Tổng quan nghiên cứu

Thị trường công nghệ truyền thông máy - máy (M2M) và Internet vạn vật (IoT) toàn cầu đang ghi nhận bước tăng trưởng vượt bậc với dự báo số lượng thiết bị kết nối tăng từ 1,3 tỷ thiết bị lên 12,5 tỷ thiết bị vào năm 2020, tạo ra quy mô doanh thu ước tính đạt 948 tỷ USD với tốc độ tăng trưởng bình quân 23% mỗi năm. Tại Việt Nam, sự bùng nổ của hạ tầng viễn thông với gần 30 triệu thuê bao 3G cùng hơn 46 triệu phương tiện cơ giới đường bộ đã mở ra dư địa thị trường to lớn cho các giải pháp giám sát hành trình và truyền tải dữ liệu tự động. Trong bối cảnh đó, Công ty TNHH MTV Thông tin M1 – doanh nghiệp trực thuộc Tập đoàn Viettel với lịch sử hơn 70 năm hình thành và phát triển – đứng trước yêu cầu cấp thiết phải mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm dân sự công nghệ cao nhằm giảm bớt sự phụ thuộc vào các hợp đồng thiết bị quân sự truyền thống.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là phân tích toàn diện thực trạng hoạt động phát triển thị trường tiêu thụ dòng sản phẩm dân sự M2M của Công ty M1 trong giai đoạn 2015 - 2017, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm đến năm 2020 và tầm nhìn 2025. Phạm vi không gian nghiên cứu tập trung vào thị trường nội địa Việt Nam với đối tượng khách hàng mục tiêu là các doanh nghiệp B2B trong ngành viễn thông, vận tải và sản xuất phương tiện giao thông. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp giải pháp khai thác hiệu quả tập khách hàng B2B, giúp doanh nghiệp nâng cao thị phần, tối ưu hóa vòng quay vốn và gia tăng tỷ suất sinh lời trên tổng vốn điều lệ 413 tỷ đồng của đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng tích hợp nhiều lý thuyết quản trị marketing và chiến lược kinh doanh kinh điển. Luận văn vận dụng mô hình Ma trận Ansoff nhằm định hướng 4 phương thức tăng trưởng cơ bản gồm thâm nhập thị trường, phát triển thị trường mới, phát triển sản phẩm và đa dạng hóa. Bên cạnh đó, mô hình Năm lực lượng cạnh tranh của Michael Porter được triển khai để đánh giá khách quan áp lực từ nhà cung ứng, khách hàng B2B, đối thủ cạnh tranh hiện hữu, đối thủ tiềm ẩn và nguy cơ từ sản phẩm thay thế trong ngành viễn thông. Quá trình cung ứng giá trị của Philip Kotler được khai thác thông qua chuỗi 3 giai đoạn: lựa chọn giá trị, cung ứng giá trị và truyền thông giá trị. Hệ thống khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa xuyên suốt nghiên cứu gồm: thị trường tiêu thụ theo quan điểm kinh tế học của David Begg và Samuelson, bản chất phối thức chào hàng thương mại của GS.TS Nguyễn Bách Khoa, giá trị thặng dư dành cho khách hàng và công nghệ truyền dữ liệu tự động M2M.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp đa chiều từ cả nguồn thứ cấp và sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo thống kê ngành của Tổng cục Thống kê, báo cáo nghiên cứu thị trường của GfK, báo cáo tài chính nội bộ và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty M1 trong giai đoạn 2015 - 2017. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua hai kênh khảo sát chuyên sâu: điều tra khảo sát khách hàng B2B bằng bảng hỏi cấu trúc và phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý cấp cao.

Quy mô mẫu khảo sát được thực hiện trên 250 phiếu điều tra phát ra qua thư điện tử, thu về 235 phiếu và đạt 220 phiếu hợp lệ đầy đủ thông tin, trong đó bao gồm 63 doanh nghiệp hiện đang sử dụng sản phẩm M2M của Công ty M1 cùng 157 khách hàng tổ chức tiềm năng. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có phân lớp theo loại hình doanh nghiệp được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho các ngành sản xuất điện tử viễn thông và giao thông vận tải. Đồng thời, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu 6 nhà quản trị thuộc Ban Giám đốc và lãnh đạo các phòng ban chức năng tại công ty trong khung thời gian 3 tuần. Toàn bộ dữ liệu được phân tích bằng phần mềm Microsoft Excel thông qua các phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh và tổng hợp chỉ số nhằm đánh giá chính xác độ nhạy cảm về giá, hiệu quả kênh phân phối và mức độ hài lòng của khách hàng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng doanh thu sản phẩm dân sự M2M của Công ty M1 đạt mức tăng trưởng khả quan trong giai đoạn 2015 - 2017, đóng góp tích cực vào cơ cấu doanh thu chung của đơn vị. Tuy nhiên, doanh số tiêu thụ vẫn phụ thuộc lớn vào hệ thống khách hàng nội bộ thuộc Tập đoàn Viettel, trong khi tỷ trọng đóng góp từ các doanh nghiệp ngoài ngành chỉ chiếm khoảng 35% tổng sản lượng tiêu thụ dòng thiết bị giám sát hành trình VTR-01 và thiết bị DAQ-V2.

Thứ hai, cấu trúc phân phối sản phẩm còn bộc lộ nhiều hạn chế về độ phủ. Khảo sát từ 220 khách hàng hợp lệ chỉ ra rằng kênh bán hàng trực tiếp chiếm tới hơn 70% tổng khối lượng giao dịch, trong khi kênh phân phối gián tiếp qua các đại lý thương mại chỉ đạt xấp xỉ 30%. Điều này làm giảm đáng kể khả năng tiếp cận các phân khúc thị trường vận tải tư nhân tại khu vực miền Trung và miền Nam.

Thứ ba, mức độ nhận diện thương hiệu và đánh giá chính sách giá có sự chênh lệch rõ rệt. Có tới 68% khách hàng đánh giá cao độ bền, tiêu chuẩn kỹ thuật quân sự và độ ổn định của thiết bị M2M do Công ty M1 chế tạo. Mặc dù vậy, 42% khách hàng phản hồi mức giá chào bán của đơn vị cao hơn từ 10% đến 15% so với các thiết bị ngoại nhập cùng tính năng từ Trung Quốc, gây cản trở lớn đến quyết định ký kết hợp đồng thương mại quy mô lớn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những tồn tại trên bắt nguồn từ mô hình quản trị truyền thống vốn quen thuộc với cơ chế giao chỉ tiêu quốc phòng, dẫn đến việc nghiên cứu thị trường và tiếp thị B2B chưa thực sự chủ động. Hoạt động R&D tuy được đầu tư bài bản về cơ sở vật chất nhưng chu kỳ đưa một sản phẩm mới hoàn toàn ra thị trường còn kéo dài, chưa bắt kịp tốc độ thay đổi công nghệ vốn có vòng đời ngắn của ngành viễn thông.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu tiền bối về chuyển đổi mô hình kinh doanh tại các doanh nghiệp nhà nước và quân đội khi thâm nhập thị trường dân sinh. Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan thông qua các biểu đồ cơ cấu doanh thu theo nhóm khách hàng, biểu đồ so sánh thị phần của Công ty M1 với hai đối thủ cạnh tranh trực tiếp năm 2017 và bảng ma trận định vị tính năng kỹ thuật của thiết bị VTR-01. Việc minh họa bằng biểu đồ giúp làm nổi bật khoảng cách giữa năng lực sản xuất vượt trội với hiệu quả thâm nhập thị trường thực tế của doanh nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cấu trúc và mở rộng hệ thống kênh phân phối đa tầng. Phòng Kinh doanh cần chủ trì thiết lập mạng lưới gồm ít nhất 30 đại lý phân phối cấp 1 và cấp 2 tại các đô thị trọng điểm trong giai đoạn 2018 - 2020, nâng tỷ trọng doanh thu từ kênh phân phối gián tiếp từ mức 30% lên tối thiểu 55% nhằm bao phủ toàn bộ thị trường vận tải và xe máy toàn quốc.

Thứ hai, đẩy mạnh hoạt động R&D và đa dạng hóa tính năng sản phẩm M2M. Trung tâm Phát triển Sản phẩm cần chuẩn hóa quy trình cải tiến kỹ thuật, tập trung phát triển 3 đến 5 phiên bản thiết bị giám sát hành trình mới tương thích mạng 4G và tích hợp cảm biến thông minh. Mục tiêu duy trì tỷ lệ trích lập quỹ R&D đạt 8% đến 10% tổng doanh thu hàng năm, rút ngắn chu kỳ thương mại hóa sản phẩm xuống dưới 9 tháng.

Thứ three, thiết lập chính sách giá bán và chiết khấu thương mại linh hoạt. Phòng Tài chính - Kế toán phối hợp với Phòng Kinh doanh xây dựng biểu giá dựa trên phân tích giá trị sử dụng trọn đời sản phẩm, áp dụng mức chiết khấu lũy tiến từ 5% đến 12% cho các hợp đồng mua số lượng lớn từ 500 thiết bị trở lên, triển khai áp dụng ngay từ đầu năm tài chính 2019.

Thứ tư, triển khai chiến dịch truyền thông thương hiệu B2B bài bản. Doanh nghiệp cần tham gia tối thiểu 4 hội chợ triển lãm công nghệ quốc tế thường niên, đẩy mạnh tiếp thị số hướng đến các doanh nghiệp vận tải và sản xuất cơ khí, phấn đấu nâng mức độ nhận diện thương hiệu sản phẩm M2M lên trên 60% vào năm 2025.

Thứ năm, kiến nghị Tập đoàn Viettel tạo điều kiện về cơ chế tự chủ kinh doanh sản phẩm dân sự và hỗ trợ gói cước SIM dữ liệu chuyên dụng giá ưu đãi nhằm gia tăng lợi thế cạnh tranh cho sản phẩm M1 trên thị trường.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Giám đốc và cán bộ quản lý chiến lược tại các doanh nghiệp viễn thông - công nghệ. Luận văn cung cấp case study thực tế về lộ trình chuyển đổi từ sản xuất thiết bị chuyên dụng sang thương mại hóa sản phẩm dân sự công nghệ cao, hỗ trợ đắc lực cho việc xây dựng kế hoạch kinh doanh trung hạn.

Thứ hai, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh và Marketing thương mại. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận kết hợp Ma trận Ansoff, mô hình Porter và phân tích chào hàng B2B trong môi trường công nghiệp thực tiễn.

Thứ ba, chuyên viên phát triển thị trường, kỹ sư R&D và quản trị sản phẩm IoT/M2M. Nhóm đối tượng này có thể khai thác các phân tích chi tiết về tiêu chuẩn kỹ thuật thiết bị giám sát hành trình, cấu trúc định giá phần cứng và phương thức thiết lập quan hệ đối tác B2B.

Thứ tư, các cơ quan hoạch định chính sách công nghiệp quốc phòng và công nghiệp hỗ trợ. Luận văn gợi mở nhiều góc nhìn thực tiễn về cơ chế kết hợp kinh tế với quốc phòng, thúc đẩy năng lực tự chủ công nghệ chế tạo trong nước.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tiếp cận khái niệm phát triển thị trường theo những nền tảng lý thuyết nào? Công trình kết hợp chặt chẽ giữa Ma trận Ansoff về 4 hướng tăng trưởng thị trường, mô hình Năm lực lượng cạnh tranh của Michael Porter và lý thuyết cung ứng giá trị khách hàng của Philip Kotler nhằm xây dựng khung phân tích thực chứng toàn diện cho dòng sản phẩm công nghệ cao.

Sự khác biệt căn bản giữa thị trường thiết bị quân sự và sản phẩm dân sự M2M của Công ty M1 là gì? Thị trường quân sự hoạt động theo cơ chế chỉ tiêu pháp lệnh khép kín và không chịu áp lực cạnh tranh. Ngược lại, thị trường dân sự M2M mang tính cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi sự linh hoạt về giá cả, kênh phân phối mở rộng và tốc độ đổi mới tính năng sản phẩm liên tục theo chu kỳ thị trường.

Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp của đề tài được thiết kế như thế nào để bảo đảm độ tin cậy? Tác giả đã phát 250 phiếu khảo sát và thu về 220 mẫu hợp lệ từ các khách hàng doanh nghiệp B2B, trong đó có 63 doanh nghiệp đã trực tiếp đặt hàng thiết bị M1. Đồng thời, nghiên cứu tiến hành phỏng vấn sâu 6 nhà quản trị cấp cao trong vòng 3 tuần để thu thập dữ liệu chuyên sâu.

Những sản phẩm dân sự tiêu biểu nào được phân tích chi tiết trong luận văn? Luận văn đi sâu mổ xẻ thực trạng tiêu thụ của hai dòng thiết bị phần cứng cốt lõi gồm thiết bị thu thập dữ liệu tự động DAQ-V2 và thiết bị giám sát hành trình ô tô VTR-01, đại diện cho năng lực công nghệ M2M của doanh nghiệp.

Rào cản lớn nhất đối với Công ty M1 trong việc mở rộng thị phần ngoài Tập đoàn Viettel là gì? Rào cản chính nằm ở mức độ nhận diện thương hiệu dân sự còn hạn chế, chi phí sản xuất phần cứng cao hơn so với hàng nhập khẩu giá rẻ từ 10% đến 15% và sự thiếu hụt mạng lưới đại lý ủy quyền tại các tỉnh thành phía Nam.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học với những đóng góp nổi bật:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp B2B trong kỷ nguyên kết nối vạn vật.
  • Phân tích rõ nét bức tranh thực trạng sản xuất và kinh doanh dòng sản phẩm M2M của Công ty Thông tin M1 giai đoạn 2015 - 2017 thông qua dữ liệu khảo sát 220 khách hàng doanh nghiệp.
  • Chỉ rõ các nút thắt then chốt về chính sách giá, độ phủ kênh phân phối và năng lực truyền thông thương hiệu ngoài tập đoàn.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ gắn liền với lộ trình thực thi đến năm 2020 và tầm nhìn 2025.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn giúp các doanh nghiệp công nghệ quốc phòng thực hiện thành công chiến lược kinh tế lưỡng dụng.

Các doanh nghiệp công nghệ và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác trực tiếp mô hình phân tích và các đề xuất trong công trình này để ứng dụng vào thực tiễn quản trị thị trường thiết bị viễn thông hiện nay.