Luận văn Thạc sĩ: Phát triển nguồn nhân lực tại BHXH huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang

Luận văn phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển nguồn nhân lực tại Bảo hiểm xã hội huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang đến năm 2025.

Trường đại học

Trường Đại học Duy Tân

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2021

107
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Tổng quan về đề tài nghiên cứu

0.6. Bố cục đề tài

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG TỔ CHỨC

1.1. KHÁI QUÁT PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG TỔ CHỨC

1.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực

1.1.2. Phát triển nguồn nhân lực

1.1.3. Ý nghĩa phát triển nguồn nhân lực

1.1.4. Các tiêu chí đánh phát triển nguồn nhân lực

1.2. NỘI DUNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG TỔ CHỨC

1.2.1. Phát triển về quy mô, cơ cấu

1.2.2. Phát triển về chất lượng

1.3. ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NHÂN LỰC LÀM VIỆC TRONG TỔ CHỨC BHXH

1.3.1. Đặc điểm nguồn nhân lực ngành BHXH

1.3.2. Đặc điểm nguồn nhân lực tại BHXH huyện Vĩnh Thuận

1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG TỔ CHỨC

1.4.1. Nhân tố về môi trường

1.4.2. Nhân tố về tổ chức

1.4.3. Nhân tố về người lao động

1.4.4. Nhân tố về đặc điểm công việc

1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI BHXH HUYỆN VĨNH THUẬN

2.1. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG BHXH HUYỆN VĨNH THUẬN

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển BHXH huyện Vĩnh Thuận

2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ

2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy

2.1.4. Kết quả hoạt động của BHXH huyện Vĩnh Thuận

2.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI BHXH HUYỆN VĨNH THUẬN

2.2.1. Phát triển về quy mô và cơ cấu

2.2.2. Phát triển về chất lượng

2.3. ĐÁNH GIÁ VỀ SỰ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI BHXH HUYỆN VĨNH THUẬN

2.3.1. Những thành công

2.3.2. Những hạn chế

2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI BHXH HUYỆN VĨNH THUẬN

3.1. CƠ SỞ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP

3.1.1. Định hướng phát triển của ngành BHXH đến năm 2025

3.1.2. Mục tiêu phát triển của BHXH huyện Vĩnh Thuận đến năm 2025

3.1.3. Xu hướng kinh doanh bảo hiểm trên thị trường

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI BHXH HUYỆN VĨNH THUẬN

3.2.1. Giải pháp phát triển về quy mô và cơ cấu nguồn nhân lực

3.2.2. Giải pháp phát triển về chất lượng nguồn nhân lực

3.2.3. Giải pháp hỗ trợ

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ

Tóm tắt

I. Vì sao phát triển NNL tại BHXH Vĩnh Thuận là cốt lõi

Trong bối cảnh cải cách hành chính công, việc phát triển nguồn nhân lực (NNL) tại các cơ quan nhà nước, đặc biệt là trong ngành bảo hiểm xã hội, đóng vai trò quyết định. Bảo hiểm xã hội huyện Vĩnh Thuận, một đơn vị trụ cột trong hệ thống an sinh xã hội của tỉnh Kiên Giang, không nằm ngoài xu hướng này. Nguồn nhân lực không chỉ là yếu tố thực thi chính sách mà còn là động lực chính tạo ra sự thay đổi và nâng cao hiệu quả phục vụ người dân. Một đội ngũ cán bộ có năng lực, trình độ và đạo đức nghề nghiệp tốt sẽ trực tiếp quyết định đến sự thành công của tổ chức trong việc hoàn thành nhiệm vụ chính trị được giao. Luận văn thạc sĩ về phát triển NNL tại BHXH Vĩnh Thuận nhấn mạnh tính cấp thiết của vấn đề, khi khối lượng công việc ngày càng tăng nhưng công tác phát triển nhân sự còn nhiều hạn chế. Đầu tư vào con người chính là đầu tư cho sự phát triển bền vững, đảm bảo BHXH Vĩnh Thuận không chỉ hoàn thành chỉ tiêu mà còn xây dựng được uy tín, niềm tin trong cộng đồng. Đây là tiền đề để giải quyết bài toán nâng cao hiệu suất làm việc và thích ứng với những thay đổi liên tục của chính sách.

1.1. Vai trò của quản trị nguồn nhân lực trong cơ quan nhà nước

Công tác quản trị nguồn nhân lực trong cơ quan nhà nước là nền tảng để xây dựng một bộ máy hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Khác với doanh nghiệp, mục tiêu của tổ chức công không phải lợi nhuận mà là phục vụ xã hội. Do đó, việc phát triển năng lực cán bộ công chức không chỉ dừng lại ở kỹ năng chuyên môn mà còn bao gồm phẩm chất đạo đức, tinh thần trách nhiệm và khả năng phụng sự. Một chiến lược quản trị nhân sự bài bản giúp tổ chức quy hoạch, tuyển dụng, đào tạo và sử dụng con người một cách khoa học, góp phần thực hiện thành công mục tiêu cải cách hành chính công.

1.2. Mục tiêu chiến lược trong chính sách nhân sự ngành BHXH

Ngành BHXH đặt ra mục tiêu chiến lược là xây dựng đội ngũ nhân sự chuyên nghiệp, hiện đại, đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế số và hội nhập quốc tế. Chính sách nhân sự phải hướng đến việc nâng cao toàn diện chất lượng nguồn nhân lực, từ trình độ chuyên môn, kỹ năng mềm đến thái độ phục vụ. Việc này bao gồm các hoạt động như chuẩn hóa quy trình tuyển dụng, đổi mới nội dung đào tạo và phát triển nhân sự, và xây dựng một môi trường làm việc công bằng, minh bạch để tạo động lực làm việc và khuyến khích sự cống hiến lâu dài.

II. Phân tích thực trạng NNL tại BHXH Vĩnh Thuận Thách thức

Luận văn đã chỉ ra một cách chi tiết về thực trạng nguồn nhân lực tại Bảo hiểm xã hội huyện Vĩnh Thuận giai đoạn 2017-2019. Mặc dù có những bước phát triển nhất định về quy mô để đáp ứng khối lượng công việc ngày càng tăng, đơn vị vẫn đối mặt với không ít thách thức. Báo cáo cho thấy tổng số lao động tăng từ 166 người (năm 2017) lên 265 người (năm 2019), tuy nhiên, sự gia tăng này chưa đi đôi với việc hoàn thiện cơ cấu và nâng cao chất lượng một cách đồng bộ. Những hạn chế trong công tác đào tạo, chính sách đãi ngộ chưa thực sự hấp dẫn, và áp lực công việc lớn là những rào cản chính. Việc nhận diện đúng các vấn đề này là bước đầu tiên và quan trọng nhất để xây dựng các giải pháp phát triển nhân lực phù hợp và khả thi, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững cho đơn vị và góp phần vào sự lớn mạnh của Bảo hiểm xã hội tỉnh Kiên Giang.

2.1. Đánh giá cơ cấu nhân lực theo quy mô độ tuổi và giới tính

Phân tích số liệu cho thấy cơ cấu nhân lực tại BHXH Vĩnh Thuận có những đặc điểm đáng chú ý. Về độ tuổi, lực lượng lao động nòng cốt tập trung ở nhóm 30-50 tuổi (chiếm 62,6% năm 2019), đây là độ tuổi có kinh nghiệm và sức khỏe tốt. Tuy nhiên, tỷ lệ lao động trên 50 tuổi có xu hướng giảm, đặt ra thách thức về việc chuyển giao kinh nghiệm. Về giới tính, lao động nữ chiếm tỷ lệ cao hơn (58,9% năm 2019), điều này cần được cân nhắc khi xây dựng các chính sách nhân sự liên quan đến chế độ thai sản và phúc lợi. Sự mất cân đối này có thể ảnh hưởng đến việc phân công các công việc đòi hỏi di chuyển thường xuyên.

2.2. Hạn chế trong công tác đào tạo và phát triển nhân sự

Mặc dù có nỗ lực, công tác đào tạo và phát triển nhân sự tại đơn vị vẫn còn nhiều hạn chế. Các chương trình đào tạo đôi khi còn mang tính hình thức, chưa thực sự bám sát vào nhu cầu công việc và năng lực thực tế của từng cá nhân. Việc thiếu một lộ trình phát triển nghề nghiệp rõ ràng khiến một bộ phận cán bộ trẻ thiếu định hướng và động lực làm việc. Điều này dẫn đến tình trạng hiệu suất làm việc chưa đạt mức tối ưu và khả năng thích ứng với các chính sách, quy trình mới còn chậm.

2.3. Bất cập trong chính sách đãi ngộ và giữ chân nhân tài

Một trong những thách thức lớn nhất được chỉ ra là chính sách đãi ngộ. Luận văn đề cập rằng “cơ chế chính sách về tiền lương, thu nhập chưa đủ sức hấp dẫn đối với nguồn nhân lực chất lượng cao”. Môi trường làm việc trong cơ quan nhà nước có những ràng buộc nhất định về thang bảng lương, gây khó khăn trong việc cạnh tranh và giữ chân nhân tài so với khu vực tư nhân. Các chính sách khen thưởng, phúc lợi tuy có nhưng chưa tạo ra sự khác biệt và đột phá để khuyến khích những cá nhân có thành tích xuất sắc.

III. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại BHXH

Để giải quyết các thách thức hiện hữu, việc đề xuất các giải pháp phát triển nhân lực mang tính chiến lược là yêu cầu cấp bách. Trọng tâm của các giải pháp này là nâng cao toàn diện chất lượng nguồn nhân lực, biến đội ngũ cán bộ thành tài sản quý giá nhất của tổ chức. Thay vì chỉ tập trung vào số lượng, BHXH Vĩnh Thuận cần chuyển hướng sang đầu tư chiều sâu vào con người. Điều này bao gồm việc thiết kế lại các chương trình đào tạo, xây dựng hệ thống đánh giá năng lực minh bạch và áp dụng công nghệ để hỗ trợ công việc. Một đội ngũ nhân sự chất lượng cao không chỉ giúp giải quyết công việc hiệu quả mà còn có khả năng sáng tạo, đề xuất các sáng kiến cải tiến quy trình, góp phần nâng cao sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp khi giao dịch với ngành bảo hiểm xã hội.

3.1. Tối ưu hóa chương trình đào tạo và phát triển nhân sự

Cần xây dựng các chương trình đào tạo dựa trên khảo sát nhu cầu thực tế và khung năng lực cho từng vị trí công việc. Nội dung đào tạo cần cập nhật liên tục các chính sách mới, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin, và kỹ năng mềm như giao tiếp, xử lý tình huống. Kết hợp đa dạng các hình thức học tập như đào tạo tại chỗ, cử đi học tập trung, và khuyến khích tự học. Đồng thời, cần gắn kết quả đào tạo với việc quy hoạch, bổ nhiệm cán bộ để tạo động lực thực sự cho người học.

3.2. Xây dựng tiêu chí đánh giá hiệu quả công việc rõ ràng

Hệ thống đánh giá hiệu quả công việc (KPIs) cần được xây dựng một cách khoa học, minh bạch và công bằng. Các tiêu chí phải đo lường được, cụ thể, và gắn liền với mục tiêu chung của đơn vị. Kết quả đánh giá phải là cơ sở chính cho việc xét khen thưởng, kỷ luật, tăng lương và đề bạt. Việc này không chỉ giúp ghi nhận đúng sự đóng góp của mỗi cá nhân mà còn giúp người lao động nhận ra điểm mạnh, điểm yếu của mình để tự hoàn thiện, qua đó nâng cao hiệu suất làm việc chung.

IV. Hoàn thiện chính sách nhân sự và quản trị NNL hiệu quả

Bên cạnh việc nâng cao chất lượng cá nhân, cần có một hệ thống quản trị nguồn nhân lực tổng thể và hiệu quả. Các chính sách nhân sự phải được xây dựng một cách đồng bộ, từ khâu tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ cho đến khi người lao động nghỉ hưu. Mục tiêu là tạo ra một môi trường làm việc chuyên nghiệp, công bằng và có tính khích lệ cao. Việc hoàn thiện hệ thống này giúp BHXH Vĩnh Thuận chủ động hơn trong việc quy hoạch đội ngũ kế cận, thu hút được nhân lực giỏi và tạo sự gắn kết lâu dài của cán bộ với tổ chức. Đây là yếu tố nền tảng để đảm bảo sự ổn định và phát triển, đặc biệt trong bối cảnh cải cách hành chính công và yêu cầu ngày càng cao của xã hội đối với ngành dịch vụ công.

4.1. Cải cách công tác tuyển dụng và quy hoạch cán bộ công chức

Quy trình tuyển dụng cần được cải tiến theo hướng minh bạch, cạnh tranh và dựa trên năng lực thực tế, thay vì chỉ dựa vào bằng cấp. Công tác quy hoạch năng lực cán bộ công chức phải được thực hiện sớm, dựa trên kết quả đánh giá công việc và tiềm năng phát triển của từng cá nhân. Việc xây dựng một đội ngũ cán bộ nguồn chất lượng sẽ giúp đơn vị luôn sẵn sàng cho các vị trí quản lý khi có sự thay đổi về nhân sự, tránh tình trạng bị động.

4.2. Xây dựng chính sách đãi ngộ nhằm tăng động lực làm việc

Ngoài lương theo quy định của nhà nước, cần nghiên cứu và áp dụng các hình thức đãi ngộ phi tài chính hiệu quả. Đó có thể là việc tạo điều kiện làm việc tốt hơn, ghi nhận và tuyên dương kịp thời các thành tích, tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao để tăng cường sự gắn kết. Một chính sách đãi ngộ toàn diện, quan tâm đến cả đời sống vật chất và tinh thần sẽ là chìa khóa để tăng động lực làm việcgiữ chân nhân tài một cách bền vững.

V. Định hướng phát triển NNL tại BHXH Vĩnh Thuận đến 2025

Dựa trên phân tích thực trạng và các giải pháp đề xuất, luận văn đã phác thảo định hướng phát triển NNL tại BHXH Vĩnh Thuận với tầm nhìn đến năm 2025. Mục tiêu tổng quát là xây dựng một đội ngũ cán bộ, công chức "vừa hồng, vừa chuyên", có đủ năng lực và phẩm chất để thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chính trị, góp phần đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn. Định hướng này không chỉ là kế hoạch riêng của đơn vị mà còn phải phù hợp với chiến lược phát triển chung của Bảo hiểm xã hội tỉnh Kiên Giang và toàn ngành. Việc thực hiện thành công các mục tiêu này sẽ tạo ra một bước đột phá về chất lượng dịch vụ, củng cố vị thế và vai trò của cơ quan BHXH trong hệ thống chính trị địa phương.

5.1. Mục tiêu nâng cao năng lực cán bộ công chức ngành BHXH

Đến năm 2025, mục tiêu cụ thể là 100% cán bộ, công chức đạt chuẩn về trình độ chuyên môn và lý luận chính trị theo quy định. Tăng cường đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ, đặc biệt là các kỹ năng thanh tra, kiểm tra, và ứng dụng công nghệ trong quản lý. Phấn đấu xây dựng một đội ngũ chuyên gia giỏi ở các lĩnh vực cốt lõi, có khả năng tham mưu hiệu quả cho lãnh đạo trong việc triển khai các chính sách nhân sự và chuyên môn mới.

5.2. Tăng hiệu suất làm việc đáp ứng cải cách hành chính

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào mọi hoạt động nghiệp vụ để giảm thiểu thời gian xử lý hồ sơ và tăng hiệu suất làm việc. Xây dựng văn hóa làm việc chuyên nghiệp, lấy sự hài lòng của người dân làm thước đo hiệu quả. Mỗi cán bộ phải là một tuyên truyền viên tích cực cho chính sách BHXH, BHYT. Việc này không chỉ nâng cao hình ảnh của ngành bảo hiểm xã hội mà còn trực tiếp góp phần vào thành công của chương trình cải cách hành chính công tại địa phương.

01/10/2025
Luận văn thạc sĩ phát triển nguồn nhân lực tại bảo hiểm xã hội huyện vĩnh thuận tỉnh kiên giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG TỔ CHỨC 1. KHÁI QUÁT PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRONG TỔ CHỨC 1.1 Khái niệm nguồn nhân lực Nhân lực Nhân lực là sức lực của con người, nằm trong mỗi con người và làm cho con người hoạt động. Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể con người và đên một mức độ nào đó, con người đủ điều kiện tham gia vào quá trình lao động. Nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người, mà nguồn lực này bao gồm thể lực, trí lực và nhân cách.

[4] Nguồn nhân lực Khái niệm NNL hiện nay không còn xa lạ đối với nền kinh tế nước ta. Tuy nhiên, quan niệm về vấn đề này chưa thống nhất nhưng chúng ta có thể hiểu: NNL là tổng thể những tiềm năng của con người (trước hết và cơ bản nhất là tiềm năng về lao động), gồm cả phẩm chât, trình độ chuyên môn, kiên thức, óc sáng tạo, năng lượng, nhiệt huyêt và kinh nghiệm sống của con người nhằm đáp ứng cơ cấu kinh tế - xã hội.2 Phát triển nguồn nhân lực Theo Tổ chức Lao động quốc tế (ILO), phát triển nguồn nhân lực là sự chiêm lĩnh trình độ lành nghề và phát triển năng lực, sử dụng năng lực đó của con người để tiến tới có được việc làm hiệu quả, cũng như thoả mãn nghề nghiệp và cuộc sống cá nhân. Là quá trình làm biến đổi số lượng, chất lượng, cơ cấu nguồn nhân lực ngày càng đáp ứng tốt hơn yêu cầu của nền kinh tế - xã hội. Phát triển NNL là tiến trình phát triển năng lực con người thông qua các 8 hình thức, phương pháp, chính sách, biện pháp hoàn thiện và nâng cao chất lượng của NNL (trí tuệ, thể chất và phẩm chất tâm lý xã hội), và phát triển môi trường học tập nhằm đáp ứng đòi hỏi về NNL cho sự phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn phát triển.3 Ý nghĩa phát triển nguồn nhân lực Phát triển NNL có ý nghĩa rất to lớn đối với sự phát triển nói chung.

Trong tất cả các nguồn lực tham gia vào quá trình sản xuất để tạo ra sự phát triển thì nhân lực, tức là nguồn lực của con người có vai trò quyết định. Vai trò của con người đối với sự phát triển thể hiện ở hai mặt: vừa là động lực vừa là mục tiêu của sự phát ể. Thứ nhất, quá trình phát triển kinh tế xã hội cần phải dựa trên nhiều nguồn lực khác nhau như nhân lực, vật lực, tài lực. song với tư cách là người sản xuất, nhân lực có vai trò quyết định đối với sự phát ế.

Chỉ có nguồn lực con người mới tạo ra động lực cho sự phát triển, vì các nguồn lực khác muốn phát huy tác dụng bắt buộc phải thông qua nguồn lực con người. NNL là động lực chính của sự phát triển. Thứ hai, mục tiêu của phát triển kinh tế xã hội chính là để tạo ra tăng trưởng kinh tế và thực hiện công bằng xã hội, tức là hướng đến mục tiêu phục vụ các nhu cầu vật chất và tinh thần của con người ngày càng tốt hơn. Để hướng tới mục tiêu phục vụ các nhu cầu của con người ngày càng gia tăng, đòi hỏi phải có sự phát triển.

Tổ chức phát triển công nghiệp Liên Hiệp Quốc cho rằng phát triển con người một cách có hệ thống vừa là mục tiêu vừa là đối tượng của sự phát triển một quốc gia. Nó bao gồm mọi khía cạnh kinh tế và xã hội như nâng cao khả năng cá nhân, tăng năng lực sản xuất và khả năng sáng tạo, bồi dưỡng chức năng chỉ đạo thông qua giáo dục, đào tạo, nghiên cứu và hoạt động thực tiễn. Với vai trò vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự phát triển, phát triển 9 NNL có ảnh hưởng đến quá trình phát triển của nền kinh tế, của tổ chức, của nhân viên và của người lao động. Đối với nền kinh tế Một quốc gia muốn phát triển thì cần phải các nguồn lực như: tài nguyên thiên nhiên, vốn, khoa học - công nghệ, con người.

Trong các nguồn lực đó thì nguồn lực con người là quan trọng nhất, quyết định trong sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của mọi quốc gia. Nguồn nhân lực là nhân tố quyết định việc khai thác, sử dụng, bảo vệ và tái tạo các nguồn lực khác. Giữa nguồn lực con người, vốn, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở vật chất kỹ thuật, khoa học công nghệ. có mối quan hệ nhân quả với nhau, nhưng trong đó nguồn nhân lực được xem là nguồn lực nội sinh chi phối quá trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia.

Một nước cho dù có tài nguyên thiên nhiên phong phú, máy móc kỹ thuật hiện đại nhưng không có những con người có trình độ, có đủ khả năng khai thác các nguồn lực đó thì khó có khả năng có thể đạt được sự phát triển như mong muốn. Vì vậy, con người với tư cách là nguồn nhân lực, là chủ thể sáng tạo, là trung tâm của nội lực, là nguồn lực chính quyết định quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Đối với tổ chức Đáp ứng yêu cầu công việc của tổ chức hay nói cách khác là để đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của tổ chức. Nâng cao tính ổn định và năng động của tổ chức.

Tạo điều kiện cho áp dụng tiến bộ kỹ thuật và quản lý vào tổ chức. Giải quyết các vấn đề tổ chức. Phát triển NNL có thể giúp các nhà quản trị giải quyết được các mâu thuẫn, xung đột giữa các cá nhân và giữa công đoàn với các nhà quản trị, đề ra các chính sách về quản lý nguồn nhân lực của tổ chức có hiệu quả. Đối với người lao động Phát triển NNL, trên một góc độ nào đó cũng tạo ra được động lực để thúc đẩy người lao động làm việc, bởi vì người lao động ngoài những nhu cầu cơ bản, bao giờ họ cũng có nhu cầu phát triển, nhu cầu cống hiến, nhu cầu được thể hiện.

Phát triển NNL tạo điều kiện để nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng, nhận thức của người lao động đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ. Vì vậy, đáp ứng được nguyện vọng, nhu cầu học tập nâng cao và cơ hội phát triển, thăng tiến trong nghề nghiệp của bản thân người lao động, là một trong những yếu tố tạo nên động lực lao động tốt hơn. * Phát triển NNL là yếu tố quyết định sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương hay một quốc gia Phát triển NNL tốt sẽ tạo điều kiện cho việc tổ chức và sử dụng lao động trong các ngành kinh tế và xã hội có hiệu quả; lao động có khả năng làm chủ được khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, kết quả mang lại là năng suất lao động ngày càng cao, tăng trưởng kinh tế ngày càng lớn. Từ đó, tạo ra được quá trình phát triển kinh tế xã hội nhanh và bền vững.

Các nhà kinh tế học đều đồng ý rằng không phải nguồn vốn hoặc nguồn nguyên liệu của một nước, mà chính là NNL sẽ quyết định thành công sự phát triển kinh tế và xã hội của nước đó. Giáo sư Frederik Harbison đã trình bày chi tiết lời giải thích quan điểm đó bằng lập luận: NNL. là nền tảng chủ yếu để tạo ra nền tảng cho các nước. Tiền vốn và các tài nguyên thiên nhiên là những nhân tố thu động trong sản xuất, con người là những nhân tố tích cực chủ động tích lũy vốn, khai thác tài nguyên thiên nhiên, xây dựng các tổ chức xã hội, kinh tế, chính trị, và đưa sự nghiệp phát triển đất nước tiến lên.

Nhận thức rõ vai trò quyết định của nguồn lực con người Việt Nam so với các nguồn lực khác trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, 11 Đảng ta đã khẳng định: “ Nguồn lực con người là quý báu nhất, có vai trò quyết định, đặc biệt đối với nước ta, khi nguồn lực tài chính và nguồn lực vật chất còn hạn hẹp”. Các nguồn lực khác như vốn, tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý, khoa học - kỹ thuật, công nghệ,. dù có nhiều bao nhiêu cũng vẫn là hữu hạn, chúng không có sức mạnh tự thân và sẽ cạn kiệt dần trong quá trình khai thác, sử dụng của con người. Hơn thế nữa, các nguồn lực này chỉ phát huy tác dụng và có ý nghĩa tích cực xã hội khi chúng được kết hợp với nguồn lực con người, thông qua hoạt động có ý thức của con người.

Tóm lại, phát triển NNL là vấn đề sống còn của một tổ chức, một ngành, một địa phương hay một đất nước, quyết định sự phát triển của tổ chức, ngành, địa phương hay quốc gia. Vì thế, đầu tư phát triển NNL là khoản đầu tư chiến lược cho sự phồn vinh của đất nước.4 Các tiêu chí đánh phát triển nguồn nhân lực 1.1 Thể lực Thể lực là tình trạng sức khoẻ của con người, biểu hiện ở sự phát triển bình thường, có khả năng lao động, bao gồm nhiều yếu tố cả về thể chất lẫn tinh thần và phải đảm bảo được sự hài hòa giữa bên trong và bên ngoài. Chất lượng NNL được cấu thành bởi năng lực tinh thần và năng lực thể chất, tức là nói đến sức mạnh và tính hiệu quả của những khả năng đó, trong đó năng lực thể chất chiếm vị trí vô cùng quan trọng. Thể lực tốt thể hiện ở sự nhanh nhẹn, tháo vát, bền bỉ, dẻo dai của sức khỏe cơ bắp trong công việc; thể lực là điều kiện quan trọng để phát triển trí lực; bởi nếu không chịu được sức ép của công việc cũng như không thể tìm tòi, sáng tạo ra những nghiên cứu, phát minh mới.

Thể lực của NNL được hình thành, duy trì và phát triển bởi chế độ dinh dưỡng, chế độ chăm sóc sức khỏe. Vì vậy, thể lực của NNL phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế-xã hội, phân phối thu nhập cũng như chính sách xã hội của mỗi quốc gia. 12 Tình trạng sức khỏe của NNL được phản ánh bằng một hệ thống chỉ tiêu cơ bản về sức khỏe như: Chiều cao, cân nặng, tuổi thọ, chỉ tiêu về tình trạng bệnh tật (các giác quan nội khoa, ngoại khoa, thần kinh, tai, mũi, họng…); Các chỉ tiêu về cơ sở vật chất, các điều kiện bảo vệ và chăm sóc sức khỏe, các chỉ tiêu về tỷ lệ sinh tử, suy dinh dưỡng, tỷ lệ biến động tự nhiên, cơ cấu giới tính của quốc gia, khu vực.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ