Phần Mở đầu Phần Nội dung: gồm 3 chƣơng Chƣơng 1: Cơ sở lý luận Chƣơng 2: Thực trạng về hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại công ty TNHH Quảng Cáo Thƣơng Mại Sen Vàng Chƣơng 3: Giải pháp khắc phục những hạn chế tồn tại trong công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty TNHH Quảng Cáo Thƣơng Mại Sen Vàng Phần Kết luận SVTH: TẠ THỊ NGỌC DUNG MSSV:1054011012 c 4 GVHD: ThS.NGÔ NGỌC CƢƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Nhân lực và quản trị nguồn nhân lực 1.1 Một số khái niệm cơ bản 1.1 Nhân lực Nguồ n nhân lƣ̣c đƣơ ̣c hiể u là nguồ n lƣ̣c con ngƣời , là một trong những nguồn lƣ̣c quan tro ̣ng nhấ t của sƣ̣ phát triể n kinh tế xã hô ̣i. Nguồ n nhân lƣ̣c còn có thể hiể u là tổ ng thể các yế u tố về thể chấ t và tinh thầ n đƣơ ̣c huy đô ̣ng vào quá trình lao đô ̣ng.2 Quản trị nhân lực Quản trị nguồn nhân lực là hệ thống các triết lí , chính sách và hoạt động chức năng về thu hút , đào ta ̣o- phát triển và duy trì con ngƣời của một tổ chƣ́c nhằ m đa ̣t đƣơ ̣c kế t quả tố i ƣu cho cả tổ chƣ́c lẫn nhân viên. Theo mô ̣t cách nhìn khác , quản trị nguồn nhân lực vừa là nghệ thuật vừa là khoa học làm cho những mong muốn của doanh nghiệp và mong muốn của nhân viê n tƣơng hơ ̣p với nhau cùng đa ̣t đế n mu ̣c tiêu. Quản trị nguồn nhân lực còn là những hoạt động mà ngƣời quản trị tiến hành triển khai sắp xếp nhân lực nhằm đạt đƣợc các mục tiêu chiến lƣợc của doanh nghiệp ; quy trin ̀ h này gồ m các bƣớc tuyể n du ̣ng , quản lý, trả lƣơng, nâng cao hiê ̣u quả hoa ̣t đô ̣ng , và sa thải nhân viên trong doanh nghiê ̣p 1.2 Mục tiêu của quản trị nguồn nhân lực Quản trị nguồn nhân lực nghiên cứu các vấn đề về quản trị con ngƣời tr ong các tổ chƣ́c ở tầ m vi mô và có hai mu ̣c tiêu cơ bản : Sƣ̉ du ̣ng có hiê ̣u quả nguồ n nhân lƣ̣c nhằ m tăng năng suấ t lao đô ̣ng và nâng cao tiń h hiê ̣u quả của tổ chƣ́c.
Đáp ƣ́ng nhu cầ u ngày càng cao của nhân viên , tạo điều kiện cho nhân viên đƣơ ̣c phát huy tố i đa các năng lƣ̣c cá nhân , đƣơ ̣c kích thích, đô ̣ng viên nhiề u nhấ t ta ̣i nơi làm viê ̣c và trung thành, tâ ̣n tâm với doanh nghiê ̣p. SVTH: TẠ THỊ NGỌC DUNG MSSV:1054011012 c 5 GVHD: ThS.NGÔ NGỌC CƢƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 1.3 Tầm quan trọng của quản trị nguồn nhân lực Nghiên cƣ́u quản tri ̣nguồ n nhân lƣ̣c giúp các nhà quản tri ̣ho ̣c đƣơ ̣c cách giao tiế p với ngƣời khác , tìm ra ngôn ngữ chung và biết cách nhạy cảm với nhu cầu của nhân viên, nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực cũng giúp cho nhà quản trị đánh giá nhân viên chiń h xác , biế t lôi kéo nhân viên say mê với công viê ̣c , tránh đƣợc các sai lầ m trong tuyể n cho ̣n và sƣ̉ du ̣ng nhân viên , biế t cách phố i hơ ̣p thƣ̣c hiê ̣n mu ̣c tiêu của tổ chƣ́c và mu ̣c tiêu của các cá nhân , nâng cao hiê ̣u quả của tổ chức và dần dần có thể đƣa chiến lƣợc con ngƣời trở thành một bộ phận hữu cơ trong chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiê ̣p. Về mă ̣t xã hô ̣i , quản trị nguồn nhâ n lƣ̣c thể hiê ̣n quan điể m rấ t nhân bản về quyề n lơ ̣i của ngƣời lao đô ̣ng , đề cao vị thế và giá trị của ngƣời lao động , chú trọng giải quyết hài hòa mối quan hệ lợi ích giữa tổ chức , doanh nghiê ̣p và ngƣời lao đô ̣ng, góp phầ n làm giảm bớt mâu thuẫn tƣ bản - lao đô ̣ng trong các doanh nghiê ̣p.4 Các chức năng cơ bản của quản trị nguồn nhân lực Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực. Nhóm chức năng này chú trọng vấn đề đảm bảo có đủ số lƣợng nhân vi ên với các phẩm chất phù hợp cho công việc của doanh nghiệp.
Để có thể tuyể n đƣơ ̣c đúng ngƣời cho đúng công viê ̣c , trƣớc hế t doanh nghiê ̣p phải căn cƣ́ vào kế hoa ̣ch sản xuất , kinh doanh và thƣ̣c tra ̣ng sƣ̉ du ̣ng nhân viên trong doa nh nghiê ̣p nhằ m xác định đƣợc những công việc nào cần tuyển thêm ngƣời. Thƣ̣c hiê ̣n phâ n tích công viê ̣c sẽ cho doanh nghiê ̣p biết số lƣợng nhân viên cầ n tuyể n thêm và những tiêu chuẩn mà ứng viên cần có để đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp. Viê ̣c áp du ̣ng các kỹ năng tuyể n du ̣ng nhƣ trắ c nghiê ̣m và phỏng vấ n sẽ giúp doanh nghiệp chọn đƣợc ứng viên tốt nhất cho công việc. Do đó , nhóm chƣ́c năng tuyể n du ̣ng thƣờng có các hoa ̣t đô ̣ng : dƣ̣ báo và hoa ̣ch đinh ̣ nguồ n nhân lƣ̣c, phân tích công viê ̣c , phỏng vấn , trắ c nghiê ̣m , thu thâ ̣p , lƣu trƣ̃ và xƣ̉ lý các thông tin về nguồ n nhân lƣ̣c của doanh nghiê ̣p.
Nhóm chức năng đào tạo và phát triển. Nhóm chức năng này chú trọng việc nâng cao năng lực của nhân viên, đảm bảo cho nhân viên trong doanh nghiệp có các kỹ năng , trình độ lành nghề cần thiết để hoàn thành tốt công việc đƣợc giao và tạo điều kiện cho nhân viên đƣợc phát huy tố i đa các năng lƣ̣c cá nhân. Các doanh nghiệp áp dụng chƣơng trình hƣớng nghiệp SVTH: TẠ THỊ NGỌC DUNG MSSV:1054011012 c 6 GVHD: ThS.NGÔ NGỌC CƢƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP và đào tạo cho nhân viên mới nhằm xác định năng lực thực tế của nhân viên và giúp nhân viên làm quen với công viê ̣c của doanh nghiê ̣p. Đồng thời, các doanh nghiệp cũng thƣờng lập các kế hoạch đào ta ̣o, huấ n luyê ̣n và đào ta ̣o la ̣i nhân viên mỗi khi có sự thay đổi về nhu cầu sản xuất kinh doanh hoặc quy trình công nghệ , kỹ thuật.
Nhóm chức năng đào tạo , phát triển thƣờng thực hiện các hoạt động nhƣ : hƣớng nghiê ̣p, huấ n luyê ̣n, đào ta ̣o kỹ năng thƣ̣c hành cho công nhân ; bồ i dƣỡng nâng cao trình độ lành nghề và cập nhật kiến thức quản lý , kỹ thuật công nghệ cho cán bộ quản lý và cán bộ chuyên môn nghiệp vụ. Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực. Nhóm chức năng này chú trọng đến việc duy trì và sử dụng có hiệu quả nguồ n lƣ̣c trong doanh nghiê ̣p. Nhóm chức năng này gồm hai chức năng nhỏ hơn là kích thích, đô ̣ng viên nhân viên và duy trì , phát triển các mối quan hệ lao động tốt đe ̣p trong doanh nghiê ̣p.
Chƣ́c năng kić h thić h , đô ̣ng viên liên quan đế n các chin ́ h sách và các hoa ̣t đô ̣ng nhằ m khuyế n khić h , đô ̣ng viên nhân viên trong doanh nghiê ̣p làm viê ̣c hăng say, tâ ̣n tình , có ý thức trách nhiệm và hoàn thành công việc với chất lƣợng cao. Giao cho nhân viên nhƣ̃ng công viê ̣c mang tin ́ h thách thƣ́c cao , cho nhân viên biế t đƣơ ̣c sƣ̣ đánh giá của cán bô ̣ lañ h đa ̣o về mƣ́c đô ̣ hoàn thành và ý nghĩa của việc hoàn thành công việc của nhân viên đối với hoạt động của doanh nghiệp , trả lƣơng cao và công bằ ng , kịp thời khen thƣởng các cá nhân có sáng kiến , cải tiến kỹ thuật , có đóng góp làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh và uy tín của doanh nghiê ̣p , v.v…là nhƣ̃ng biê ̣n pháp hƣ̃u hiê ̣u để thu hút và duy trì đƣơ ̣c đô ̣i ngũ lao đô ̣ng lành nghề cho doanh nghiê ̣p. Do đó , xây dƣ̣ng và quản lý hê ̣ thố ng thang bảng lƣơng , thiế t lâ ̣p và áp du ̣ng các chính sách lƣơng bổng , thăng tiế n , kỷ luật , tiề n thƣởng , phúc lợi , phụ cấp , đánh giá năng lƣ̣c thƣ̣c hiê ̣n công viê ̣c của nhân viên là nhƣ̃ng hoạt động quan trọng nhất của chức năng kích thích, đô ̣ng viên. Chƣ́c năng quan hê ̣ lao đ ộng liên quan đến các hoạt động nhằm hoàn thiện môi trƣờng làm viê ̣c và các mố i quan hê ̣ trong công viê ̣c nhƣ : ký kết hợp đồng lao đô ̣ng, giải quyết khiếu tố , tranh chấ p lao đô ̣ng , giao tế nhân viên , cải thiện môi trƣờng làm viê c̣ , y tế , bảo hiểm và an toàn lao động.
Giải quyết tốt các chức năng quan hê ̣ lao đô ̣ng sẽ vƣ̀a giúp doanh nghiê ̣p ta ̣o ra bầ u không khí tâm lý tâ ̣p thể và SVTH: TẠ THỊ NGỌC DUNG MSSV:1054011012 c 7 GVHD: ThS.NGÔ NGỌC CƢƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP các giá trị truyền thống tốt đẹp, vƣ̀a làm cho nhân viên đƣơ ̣c thỏa mañ v ới công viê ̣c và doanh nghiệp.2 Những nội dung chủ yếu của công tác quản trị nguồn nhân lực tại doanh nghiệp 1.1 Hoạch định nguồn nhân lực Hoạch định nguồn nhân lực là một quá trình nghiên cứu, xác định nhu cầu nhân lực của một tổ chức, đƣa ra các chính sách và thực hiện các chƣơng trình, hoạt động nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp có đủ nguồn nhân lực với các phẩm chất, kỹ năng phù hợp để thực hiện công việc có năng suất, chất lƣợng và hiệu quả cao. Quá trình hoạch định đƣợc thực hiện theo các bƣớc sau đây: Bƣớc 1: Phân tích môi trƣờng, xác định mục tiêu và chiến lƣợc phát triển, kinh doanh cho doanh nghiệp. Bƣớc 2: Phân tích hiện trạng quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp, đề ra chiến lƣợc nguồn nhân sự phù hợp với chiến lƣợc phát triển kinh doanh. Bƣớc 3: Dự báo khối lƣợng công việc và tiến hành phân tích công việc.
Bƣớc 4: Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực hoặc xác định nhu cầu nguồn nhân lực. Bƣớc 5: Phân tích quan hệ cung cầu nguồn nhân lực, khả năng điều chỉnh, và đề ra các chính sách, kế hoạch, chƣơng trình thực hiện giúp doanh nghiệp thích ứng với các nhu cầu mới và nâng cao hiệu quả sự dụng nguồn nhân lực. Bƣớc 6: Thực hiện các chính sách, kế hoạch, chƣơng trình quản trị nguồn nhân lực của doanh nghiệp trong bƣớc 5.