Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật chất lượng cao được xác định là khâu đột phá chiến lược nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội bền vững. Tỉnh Quảng Trị có diện tích tự nhiên 4.746,4 km² với quy mô dân số khoảng 620.000 người vào cuối năm 2015, đạt tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân 7,4%/năm giai đoạn 2011-2015 và thu nhập bình quân đầu người đạt 32,2 triệu đồng/năm. Mặc dù tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề của tỉnh tăng từ 24,42% năm 2010 lên 32,8% năm 2015, thị trường lao động địa phương vẫn đối mặt với nghịch lý thừa lao động phổ thông nhưng thiếu hụt nghiêm trọng thợ kỹ thuật bậc cao. Đặc biệt, sự kiện Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thành lập Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị với quy mô 23.771 ha theo Quyết định số 42/2015/QĐ-TTg đặt ra nhu cầu cấp bách về hàng ngàn lao động kỹ thuật từ bậc 3/7 trở lên thuộc các ngành điện, cơ khí, hàn và xây dựng.

Trước yêu cầu đó, Trường Trung cấp nghề tỉnh Quảng Trị đóng vai trò nòng cốt trong hệ thống 28 cơ sở giáo dục nghề nghiệp toàn tỉnh. Tuy nhiên, hoạt động đào tạo của nhà trường đang bộc lộ nhiều bất cập: quy mô đào tạo hệ chính quy sụt giảm từ đỉnh điểm trên 1.500 học sinh giai đoạn 2005-2010 xuống còn 239 học sinh trong năm học 2014-2015. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là phân tích toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng quản lý đào tạo giai đoạn 2011-2015, từ đó xác lập hệ thống biện pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng dạy nghề, duy trì tỷ lệ học sinh tốt nghiệp có việc làm trên 90%, phát huy tối đa hiệu quả nguồn vốn ODA 4,7 triệu USD từ Hàn Quốc và đáp ứng nhu cầu nhân lực giai đoạn định hướng đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại và các quy chuẩn pháp lý của Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13 cùng Điều lệ mẫu trường trung cấp nghề ban hành kèm theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BLĐTBXH. Về lý thuyết quản trị tổ chức, đề tài vận dụng mô hình 4 chức năng quản lý cốt lõi của các học giả Thái Duy Tuyên, Đặng Quốc Bảo và Trần Kiểm bao gồm: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra. Quản lý hoạt động đào tạo nghề được tiếp cận như một hệ thống hoàn chỉnh gồm 7 thành tố tương tác đa chiều: mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy, đội ngũ giáo viên, người học, cơ sở vật chất kỹ thuật và kiểm định đánh giá đầu ra.

Bên cạnh đó, quy trình phát triển chương trình đào tạo áp dụng mô hình phân tích nghề theo phương pháp DACUM (Developing A Curriculum) kết hợp tham vấn chuyên gia qua 5 giai đoạn liên hoàn: khảo sát ngành nghề, phân tích công việc, thiết kế khung chương trình, triển khai giảng dạy và đánh giá hoàn thiện. Bốn khái niệm công cụ then chốt được chuẩn hóa bao gồm: quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, đào tạo nghề nghiệp tích hợp và kiểm định chất lượng dạy nghề theo tiêu chuẩn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả phối hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm đảm bảo độ tin cậy và tính khách quan khoa học:

  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các văn kiện, Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, báo cáo thống kê của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Trị, hồ sơ lưu trữ quản lý đào tạo của hơn 8.979 học sinh sinh viên giai đoạn 2011-2015. Dữ liệu sơ cấp được trích xuất từ các cuộc điều tra thực tế tại xưởng thực hành và doanh nghiệp liên kết.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên được áp dụng trên toàn bộ 38 cán bộ, giáo viên của nhà trường (gồm 8 cán bộ quản lý, 6 chuyên viên các phòng chức năng, 24 giáo viên trực tiếp giảng dạy tại các khoa chuyên môn) cùng đại diện các doanh nghiệp tiếp nhận lao động trên địa bàn thành phố Đông Hà và các huyện lân cận.
  • Phương pháp phân tích và lý do lựa chọn: Phương pháp điều tra bảng hỏi (Ankette) kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia và quan sát sư phạm. Dữ liệu định lượng được xử lý bằng phương pháp thống kê toán học (tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm định tương quan) nhằm lượng hóa mức độ cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý, loại bỏ các nhận định cảm tính chủ quan.
  • Thời gian thực hiện: Nghiên cứu khảo sát thực tiễn trong giai đoạn 2011-2015 và hoàn thiện đề xuất vào tháng 10/2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát thực trạng hoạt động và quản lý đào tạo tại Trường Trung cấp nghề tỉnh Quảng Trị đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

  • Biến động sâu sắc về quy mô tuyển sinh giữa các hệ đào tạo: Giai đoạn 2012-2015 ghi nhận sự sụt giảm liên tục ở hệ Trung cấp nghề chính quy, từ 340 học sinh (năm học 2012-2013) giảm xuống 322 học sinh (năm học 2013-2014) và chỉ còn 239 học sinh (năm học 2014-2015), tương ứng mức giảm 29,7%. Ngược lại, quy mô hệ sơ cấp nghề tăng trưởng mạnh từ 46 học viên lên 96 học viên (tăng 108,7%), phản ánh nhu cầu học nghề ngắn hạn để chuyển đổi việc làm nhanh của lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg.
  • Sự phân hóa rõ nét về chất lượng đầu ra giữa các ngành nghề: Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp đạt loại Khá và Giỏi có sự tiến bộ vượt bậc ở các ngành kỹ thuật công nghiệp trọng điểm. Điển hình là ngành Điện công nghiệp tăng từ 47,6% Khá/Giỏi năm học 2012-2013 lên 61,9% năm học 2014-2015; ngành Vận hành máy thi công nền tăng từ 35,9% lên 53,9%; ngành Hàn duy trì ổn định ở mức 46,3% đến 52,0%. Tuy nhiên, ngành Điện dân dụng có xu hướng giảm tỷ lệ xếp loại Giỏi, tập trung chủ yếu ở mức Trung bình khá (61,5% đến 67,0%).
  • Năng lực đội ngũ và cơ sở vật chất chưa đồng bộ: Nhà trường sở hữu diện tích đất sử dụng 34.166 m² với khu xưởng thực hành 2.500 m² cùng dự án ODA trị giá 4,7 triệu USD (tương đương 97,76 tỷ đồng) từ Cơ quan Hợp tác Quốc tế Hàn Quốc (KOICA). Dù vậy, trong tổng số 38 cán bộ giáo viên, trình độ sau đại học mới đạt 1 Thạc sĩ (chiếm 2,63%), trình độ đại học chiếm 63,16% (24 người), còn lại 34,21% là trình độ cao đẳng và kỹ thuật viên. Năng lực thực hành công nghệ mới, trình độ ngoại ngữ và kỹ năng biên soạn giáo án điện tử của một bộ phận giáo viên còn hạn chế.
  • Hiệu quả giải quyết việc làm sau đào tạo: Nhà trường đã đào tạo thành công hơn 8.979 học sinh sinh viên, trong đó trên 7.000 học sinh tốt nghiệp hệ trung cấp nghề và 300 sinh viên tốt nghiệp hệ liên kết cao đẳng, đại học. Khoảng trên 90% học sinh sau tốt nghiệp tìm được việc làm ổn định hoặc tham gia thị trường xuất khẩu lao động tại Hàn Quốc.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của sự sụt giảm quy mô tuyển sinh trung cấp nghề bắt nguồn từ việc thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW về phân luồng học sinh sau trung học cơ sở chưa triệt để, kết hợp với tâm lý xã hội chuộng bằng cấp đại học và sự cạnh tranh tuyển sinh từ các trường đại học, cao đẳng mở rộng chỉ tiêu. Để minh họa trực quan xu hướng này, dữ liệu đào tạo có thể được biểu diễn thông qua biểu đồ cột chồng (stacked bar chart) phản ánh cơ cấu phân loại tốt nghiệp qua các khóa học, kết hợp với bảng ma trận tương quan giữa trình độ giáo viên và chất lượng tay nghề học sinh.

So sánh với các nghiên cứu cùng thời kỳ tại Thừa Thiên Huế và Đà Nẵng, kết quả tại Quảng Trị khẳng định tính quy luật: cơ sở dạy nghề chỉ có thể phát triển bền vững khi chuyển đổi phương thức quản lý từ cung ứng thụ động sang đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp. Việc khai thác tối đa nguồn lực cơ sở vật chất 110,76 tỷ đồng từ dự án KOICA là đòn bẩy quan trọng để thu hẹp khoảng cách giữa kỹ năng học sinh với yêu cầu của các dự án công nghiệp tại địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý mang tính đột phá:

  • Đổi mới toàn diện công tác tuyển sinh và phân luồng hướng nghiệp: Ban Giám hiệu chủ động phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo cùng các trường THCS, THPT trên địa bàn 10 huyện, thị xã, thành phố để tổ chức tư vấn hướng nghiệp trực tiếp. Phấn đấu khôi phục quy mô tuyển sinh đạt chỉ tiêu 450 - 500 học sinh/năm trong giai đoạn 2017-2020, gắn tuyển sinh với cam kết giới thiệu việc làm sau tốt nghiệp.
  • Tăng cường bồi dưỡng và chuẩn hóa năng lực thực hành của đội ngũ giáo viên: Phòng Đào tạo thiết lập kế hoạch định kỳ cử 100% giáo viên chuyên môn đi thực tập tại các doanh nghiệp công nghiệp từ 1 đến 2 tháng mỗi năm. Nâng cao tỷ lệ giáo viên đạt trình độ thạc sĩ lên trên 15% vào năm 2020, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và phương pháp giảng dạy tích hợp lý thuyết gắn liền thao tác mẫu.
  • Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo năng lực thực hiện: Các khoa chuyên môn triển khai dạy học theo mô-đun tích hợp, tăng tỷ trọng thời lượng thực hành lên tối thiểu 70% tổng quỹ thời gian đào tạo. Áp dụng quy trình kiểm tra tay nghề có sự tham gia trực tiếp của chuyên gia doanh nghiệp nhằm đảm bảo tính khách quan và tiệm cận tiêu chuẩn sản xuất công nghiệp.
  • Tối ưu hóa quản lý cơ sở vật chất ODA và mở rộng liên kết doanh nghiệp: Hiệu trưởng trực tiếp chỉ đạo khai thác tối đa công suất 4.000 m² phòng học và 2.500 m² xưởng thực hành thuộc dự án KOICA. Thiết lập thỏa thuận hợp tác đào tạo chiến lược với 15 - 20 doanh nghiệp lớn tại Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị nhằm tạo cơ sở thực tập và bảo đảm đầu ra bền vững cho học viên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ quản lý các trường trung cấp, cao đẳng nghề: Cung cấp khung giải pháp quản trị tổng thể từ khâu tuyển sinh, phát triển chương trình mô-đun đến vận hành xưởng thực hành và quản lý nhân sự sư phạm nghề.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp: Giúp Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo có căn cứ thực tiễn để hoạch định chính sách phân luồng học sinh sau THCS và quy hoạch mạng lưới 28 cơ sở dạy nghề toàn tỉnh.
  • Giáo viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu giáo dục: Tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu quản lý giáo dục, phương pháp xây dựng chương trình theo DACUM và kỹ thuật xử lý số liệu điều tra thực tiễn.
  • Doanh nghiệp và nhà đầu tư tại các khu kinh tế: Nắm bắt năng lực cung ứng nhân lực kỹ thuật, từ đó chủ động xây dựng mô hình liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng với nhà trường.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính dẫn đến sự suy giảm quy mô tuyển sinh hệ Trung cấp nghề tại Quảng Trị giai đoạn 2012-2015 là gì?
Nguyên nhân chủ yếu do tâm lý chuộng bằng cấp đại học trong xã hội, công tác phân luồng học sinh sau THCS theo Chỉ thị số 10-CT/TW chưa quyết liệt, và sự cạnh tranh chỉ tiêu mạnh mẽ từ các trường đại học mở rộng tuyển sinh, khiến quy mô TCN giảm từ 340 xuống 239 học sinh.

Dự án ODA từ Chính phủ Hàn Quốc (KOICA) đóng góp gì cho năng lực đào tạo của nhà trường?
Dự án ODA hỗ trợ 4,7 triệu USD (tổng mức đầu tư trên 110,76 tỷ đồng) giúp nâng cấp toàn diện cơ sở vật chất với 4.000 m² phòng học hiện đại và xưởng thực hành 2.500 m², tạo điều kiện chuẩn hóa đào tạo 3 nghề trọng điểm: Điện tử công nghiệp, Điện lạnh và Hàn.

Phương pháp DACUM được áp dụng như thế nào trong phát triển chương trình đào tạo của trường?
Nhà trường áp dụng DACUM qua quy trình 5 bước: khảo sát nhu cầu kỹ thuật của doanh nghiệp, phân tích nhiệm vụ nghề, thiết kế mô-đun đào tạo tích hợp, tổ chức giảng dạy thử nghiệm và định kỳ lấy ý kiến chuyên gia để cập nhật chương trình phù hợp công nghệ mới.

Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp có việc làm của Trường Trung cấp nghề Quảng Trị đạt mức nào?
Theo thống kê nghiên cứu, trên 90% học sinh sau khi tốt nghiệp tại trường tìm được việc làm ổn định tại các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh hoặc tham gia thị trường xuất khẩu lao động tại Hàn Quốc, đóng góp trên 7.000 thợ kỹ thuật cho xã hội.

Luận văn dựa trên những nguyên tắc nào để xác lập các biện pháp quản lý đào tạo?
Hệ thống biện pháp được xây dựng dựa trên 4 nguyên tắc khoa học quản lý: đảm bảo tính thực tiễn phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội tỉnh Quảng Trị, đảm bảo tính khả thi trong nguồn lực nhà trường, đảm bảo tính đồng bộ giữa các khâu quản lý và đảm bảo tính hiệu quả kinh tế giáo dục.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc về quản lý đào tạo nghề theo Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014 và mô hình quản trị 4 chức năng.
  • Đánh giá toàn diện bức tranh thực tiễn của Trường Trung cấp nghề tỉnh Quảng Trị với quy mô 38 nhân sự, hạ tầng 35.615 m² và kết quả đào tạo hơn 8.979 học viên.
  • Nhận diện chính xác điểm nghẽn sụt giảm 29,7% quy mô tuyển sinh chính quy và khoảng trống về năng lực kỹ năng công nghệ mới của đội ngũ giáo viên.
  • Xác lập 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ gắn liền chiến lược đào tạo với nhu cầu nhân lực của Khu kinh tế Đông Nam Quảng Trị quy mô 23.771 ha.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng giúp các cơ sở giáo dục nghề nghiệp vùng Bắc Trung Bộ đổi mới quản trị và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Để hiện thực hóa các giải pháp trên, nhà trường cần khẩn trương ban hành kế hoạch hành động giai đoạn 2017-2020, tập trung chuẩn hóa năng lực thực hành cho giáo viên và mở rộng liên kết doanh nghiệp. Các nhà quản lý giáo dục và bạn đọc quan tâm có thể khai thác các mô hình phân tích chi tiết trong luận văn để ứng dụng vào thực tiễn quản trị tại đơn vị.