Tổng quan nghiên cứu

Bảo hiểm xã hội bắt buộc giữ vai trò nòng cốt trong hệ sinh thái an sinh xã hội, trực tiếp bảo đảm quyền lợi kinh tế và đời sống cho người lao động khi gặp rủi ro ốm đau, thai sản, tai nạn lao động hay khi hết tuổi lao động. Tại huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh – địa bàn biên giới phía Bắc có đường biên dài 92,5 km tiếp giáp Vương quốc Campuchia với lực lượng lao động trên 61.000 người, công tác quản lý nhà nước về thu bảo hiểm xã hội bắt buộc đối mặt với nhiều đặc thù phức tạp. Nền kinh tế địa phương chủ yếu dựa vào nông - lâm nghiệp chiếm 45,75% cơ cấu kinh tế, cùng sự hiện diện của 194 cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ.

Giai đoạn 2018-2020 ghi nhận nỗ lực vượt bậc của cơ quan quản lý khi số tiền thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tăng từ 51,98 tỷ đồng năm 2018 lên 63,35 tỷ đồng năm 2020. Tuy nhiên, tỷ lệ bao phủ bảo hiểm xã hội vẫn còn khoảng cách lớn so với tổng nguồn nhân lực địa phương, tình trạng nợ đọng kéo dài bình quân trên 1 tỷ đồng mỗi năm, cùng các hành vi trốn đóng qua hợp đồng thời vụ còn diễn biến phức tạp.

Nghiên cứu được triển khai nhằm phân tích toàn diện thực trạng quản lý thu, nhận diện rào cản thể chế, nhân sự và ý thức tuân thủ pháp luật tại địa bàn huyện Tân Biên trong giai đoạn 2018-2020. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng hệ thống giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu đến năm 2025, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ lao động tham gia bảo hiểm xã hội đạt trên 35% lực lượng lao động toàn huyện và giảm tỷ lệ nợ đọng xuống mức tối thiểu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết an sinh xã hội hiện đại và thuyết phân phối lại thu nhập quốc dân nhằm luận giải bản chất kinh tế - xã hội của chính sách bảo hiểm xã hội. Bảo hiểm xã hội vận hành dựa trên nguyên tắc chia sẻ rủi ro lấy số đông bù số ít và nguyên tắc đóng - hưởng, bảo đảm sự tương xứng giữa mức đóng, thời gian tham gia với mức thụ hưởng. Thuyết thứ bậc nhu cầu của Maslow cũng được tích hợp để giải thích hành vi tham gia: khi các nhu cầu sinh hoạt cơ bản được đáp ứng, người lao động có xu hướng tìm kiếm sự an toàn tài chính dài hạn thông qua lưới an sinh xã hội.

Các khái niệm trọng tâm bao gồm: quản lý nhà nước về thu bảo hiểm xã hội bắt buộc, quỹ bảo hiểm xã hội độc lập, căn cứ đóng dựa trên tiền lương tháng theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, Nghị định 115/2015/NĐ-CP và Quyết định 595/QĐ-BHXH. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá bao gồm: tỷ lệ đối tượng tham gia, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thu, cơ cấu thu theo loại hình kinh tế và tỷ lệ nợ đọng trên tổng số phải thu.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong khung thời gian 2018-2020. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết công tác thu hằng năm của Bảo hiểm xã hội huyện Tân Biên, các văn bản quản lý của Ủy ban nhân dân huyện Tân Biên và hệ thống dữ liệu kinh tế - xã hội tỉnh Tây Ninh.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra xã hội học với cỡ mẫu 100 phiếu khảo sát hợp lệ. Đối tượng khảo sát bao gồm người sử dụng lao động tại các doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã và người lao động trực tiếp trên địa bàn huyện Tân Biên. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện được áp dụng để bảo đảm tính đại diện cho các nhóm ngành nghề và loại hình tổ chức khác nhau.

Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả, so sánh định lượng tốc độ tăng trưởng, phân tích tổng hợp và đối chiếu thực chứng. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm phản ánh chính xác các biến động về số thu, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch theo chuỗi thời gian, đồng thời lượng hóa mức độ hài lòng, nhận thức pháp lý và các nguyên nhân sâu xa dẫn đến nợ đọng từ chính các chủ thể tham gia quan hệ lao động tại địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2018-2020 tại huyện Tân Biên làm nổi bật 4 kết quả chủ yếu sau:

Thứ nhất, số lượng đơn vị sử dụng lao động và số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc ghi nhận sự tăng trưởng ổn định. Tổng số đơn vị tham gia tăng từ 178 đơn vị năm 2018 lên 185 đơn vị năm 2019 và đạt 194 đơn vị năm 2020, tương ứng mức tăng 9,0%. Số lượng người lao động tham gia tăng từ 4.369 người năm 2018 lên 4.642 người năm 2020, tăng thêm 273 lao động tương đương 6,25%.

Thứ hai, công tác thu luôn hoàn thành vượt mức kế hoạch do Bảo hiểm xã hội tỉnh Tây Ninh giao. Năm 2018, số thu đạt 51,98 tỷ đồng, đạt 102,8% kế hoạch. Năm 2019, số thu đạt 56,64 tỷ đồng, đạt 100,7% kế hoạch. Đến năm 2020, tổng số thu đạt 63,35 tỷ đồng, đạt trên 103% kế hoạch giao, duy trì mức tăng trưởng thu hằng năm trên 8%.

Thứ ba, sự phân hóa rõ nét giữa các khối đơn vị. Khối hành chính sự nghiệp, đoàn thể, lực lượng an ninh quốc phòng với 120 đơn vị, cùng 1 doanh nghiệp nhà nước và 2 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn duy trì tỷ lệ chấp hành tuyệt đối 100%. Khối doanh nghiệp tư nhân có sự bứt phá mạnh mẽ từ 55 đơn vị năm 2018 lên 86 đơn vị năm 2020, tăng 56,36%.

Thứ tư, công tác giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội được thực hiện chính xác và kịp thời. Năm 2018 đã chi trả cho 1.095 lượt người hưởng trợ cấp một lần và 894 lượt ốm đau; đến năm 2020, số lượng thụ hưởng tăng lên 1.189 lượt người nhận bảo hiểm xã hội một lần và 1.379 lượt hưởng chế độ ốm đau, với tổng kinh phí chi trả đạt 28,97 tỷ đồng.

Thảo luận kết quả

Khi mô tả dữ liệu qua các bảng thống kê cơ cấu thu và biểu đồ biến động nợ đọng, nghiên cứu làm rõ các mâu thuẫn nội tại trong công tác quản lý. Dù kết quả thu tăng đều qua các năm, tình trạng nợ đọng tiền bảo hiểm xã hội vẫn duy trì ở mức cao, bình quân vượt 1 tỷ đồng mỗi năm. Nguyên nhân chính bắt nguồn từ việc các doanh nghiệp sản xuất, chế biến nông - lâm sản và khai thác mủ cao su quy mô nhỏ gặp khó khăn về dòng tiền, cố tình chiếm dụng tiền đóng bảo hiểm xã hội để quay vòng vốn kinh doanh nhằm tránh lãi vay ngân hàng.

Bên cạnh đó, việc ký hợp đồng lao động ngắn hạn dưới 1 tháng hoặc hợp đồng dịch vụ để né tránh nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xã hội còn diễn ra phổ biến. Khảo sát 100 đối tượng cho thấy một bộ phận người lao động vì áp lực thu nhập trước mắt và e ngại mất việc làm nên không dám lên tiếng đòi quyền lợi an sinh. So sánh với các địa bàn lân cận như huyện Tân Châu hay Thành phố Tây Ninh, huyện Tân Biên thiếu các cơ chế chế tài xử phạt trực tiếp tại chỗ, do cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện không có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính mà chỉ dừng lại ở quyền kiến nghị các đoàn kiểm tra liên ngành.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về thu bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn huyện Tân Biên, tác giả đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Tăng cường thanh tra, kiểm tra liên ngành và xử lý nợ đọng: Bảo hiểm xã hội huyện Tân Biên chủ trì phối hợp cùng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Chi cục Thuế khu vực Tân Biên - Tân Châu và Công an huyện tiến hành kiểm tra đột xuất các đơn vị có dấu hiệu nợ đọng từ 3 tháng trở lên. Mục tiêu kiểm soát và giảm tỷ lệ nợ đọng xuống dưới 1,5% trên tổng số phải thu, hoàn thành lộ trình xử lý dứt điểm các khoản nợ xấu trước năm 2025.
  2. Đổi mới công tác tuyên truyền và mở rộng diện bao phủ: Đội ngũ truyền thông phối hợp cùng Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Truyền thanh huyện triển khai phổ biến chính sách định kỳ 2 lần/tuần trên hệ thống truyền thanh 9 xã và 1 thị trấn; tổ chức đối thoại trực tiếp tại các cụm doanh nghiệp chế biến nông sản. Mục tiêu nâng tỷ lệ lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đạt trên 35% tổng lực lượng lao động huyện Tân Biên vào năm 2025.
  3. Đẩy mạnh chuyển đổi số và cải cách thủ tục hành chính: Toàn bộ 12 cán bộ, viên chức nghiệp vụ triển khai đồng bộ phần mềm quản lý thu, giao dịch điện tử đạt 100% hồ sơ tiếp nhận, hỗ trợ người lao động cài đặt ứng dụng VssID - Bảo hiểm xã hội số đạt tỷ lệ trên 80% trước năm 2024.
  4. Nâng cao năng lực và đạo đức công vụ của cán bộ quản lý thu: Tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng rà soát dữ liệu lao động, đối soát thuế định kỳ hằng quý cho 100% chuyên viên quản lý thu, bảo đảm 100% viên chức đáp ứng chuẩn kỹ năng số và nghiệp vụ quản lý hiện đại đến năm 2023.

Đồng thời, khuyến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh chỉ đạo cơ chế chia sẻ dữ liệu tự động giữa ngành Thuế và Bảo hiểm xã hội ngay khi doanh nghiệp mới đăng ký thành lập; kiến nghị sửa đổi Luật Doanh nghiệp và Luật Phá sản nhằm quy định nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội thuộc danh mục ưu tiên thanh toán hàng đầu khi doanh nghiệp giải thể.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc, đặc biệt phù hợp với các nhóm độc giả:

  1. Lãnh đạo và cán bộ nghiệp vụ ngành Bảo hiểm xã hội: Cung cấp cẩm nang thực hành về quy trình lập bộ, đối soát dữ liệu nợ đọng và kỹ thuật đôn đốc thu nộp tại các cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp huyện.
  2. Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương cấp huyện, tỉnh: Nguồn tài liệu tham khảo giá trị để xây dựng quy chế phối hợp liên ngành giữa cơ quan Thuế, Lao động, Công an và Bảo hiểm xã hội trong việc thanh tra, giám sát doanh nghiệp trốn đóng bảo hiểm.
  3. Chủ doanh nghiệp, nhà quản trị nhân sự và tổ chức công đoàn: Giúp nắm vững khung pháp lý về quyền và nghĩa vụ trích nộp bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và Nghị định 28/2020/NĐ-CP, từ đó xây dựng chính sách đãi ngộ minh bạch cho người lao động.
  4. Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công: Nguồn tư liệu tham khảo chuẩn mực với đầy đủ chuỗi số liệu thực tế, phương pháp khảo sát và mô hình phân tích quản lý thu tại địa bàn kinh tế biên giới.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận văn tiếp cận vấn đề quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc từ góc độ nào? Nghiên cứu tiếp cận từ góc độ quản lý kinh tế và quản lý hành chính công, tập trung vào chu trình quản lý đối tượng thu, kế hoạch thu, quy trình luân chuyển chứng từ tài chính và cơ chế cưỡng chế thi hành pháp luật trên địa bàn cấp huyện.

  2. Tình hình thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại huyện Tân Biên giai đoạn 2018-2020 đạt kết quả ra sao? Cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện luôn hoàn thành vượt mức kế hoạch thu do tỉnh giao, với số thu tăng từ 51,98 tỷ đồng năm 2018 lên 63,35 tỷ đồng năm 2020. Số đơn vị tham gia tăng thêm 16 đơn vị và số lao động tham gia tăng thêm 273 người.

  3. Đâu là điểm nghẽn lớn nhất trong việc mở rộng đối tượng tham gia tại huyện Tân Biên? Rào cản lớn nhất là khu vực kinh tế nông - lâm nghiệp chiếm 45,75%, nhiều cơ sở kinh doanh cao su quy mô nhỏ né tránh ký kết hợp đồng lao động trên 1 tháng, kết hợp với việc thiếu thẩm quyền xử phạt trực tiếp của cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện.

  4. Phương pháp khảo sát trong nghiên cứu được triển khai với quy mô nào? Tác giả đã phát và thu thập 100 phiếu khảo sát hợp lệ từ đại diện người sử dụng lao động và người lao động trên địa bàn, đánh giá toàn diện nhận thức chính sách, mức độ hài lòng về thủ tục hành chính và căn nguyên nợ đọng bảo hiểm xã hội.

  5. Luận văn đề xuất những mục tiêu cụ thể nào đến năm 2025? Nghiên cứu đặt mục tiêu phấn đấu đến năm 2025 đạt trên 35% lực lượng lao động toàn huyện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, giảm tỷ lệ nợ đọng xuống dưới 1,5% số phải thu và đạt trên 80% người tham gia cài đặt ứng dụng VssID.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý nhà nước đối với thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại cấp cơ sở.
  • Phân tích chi tiết bức tranh phát triển tại huyện Tân Biên giai đoạn 2018-2020 với số thu tăng trưởng từ 51,98 tỷ đồng lên 63,35 tỷ đồng và 194 đơn vị tham gia.
  • Chỉ rõ các nguyên nhân cốt lõi của tình trạng nợ đọng bình quân trên 1 tỷ đồng mỗi năm tại các doanh nghiệp tư nhân vùng biên giới.
  • Xác lập 4 nhóm giải pháp đột phá về thanh tra liên ngành, công nghệ thông tin, nâng cao chất lượng nhân sự và đổi mới truyền thông hướng tới năm 2025.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng phục vụ hoàn thiện thể chế an sinh xã hội và nâng cao thẩm quyền xử phạt cho cơ quan quản lý bảo hiểm cấp huyện.

Độc giả quan tâm đến việc hoàn thiện công tác quản lý an sinh xã hội, giải pháp xử lý nợ đọng bảo hiểm tại doanh nghiệp và chiến lược mở rộng diện bao phủ lao động có thể nghiên cứu chi tiết toàn văn công trình luận văn thạc sĩ này để áp dụng hiệu quả vào thực tiễn quản lý.