đoạn 2015-2019 đã ghi nhận nhiều nỗ lực hoàn thành kế hoạch được giao, song vẫn đối mặt với không ít thách thức lớn về mở rộng độ bao phủ.

Thực trạng phát triển kinh tế trên địa bàn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng trong việc tuân thủ pháp luật an sinh. Điển hình trong năm 2019, toàn huyện có 69 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới nhưng chỉ có 20 doanh nghiệp đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động, chiếm tỷ lệ chưa đầy 29%. Đáng chú ý, phần lớn các đơn vị này chỉ đăng ký cho một vài nhân sự đại diện với mức lương tối thiểu vùng. Qua đợt kiểm tra tại 23 doanh nghiệp địa phương, cơ quan chức năng phát hiện tới 386 lao động chưa được người sử dụng lao động đóng nộp bảo hiểm theo quy định pháp luật.

Trong khi đó, lực lượng trong độ tuổi lao động của huyện năm 2019 đạt trên 39.000 người, chiếm hơn 50% tổng dân số toàn địa bàn. Nghiên cứu tập trung làm rõ thực trạng công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Bảo hiểm xã hội huyện Mang Yang từ năm 2015 đến năm 2019. Luận văn hướng đến mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận, nhận diện nguyên nhân nợ đọng, trốn đóng và đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm gia tăng nguồn thu, giảm thiểu thất thoát và bảo đảm quyền lợi an sinh lâu dài cho người lao động vùng Tây Nguyên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế kết hợp hệ thống lý luận an sinh xã hội hiện đại của Tổ chức Lao động Quốc tế và các quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13. Quản lý thu bảo hiểm xã hội được xác định là quá trình tổ chức, điều hành và kiểm soát của cơ quan chuyên trách nhằm bảo đảm đơn vị sử dụng lao động và người lao động hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ đóng nộp theo quy định.

Mô hình nghiên cứu phân tích quản lý thu bảo hiểm xã hội qua 5 nội dung nghiệp vụ trọng tâm: tuyên truyền chính sách; lập dự toán thu; tổ chức thu và quản lý đối tượng; quyết toán thu; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm. Quá trình vận hành quỹ tài chính an sinh chịu sự chi phối chặt chẽ bởi các định mức đóng nộp, trong đó tổng tỷ lệ trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp là 32% trên quỹ tiền lương tháng, riêng phần bảo hiểm xã hội chiếm 25,5%. Nghiên cứu bám sát mục tiêu của Nghị quyết số 21-NQ/TW của Bộ Chính trị về việc phấn đấu đạt 50% lực lượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội và định hướng cải cách chính sách an sinh toàn diện theo tinh thần Nghị quyết số 28-NQ/TW.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm bảo đảm tính khách quan, khoa học. Nguồn dữ liệu thứ cấp bao gồm báo cáo tổng kết, biểu mẫu thống kê thu, hồ sơ quyết toán tài chính của Bảo hiểm xã hội huyện Mang Yang và Niên giám thống kê huyện giai đoạn 2015-2019.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa bằng phiếu điều tra với cỡ mẫu n = 150 người tham gia đóng bảo hiểm xã hội trên địa bàn thị trấn Kon Dơng và 11 xã trực thuộc. Phương pháp chọn mẫu phân tầng thuận tiện được áp dụng để bao quát cả nhóm lao động thuộc khối hành chính sự nghiệp, khối doanh nghiệp ngoài nhà nước và người tham gia tự nguyện. Tỷ lệ phiếu thu về hợp lệ đạt 100% với 150/150 phiếu, quy mô mẫu n = 150 vượt xa ngưỡng tiêu chuẩn tối thiểu n = 30, bảo đảm độ tin cậy thống kê cho các phép phân tích định lượng.

Lý do lựa chọn phương pháp thống kê mô tả và so sánh số liệu trên phần mềm Microsoft Excel là nhằm lượng hóa chính xác sự biến động của đối tượng tham gia, quỹ lương và tỷ lệ nợ đọng qua chuỗi thời gian 5 năm. Nghiên cứu cũng áp dụng phương pháp chuyên gia và kế thừa tài liệu học thuật để đối chiếu kinh nghiệm quản lý, từ đó tìm ra căn cứ xác đáng đề xuất giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác lập và thực hiện dự toán thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Bảo hiểm xã hội huyện Mang Yang duy trì mức tăng trưởng ổn định. Dự toán số người và số tiền thu năm 2019 tăng khoảng 9% so với năm 2015. Năm 2015, số tiền thu thực tế đạt 21.104 triệu đồng, hoàn thành 100% chỉ tiêu dự toán 21.025 triệu đồng do Bảo hiểm xã hội tỉnh Gia Lai giao. Sự gia tăng này chủ yếu đến từ việc điều chỉnh mức lương cơ sở và sự ổn định của khối đơn vị hành chính sự nghiệp công lập.

Thứ hai, hoạt động thông tin tuyên truyền có sự mở rộng rõ rệt về quy mô tổ chức. Giai đoạn 2015-2019, số lượng bài viết tuyên truyền tăng từ 5 bài lên 22 bài (tăng gấp 4,4 lần); số lượt hội nghị tập huấn chính sách tăng từ 5 lượt lên 20 lượt (tăng gấp 4 lần); số lượng băng rôn, áp phích cổ động tăng từ 35 cái lên 100 cái (tăng gần 2,9 lần); số lượt phát thanh trên hệ thống loa truyền thanh cơ sở tăng từ 12 lần lên 24 lần.

Thứ ba, tình trạng trốn đóng và nợ đọng tại khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh diễn biến phức tạp. Năm 2019, có tới 49 trên tổng số 69 doanh nghiệp mới thành lập chưa thực hiện nghĩa vụ đăng ký bảo hiểm cho người lao động. Đợt kiểm tra liên ngành tại 23 đơn vị phát hiện 386 lao động bị bỏ sót, cho thấy tỷ lệ tuân thủ pháp luật an sinh tại khối kinh tế tư nhân còn ở mức thấp.

Thứ tư, công tác quản lý kỹ thuật nghiệp vụ ghi nhận bước tiến quan trọng nhờ chuyển đổi số. Từ tháng 01/2017, việc đưa vào vận hành phần mềm quản lý thu, sổ thẻ tập trung (TST) và phần mềm tài chính kế toán (TCKT) trên nền tảng Website đã thay thế hoàn toàn các phần mềm rời rạc SMS, QLST, VSA, giúp 10 cán bộ viên chức của đơn vị liên thông dữ liệu trực tiếp với hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế bắt nguồn từ đặc thù kinh tế xã hội của huyện Mang Yang. Huyện có tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tới 48% dân số, trong khi lực lượng lao động chưa qua đào tạo chiếm trên 90%. Thu nhập của người dân chủ yếu phụ thuộc vào nông nghiệp và cây công nghiệp như cao su, cà phê nên thiếu tính ổn định, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tham gia bảo hiểm xã hội.

Bên cạnh đó, đội ngũ cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý thu chỉ có 04 chuyên viên đại học, phải kiêm nhiệm theo dõi toàn bộ doanh nghiệp và cơ quan trên địa bàn rộng lớn gồm 11 xã và 01 thị trấn. Công tác thanh tra chuyên ngành theo Nghị định số 21/2016/NĐ-CP chưa được triển khai thường xuyên, chế tài xử lý vi phạm hành chính chưa đủ sức răn đe đối với các chủ doanh nghiệp cố tình chây ì.

Khi trình bày các phát hiện này trong báo cáo khoa học, dữ liệu quản lý thu nên được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột chồng kết hợp đồ thị đường xu hướng để phản ánh sự tương quan giữa quy mô lao động, số thu thực tế và tốc độ gia tăng nợ đọng qua từng năm. Cách tiếp cận trực quan này giúp người quản lý dễ dàng nhận diện lỗ hổng thất thu tại từng khối doanh nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, nghiên cứu đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội trên địa bàn huyện Mang Yang trong giai đoạn 2021-2025:

Thứ nhất, đổi mới và nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền chính sách bảo hiểm xã hội. Cơ quan bảo hiểm xã hội huyện cần chủ động phối hợp với Ban Tuyên giáo Huyện ủy, Liên đoàn Lao động và UBND các xã biên soạn tài liệu truyền thông ngắn gọn, song ngữ tiếng Việt và tiếng Ba Na. Mục tiêu cụ thể là tổ chức tối thiểu 30 hội nghị đối thoại trực tiếp mỗi năm tại các buôn làng, hướng tới mục tiêu tăng trưởng số người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện ít nhất 15% mỗi năm.

Thứ hai, hoàn thiện quy trình lập dự toán và quản lý chặt chẽ đối tượng thu. Bộ phận thu cần phối hợp định kỳ hàng tháng với Chi cục Thuế và Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện để rà soát 100% doanh nghiệp mới cấp phép kinh doanh. Thực hiện quy trình gửi thông báo đôn đốc 15 ngày một lần đối với các đơn vị chậm đóng, phấn đấu kiểm soát và duy trì tỷ lệ nợ đọng dưới mức 2% tổng số phải thu trước ngày 31 tháng 12 hàng năm.

Thứ ba, tăng cường hiệu lực công tác thanh tra chuyên ngành và xử lý vi phạm pháp luật an sinh. Đơn vị cần thành lập đoàn kiểm tra liên ngành kiểm tra tối thiểu 35-40 doanh nghiệp có dấu hiệu nợ đọng, trốn đóng trên địa bàn mỗi năm. Áp dụng nghiêm chế tài truy thu đủ 100% số tiền và tính lãi chậm nộp đối với 386 lao động chưa được tham gia, đồng thời chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra đối với các đơn vị cố tình trốn đóng kéo dài theo quy định Bộ luật Hình sự.

Thứ tư, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ thu và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin. Ban Giám đốc cần cử 100% chuyên viên bộ phận thu tham gia các khóa đào tạo nâng cao kỹ năng kiểm tra hồ sơ điện tử, khai thác chuyên sâu cơ sở dữ liệu trên phần mềm TST và TCKT. Phấn đấu đến cuối năm 2023, tỷ lệ giao dịch hồ sơ bảo hiểm qua môi trường mạng đạt trên 95%, giúp cắt giảm 30% thời gian thực hiện thủ tục hành chính cho doanh nghiệp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Thứ nhất, cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện và cấp tỉnh tại khu vực Tây Nguyên. Nghiên cứu cung cấp bài học kinh nghiệm thực tiễn về mô hình phối hợp liên ngành với cơ quan Thuế và chính quyền cơ sở để rà soát, phát triển đối tượng thu tại vùng có đông đồng bào dân tộc thiểu số.

Thứ hai, cơ quan quản lý nhà nước và UBND các cấp tại địa phương. Báo cáo luận văn là căn cứ khoa học vững chắc giúp các nhà hoạch định chính sách xây dựng chương trình an sinh xã hội, đề xuất các gói ngân sách địa phương hỗ trợ mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện cho hộ đồng bào nghèo chiếm 48% dân số.

Thứ ba, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế và Chính sách công. Đề tài cung cấp khung phân tích chuẩn mực, hệ thống biểu mẫu lập dự toán thu và phương pháp luận khảo sát định lượng với cỡ mẫu n = 150 người để áp dụng cho các công trình nghiên cứu tương đương.

Thứ tư, chủ doanh nghiệp và cán bộ nhân sự, kế toán tại các tổ chức sử dụng lao động. Tài liệu giúp các đơn vị hiểu rõ quy định pháp luật về căn cứ trích nộp 32% lương, trách nhiệm pháp lý khi thanh tra chuyên ngành và quy trình giao dịch điện tử qua phần mềm TST để tránh các rủi ro bị xử phạt hành chính.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tiếp cận vấn đề quản lý thu bảo hiểm xã hội tại huyện Mang Yang dựa trên những căn cứ pháp lý cốt lõi nào? Nghiên cứu căn cứ trực tiếp vào Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, Quyết định số 595/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Nghị định số 21/2016/NĐ-CP về thanh tra chuyên ngành. Đồng thời, đề tài bám sát các chỉ tiêu phát triển an sinh tại Nghị quyết số 21-NQ/TW và Nghị quyết số 28-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

Tại sao tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại khối doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn huyện Mang Yang còn thấp? Nguyên nhân chủ yếu do ý thức chấp hành luật của chủ doanh nghiệp chưa cao, điển hình có 49 trên 69 doanh nghiệp mới năm 2019 không đăng ký bảo hiểm cho người lao động. Ngoài ra, đa phần doanh nghiệp có quy mô siêu nhỏ, kinh doanh bấp bênh và lực lượng thanh tra chuyên ngành còn mỏng nên chưa kiểm soát hết vi phạm.

Việc chuyển đổi sang hệ thống phần mềm TST và TCKT từ tháng 01/2017 mang lại lợi ích cụ thể gì? Hệ thống TST và TCKT giúp thay thế hoàn toàn các phần mềm cục bộ trước đây, cho phép quản lý tập trung cơ sở dữ liệu thu, sổ thẻ và tài chính kế toán trực tiếp về máy chủ trung ương. Việc này giúp 10 cán bộ của đơn vị đối soát dữ liệu đóng nộp tức thì, giảm sai sót dữ liệu và rút ngắn thời gian xử lý thủ tục.

Cỡ mẫu khảo sát 150 người đóng bảo hiểm xã hội có bảo đảm tính đại diện khoa học cho đề tài không? Quy mô mẫu n = 150 với 100% phiếu hợp lệ đạt tiêu chuẩn tin cậy vì lớn hơn nhiều so với quy chuẩn thống kê tối thiểu n = 30. Mẫu khảo sát bao quát người lao động tại thị trấn Kon Dơng và 11 xã, phản ánh chân thực nhận định của các nhóm tham gia bảo hiểm bắt buộc và tự nguyện.

Giải pháp nào được đánh giá là mang lại hiệu quả tức thì trong việc xử lý tình trạng nợ đọng bảo hiểm xã hội kéo dài? Giải pháp đột phá là thành lập đoàn kiểm tra liên ngành giữa cơ quan Bảo hiểm xã hội, Lao động và Công an để thanh tra định kỳ 35-40 doanh nghiệp mỗi năm. Việc thực hiện công khai danh sách đơn vị nợ trên phương tiện truyền thông và kiên quyết truy thu đủ 100% tiền nợ là biện pháp răn đe hiệu quả nhất.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quy trình 5 bước quản lý thu bảo hiểm xã hội tại địa bàn cấp huyện.
  • Đánh giá trung thực thực trạng giai đoạn 2015-2019, ghi nhận số thu tăng trưởng đều 9% nhưng chỉ ra lỗ hổng trốn đóng tại 49/69 doanh nghiệp mới thành lập năm 2019.
  • Chỉ rõ các nguyên nhân cốt lõi từ cơ cấu dân cư với 48% đồng bào dân tộc thiểu số và hơn 90% lao động nông nghiệp chưa qua đào tạo nghề.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp khả thi gắn liền với lộ trình triển khai giai đoạn 2021-2025, phấn đấu kiểm soát tỷ lệ nợ đọng bảo hiểm dưới mức 2%.
  • Khẳng định vai trò quyết định của chuyển đổi số qua phần mềm TST và cơ chế thanh tra liên ngành nhằm bảo đảm tính bền vững cho quỹ an sinh địa phương.

Để hiện thực hóa các mục tiêu an sinh xã hội tại địa phương, Bảo hiểm xã hội huyện Mang Yang cần sớm triển khai lộ trình áp dụng đồng bộ các giải pháp quản lý thu ngay từ quý I năm 2021. Quý cơ quan, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp quan tâm có thể tiếp tục tham khảo chi tiết toàn văn công trình luận văn thạc sĩ để ứng dụng hiệu quả vào thực tiễn quản trị an sinh.