Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TAO 'Ở TRƯỜNG TRUNG CÁP NGHÈ 1,1. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề “Quân lý công tác DT nói chung, QI.HĐĐT ở trường TCN ni lạ, có tắm đặc biệt quan trọng. Vì vậy, vin dé này đã được nhiều nhà khoa học quan tâm, nghiên cứu và có nhiều đóng góp, tích cực. Các công trình nghiên cứu đã trình bay một cách hệ thống nhiều vấn đề lý luân quan trong liên quan đến vấn đề QLHĐĐT như: Vị trí, vai trò của hoạt động QLĐT, các yêu tổ ảnh hướng chất lượng QLHĐĐT, nội dung, phương pháp QLIIĐĐT.
Thời gian qua, ở nước ta đã có nhiều công trình nghiên c về QL nói chung, QLGD nói riêng và đã có nhiều đóng góp về lý luận vả thực tiễn, tiêu biểu là tác giả: Phạm Minh Hạc, Thai Duy Tuyên, Dặng Quốc Bảo, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Trần Kiểm, Nguyễn Ngọc Quang. “Thời gian gần đây, một số luận văn Thạc sĩ chuyên ngành QI.GD cũng đã thực hiện hướng nghiên cứu riêng, ở các góc độ khác nhau như công trình của các tác giả “Biện pháp QL chất lượng dào tạo ngành Hàn tại trường Cao đẳng nghề. Thừa Thiên Huế ” của Huỳnh Tín (Huế); “Các biện pháp QL nâng cao chất lượng đào tạonghè của Giám đắc Trung tâm dạy nghề tỉnh Thừa Thiên Huế” của Nguyễn Duy Thông (Huế); “Biện pháp OI. hoạt động dạy học ở trường Trung cắp kinh tễ - Du lick Duy Tân” của Lê Bá Sơn (Huế); “Biện pháp OIL nâng cao chất lượng đào tạo nghề của Hiệu trướng các trường dạy nghề trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế” của Trần Nam Lực (Huế); 'Giải pháp OL đào tạo công nhân kỹ thuật đáp ứng nhu câu phát triển Khu kinh tễ Dung quất giai đoạn 2008 -2015” của Nguyễn Hồng Tây (Đà Nẵng) “Biện pháp OI.
đạy học thực hành nghề bậc trung cấp chuyên nghiệp tại trường cao đẳng Bách khoa Đà Nẵng” của Nguyễn Thị Nữ (Đà Nẵng); “Các biện pháp ỌL hoại động dạy học ở trưởng CBN Quy Nhơn” của Nguyễn Thi Bén (Quy nhon), hing công trình nghiên cứu trên đã góp phần làm sáng tỏ thêm về cơ sở lý Mu cho việc QLĐTN, đồng thời xây dựng được chất lượng và hiệu quả ĐTN, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục nghề nghiệp trong. giai đoạn hiện nay. Tuy nhiên, đề QLHĐĐT ở trường TCN, tinh Quảng Trị nhiều năm qua chưa được nghiên cứu một cách có hệ thống, việc nghiên cứu các loại dao tao, chất lượng đảo tạo chưa được quan tâm và đầu tư đúng mức. Vì vậy, việc nghiên cứu, đề xuất các biên pháp QLHĐĐT có ý nghĩa quan trong, trong việc nâng cao chất lượng đảo tạo của nhà trường, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, thực hiên thành công các mục tiêu phát triển KT-XH ở tính Quảng Trị 1.
Các khi sm cơ bản 1. Khái niệm Quân lý là một hiện tượng xã hội, là một phạm tr tổn tại khách quan được ra đời từ. nhu cầu của mọi chế độ xã hội, mọi quốc gia và ở mọi thời đại Ngay từ buổi sơ khai của loài người, để tồn tại và phát triển con người đã biết liên kết nhau thành các nhóm để chống lại thú dữ và thiên nhiên. Vì vậy, đã xuất hiện các mối quan hệ giữa con người với con người, giữa con người với thiên nhiên, giữa con người với xã hội và giữa con người với bản thân mình.
Trong quá trình đó, đã xuất hiện một số người có năng lực chỉ phối được người khác, họ điều khiến hoạt động của nhóm để phù hợp với mục tiêu chung. Những người đó đóng vai trò thủ lĩnh để điều hành nhóm, điểu này đã làm nấy sinh nhu cẩu vẻ QL Như vậy, QLL xuất hiện từ rất sớm, tổn tại va phát triển đến ngày nay. Khái niệm "Quản lý” được định nghĩa khác nhau dựa trên phương pháp tiếp cận khác nhau. Theo “Từ điển tiếng Việt": “QL la trông coi, giữ gìn theo những yêu.
cầu nhất định. Là tổ chức và điều hành các hoạt động theo những yêu cầu nhất định” [3§, tr. Ở Việt Nam, các tác giá trong lĩnh vực khoa học QL. va khoa học giáo dục, cũng đã đưa ra các định nghĩa về “Quản lý như sau: Giáo trình QL Hành chính Nha made của Học viện Hành chính quốc gia định nghĩa: “QL.
là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để chúng phát triển phủ hợp với quy luật, đạt tới mục đích đã đề ra và đúng ý chí của người QL” [21, tr.8] Tác giả Đăng Quốc Bảo cho ring: “QL là một quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể QL đến khách thể QL nhằm đạt được mục tiêu chung” [01, tr.176] “Tác giả Thái Duy Tuyên: “QL. là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức của chủ thể QI. lên đối tượng QI bằng việc vận dụng các chức năng và phương tiện QL, nhim sir dung c6 hiệu quả nhất các tiềm năng và cơ hội của các tổ chức để dat được mục tiêu đề ra” [39, tr38] ‘Theo Nguyễn Ngọc Quang: “QL la tie dong có mục đích, có kế hoạch của chủ thể QL đến tập thể những người lao động (khách thể QL) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiế * [29, tr24] “Các tác giả Hà Thể Ngữ và Dang Vũ Hoạt quan niệm rằng: “QI. là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, QI.
có hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người QL mong muốn” |28, tr. Từ các khái niệm trên, có thể hiểu: OL là sự tác động có tổ chức, có định ˆướng của chủ thể QL tới đối tượng QL nhằm đạt được mục tiêu QL đề ra. Chức nẵng quản lý Chức năng QI.
là một thể thống nhất, bao gồm 4 chức năng chính như sau: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra. & Lập kẻ hoạch Đây là chức năng quan trọng nhất trong các chức năng QL, là công việc đầu tiên của chu trình QL. Lập kế hoạch là việc mà chủ thể QL xí mục tiêu, thời gian, b pháp, dự báo trước kế hoạch để đưa ra quyết định phương thức nhằm thực hiện mục tiêu đó. Chủ thể QL phải có tim nhìn rộng để nắm bắt thông tin, dự.
đoán tương lai, biết được cơ hội và thách thức, lường trước những yếu tổ tác động từ bên ngoài và bên trong hệ thống, chỉ có như vậy mới luôn làm chủ được tình hình. Từ đó vận hành tổ chức đạt tới mục tiêu. 5, Tổ chức Là chức năng quan trong thir hai sau việc lập kế hoạch, thực chất của chức năng này là quá trình thiết lập mối quan hệ giữa các cá nhân, các bộ phận trong và ngoài tổ chức, để trên cơ sở đó, xác định vị trí, vai tr, quy định trách nhiệm, quyền han của các bộ phân và cá nhân; xác định cơ chế phối hợp giữa các bộ phân, cá nhân tong tổ chức, nhằm làm cho bô máy hoạt động một cách trôi chảy, thông suốtMục đích của chức năng này là tạo nên một hệ thống hoạt động nhịp nhàng, phát huy tối đa năng lực, sở trường của các cá nhân và bộ phận, nhằm hướng tới thực hiện mục tiêu chung của tổ chức ©. “Chỉ dao là một quá trinh chi thé QL sir dung quên lực QL của mình, để điều hành đối tượng bị QL một cách có chủ đích, nhằm phát huy tiềm năng của họ thực.
hiện tốt cí sông việc được phân công để đạt được mục tiêu đề ra. Trong chức năng, chỉ đạo, chủ thể QIL phải trực tiếp ra quyết định (mệnh lệnh) cho nhân viên dưới quyền và hướng dẫn, theo dõi, động viên. để thuyết phục, thúc đấy họ hoạt động, đạt được các mục tiêu đó bằng nhiều biện pháp khác nhau. Muốn vậy, chỉ đạo phải có nghệ thuật, phải kịp thời, khách quan, khoa học, đúng người, đúng việc, quyết đoán, nhất quán vì mục tiêu chung của tổ chức thì mới đem lại hiệu quả cao trong, QL và làm cho tổ chức phát triển.
4 Kiểm tra Là chức năng liên quan đến các cấp QL nhằm đánh giá đúng kết quả hoạt động của hệ thống, xác định được sai lệch xuất hiện trong quá trình hoạt động so. với mục tiêu và kế hoạch đã để ra. Từ đó, tìm ra nguyên nhân và biện pháp điều chinh những sai lệch đó. Quá trình kiểm tra gồm ba bước: xây dựng chỉ tiêu; đo.
lường thực hiện nhiệm vụ theo các chỉ tiêu; đánh giá các chỉ tiêu so với kế hoạch ây, kiếm tra ‘in tiến hành thường xuyên và kết hợp linh hoạt nhiều hình thức 1 định kỳ, kiểm tra chéo, iém tra những điểm trọng yếu, kiểm tra gián tiếp, kiểm tra từ dưới lên, từ trên xudng. ‘Tuy nhiên, để kiểm tra có kết quả cằn có kế hoạch cụ thể, bảo đảm tính khoa học, khách quan , không gây cân trở công việc của đối tượng kiểm tra 1. Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường. Quản lý giáo due a.
Khai niệm Cho đến nay, từ những góc độ tiếp cân khác nhau, đã có nhiều quan niệm khác nhau về khái niêm QLGD. Tác giả Trần Kiểm đã dựa vào đối tượng QL để đưa ra khái niêm QLGD ở ai cấp: vĩ mô và vi môi 22, t. Đối ï cấp vĩ mô: “QI.GD được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thé QL. dén tit cả mắt xích của hệ thống (từ cắp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển GD-ĐT thể hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục.” ấp vi mô: *QLGD được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) ciia cha thé QL.
dén tap thể GV, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường. Nguyễn Kỳ và Bùi Trọng Tuân: *QLGD là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp qui luật) của chủ thể QL đến tắt cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở. giáo dục là các nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đảo tạo thể hệ trẻ theo yêu cầu xã hội * [23, tr. “Theo Phạm Minh Hạc: "QI.