Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản đóng vai trò then chốt trong phát triển kinh tế xã hội, thường chiếm tỷ trọng lớn từ 25% đến 30% GDP cả nước hàng năm. Tuy nhiên, công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng vẫn đang đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng. Theo thống kê của Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, trong số hơn 50.000 công trình xây dựng được triển khai trên toàn quốc trong một năm, các cơ quan chức năng chỉ có thể kiểm tra định kỳ khoảng 10%, để ngỏ tới 90% số lượng công trình tiềm ẩn nguy cơ sai lệch kỹ thuật và thất thoát nguồn vốn.

Ngành xây dựng thủy lợi mang tính đặc thù cao do công trình chịu tác động trực tiếp của dòng chảy, áp lực thấm, tải trọng thủy động và điều kiện địa chất lòng dẫn phức tạp. Tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Duy Tiên thuộc tỉnh Hà Nam, đơn vị chịu trách nhiệm quản lý, khai thác và vận hành hệ thống cấp thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp cho 20 xã, thị trấn huyện Duy Tiên cùng 05 phường, xã thuộc thành phố Phủ Lý, công tác quản lý chất lượng công trình hạ tầng trong các giai đoạn thi công còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình thủy lợi do Công ty làm chủ đầu tư trong giai đoạn 2010 – 2014. Qua đó, tác giả đề xuất mô hình tổ chức quản lý cải tiến và các nhóm giải pháp kỹ thuật, điều hành chuyên sâu nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát chất lượng thi công. Kết quả nghiên cứu được thử nghiệm cụ thể tại dự án xử lý khẩn cấp chống sạt lở, cải tạo, nâng cấp kênh I4-4, hướng tới mục tiêu giảm thiểu 20% chi phí phát sinh sửa chữa và nâng cao 15% hiệu suất vận hành toàn tuyến kênh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng của Thuyết quản lý chất lượng toàn diện, hệ thống tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000 và chu trình cải tiến liên tục Deming (Hoạch định – Thực hiện – Kiểm tra – Hành động). Quản lý chất lượng công trình xây dựng được định nghĩa là hệ thống các hoạt động có tổ chức của chủ đầu tư, nhà thầu tư vấn và nhà thầu thi công nhằm đảm bảo sản phẩm xây dựng hoàn thành đạt các yêu cầu về an toàn chịu lực, độ bền vững, công năng sử dụng, tính mỹ thuật và tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Bên cạnh các lý thuyết truyền thống của Kaoru Ishikawa và Philip Crosby về sự phù hợp yêu cầu kỹ thuật và triệt tiêu sai sót, luận văn đã ứng dụng công cụ Triển khai chức năng chất lượng (Quality Function Deployment – QFD). Mô hình Ngôi nhà chất lượng giúp chuyển hóa những nhu cầu thực tế của người hưởng lợi (các hộ nông dân, chính quyền 25 đơn vị hành chính cơ sở) thành các chỉ tiêu kỹ thuật và thông số thiết kế cụ thể trong giai đoạn khảo sát, thiết kế và thi công xây lắp. Ba khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: kiểm soát chất lượng vật tư đầu vào, giám sát quy trình thi công xây dựng và nghiệm thu chuyển bước thi công theo Nghị định số 15/2013/NĐ-CP và Thông tư số 10/2013/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu đa tầng kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp bao gồm hồ sơ hoàn công, nhật ký công trình, biên bản nghiệm thu và báo cáo tổng kết giai đoạn 2010 – 2014 của 12 dự án nâng cấp kênh mương do Công ty Thủy lợi Duy Tiên quản lý. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa và bảng hỏi cấu trúc.

Cỡ mẫu khảo sát gồm 45 chuyên gia, kỹ sư tư vấn, cán bộ kỹ thuật của chủ đầu tư và chỉ huy trưởng công trường, được lựa chọn theo phương pháp lấy mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu chuyên gia. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm đảm bảo tính am hiểu sâu sắc về điều kiện thủy văn, địa chất huyện Duy Tiên cũng như đặc tính các công trình trạm bơm, kênh dẫn. Phương pháp phân tích định lượng bằng ma trận QFD kết hợp thống kê mô tả và so sánh logic được lựa chọn để xác định chính xác các trọng số kỹ thuật ưu tiên. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý số liệu được tiến hành từ tháng 6 năm 2014 đến tháng 2 năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, phân tích cơ cấu tổ chức quản lý tại Công ty Thủy lợi Duy Tiên cho thấy lực lượng cán bộ kỹ thuật trực tiếp làm công tác quản lý chất lượng còn mỏng. Trong tổng số nhân sự kỹ thuật, tỷ lệ cán bộ có chứng chỉ hành nghề tư vấn giám sát chuyên ngành xây dựng thủy lợi chỉ đạt khoảng 35%, dẫn đến sự bị động khi kiểm soát các sự cố địa chất phức tạp.

Thứ hai, qua thống kê 12 dự án triển khai trong giai đoạn 2010 – 2014, có tới 100% dự án phát sinh điều chỉnh thiết kế hoặc kéo dài tiến độ thi công từ 3 đến 6 tháng. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ công tác khảo sát địa chất ban đầu chưa sát thực tế lòng kênh bùn lún và vướng mắc trong giải phóng mặt bằng phục vụ mặt bằng thi công bờ kênh.

Thứ ba, kết quả ứng dụng ma trận chức năng chất lượng QFD cho thấy tiêu chí "Độ bền chống thấm và chống sạt lở thân kênh" chiếm trọng số cao nhất với 38,5% tổng điểm yêu cầu từ phía người sử dụng. Trong khi đó, đặc tính kỹ thuật có mức độ ảnh hưởng lớn nhất đến chất lượng công trình là "Kiểm soát cấp phối và độ đầm chặt của đất đắp, bê tông lót bờ kênh", tác động tới hơn 60% tuổi thọ vận hành tuyến kênh.

Thảo luận kết quả

Thực trạng tồn tại trong quản lý chất lượng tại đơn vị bắt nguồn từ việc mô hình quản lý dự án hiện hành thiếu một tổ chức giám sát chuyên trách độc lập. Chủ đầu tư vừa thực hiện chức năng quản lý vận hành khai thác, vừa tự lập tổ quản lý dự án kiêm nhiệm, dẫn đến tình trạng thiếu tính khách quan và thiếu chế tài xử lý nghiêm minh khi nhà thầu thi công vi phạm quy trình kỹ thuật. Kết quả này tương đồng với các báo cáo đánh giá của ngành xây dựng khi phân cấp quản lý về địa phương thường thiếu hụt nguồn nhân lực chuyên sâu.

Dữ liệu nghiên cứu được minh họa rõ nét qua sơ đồ phân bổ nguồn nhân lực kỹ thuật, lưu đồ kiểm soát chất lượng 5 bước và bảng ma trận House of Quality thể hiện mối tương quan giữa 6 thuộc tính nhu cầu và 8 đặc tính thiết kế. Việc kiểm soát lỏng lẻo nguồn gốc nguyên vật liệu như cát, đá, xi măng tại các bãi tập kết ven kênh cũng là yếu tố trực tiếp gây nứt nẻ, bong rộp bề mặt bê tông sau thời gian ngắn đưa vào khai thác.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cấu trúc mô hình tổ chức quản lý dự án bằng cách thành lập Tổ kiểm định và hỗ trợ kỹ thuật chuyên trách trực thuộc Ban Giám đốc công ty, tách biệt rõ ràng giữa bộ phận giám sát hiện trường và bộ phận nghiệm thu thanh toán. Mục tiêu là đảm bảo 100% các hạng mục ẩn giấu được nghiệm thu độc lập trước khi chuyển bước thi công, hoàn thành kiện toàn bộ máy trong quý 1 năm 2015.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình kiểm soát vật liệu đầu vào và thí nghiệm hiện trường cho dự án kênh I4-4. Yêu cầu bắt buộc lấy mẫu thí nghiệm nén mẫu bê tông, kiểm tra độ đầm chặt K của đất đắp bờ kênh với tần suất 100% theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành; kiên quyết loại bỏ và không cho phép đưa vào công trường các lô cát, đá lẫn tạp chất quá giới hạn 2%.

Thứ ba, nâng cấp tiêu chí chấm thầu xây lắp theo quy định của Luật Đấu thầu 2013 và Nghị định 15/2013/NĐ-CP. Nâng tỷ trọng điểm đánh giá năng lực quản lý chất lượng và biện pháp thi công của nhà thầu lên tối thiểu 70% tổng điểm kỹ thuật, hạn chế tình trạng trúng thầu bằng cơ chế bỏ giá thấp thiếu căn cứ kỹ thuật.

Thứ tư, triển khai kế hoạch đào tạo, tập huấn định kỳ 100% cán bộ kỹ thuật về Luật Xây dựng 2014, Luật Đầu tư công và các thông tư hướng dẫn chuyên ngành. Phấn đấu nâng tỷ lệ cán bộ có chứng chỉ giám sát công trình thủy lợi hạng II và hạng III lên mức tối thiểu 85% trước quý 4 năm 2015 do Phòng Kỹ thuật công ty chủ trì thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Giám đốc và cán bộ quản lý dự án tại các Công ty Khai thác công trình thủy lợi cấp tỉnh và cấp huyện. Luận văn cung cấp mô hình tổ chức ban quản lý tinh gọn, giúp tối ưu hóa nguồn lực kiểm soát chất lượng cho các công trình vốn ngân sách vừa và nhỏ.

Thứ hai, Kỹ sư tư vấn giám sát, chỉ huy trưởng công trường và nhà thầu xây lắp ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn. Tài liệu mang lại bộ quy trình kiểm soát thi công 5 bước thực chiến, từ khâu phê duyệt bản vẽ biện pháp thi công, kiểm định vật liệu đến biểu mẫu nhật ký giám sát chuẩn hóa.

Thứ ba, Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương bao gồm Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện. Nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra và hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý chất lượng công trình thủy lợi cơ sở.

Thứ tư, Giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quản lý xây dựng, Xây dựng công trình thủy lợi. Đây là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp ứng dụng ma trận QFD trong nghiên cứu cải tiến chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật.

Câu hỏi thường gặp

Khác biệt lớn nhất trong quản lý chất lượng công trình thủy lợi so với công trình dân dụng là gì?

Công trình thủy lợi luôn ngâm trong nước và chịu tác động thường xuyên của áp lực thủy động, dòng thấm và xâm thực tự nhiên. Do đó, công tác quản lý chất lượng phải đặc biệt khắt khe ở khâu xử lý nền móng, độ đầm chặt đất đắp và chất lượng chống thấm của bê tông, đồng thời tiến độ thi công bị khống chế nghiêm ngặt theo mùa khô để tránh lũ.

Công cụ QFD mang lại lợi ích cụ thể nào trong quản lý thi công kênh mương?

Công cụ QFD giúp lượng hóa các yêu cầu sử dụng của người dân địa phương như khả năng dẫn nước nhanh, chống xói lở thành 8 thông số kỹ thuật cốt lõi. Nhờ đó, chủ đầu tư tập trung nguồn lực giám sát vào các khâu trọng yếu nhất như độ nhẵn thành kênh và mác bê tông, giảm thiểu lãng phí chi phí giám sát đại trà.

Điểm mới trong mô hình quản lý chất lượng đề xuất cho Công ty Thủy lợi Duy Tiên là gì?

Mô hình mới thành lập Tổ giúp việc kỹ thuật chuyên trách tách biệt khỏi các phòng ban hành chính. Mô hình này thiết lập cơ chế kiểm soát chéo giữa bộ phận giám sát hiện trường, tư vấn thiết kế và đại diện chính quyền địa phương hưởng lợi, khắc phục triệt để tình trạng vừa điều hành vừa giám sát lỏng lẻo trước đây.

Làm thế nào để kiểm soát chất lượng vật liệu cát, đá, xi măng tại công trường ven kênh?

Chủ đầu tư bắt buộc nhà thầu xuất trình chứng chỉ xuất xưởng hợp chuẩn của 100% lô xi măng, thép và tiến hành lấy mẫu thí nghiệm độc lập tại phòng LAS hợp chuẩn trước khi trộn bê tông. Bãi tập kết cát đá phải có sàn lót bê tông hoặc bạt che chắn để chống lẫn bùn đất hữu cơ từ bờ kênh.

Vì sao công tác giải phóng mặt bằng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thi công kênh I4-4?

Mặt bằng bàn giao manh mún, chậm trễ khiến nhà thầu phải thi công ngắt quãng, không tạo được dòng chảy thi công dây chuyền liên tục. Tình trạng này làm gián đoạn việc lu lèn đất bờ kênh, dẫn đến nguy cơ nứt nẻ tại các vị trí tiếp giáp giữa các phân đoạn bê tông đổ ở hai thời điểm khác nhau.

Kết luận

  • Đề tài đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý chất lượng công trình xây dựng theo chuẩn mực quốc tế ISO 9000 và quy định pháp lý hiện hành của Việt Nam.
  • Nghiên cứu đã làm rõ thực trạng quản lý giai đoạn 2010 – 2014 tại Công ty Thủy lợi Duy Tiên, chỉ ra tỷ lệ cán bộ có chứng chỉ chuyên sâu còn thấp (đạt 35%) và 100% dự án phát sinh chậm tiến độ.
  • Luận văn đã ứng dụng thành công ma trận QFD nhằm xác định độ bền chống thấm và kiểm soát đầm nén bê tông là hai yếu tố then chốt quyết định trên 60% chất lượng hệ thống kênh.
  • Đề xuất mô hình tổ chức ban quản lý dự án có tổ hỗ trợ kỹ thuật độc lập cùng 4 nhóm giải pháp kỹ thuật, đấu thầu và đào tạo nhân sự có tính ứng dụng cao.
  • Giải pháp được thử nghiệm thành công cho dự án nâng cấp kênh I4-4, tạo tiền đề nâng cao chất lượng toàn diện cho hệ thống thủy nông địa phương trong lộ trình 2015 – 2016.

Các đơn vị quản lý hạ tầng thủy lợi và nhà thầu xây lắp cần nhanh chóng áp dụng bộ quy trình kiểm soát chất lượng chuẩn hóa này vào thực tế thi công để tối ưu hóa nguồn vốn đầu tư công và đảm bảo an toàn đê kè bền vững.