Chương 1. Tổng quan về vẫn đẻ nghiên cứu. Phương pháp thực hiện Chương 3. Kết quả đạt được.
Viện khoa học và công nghệ môi trưởng. TONG QUAN VE VAN DE NGHIEN CUU 1. SƠ LƯỢC VE BO TIEU CHUAN ISO 14000 1. Sự ra đời của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 TSO không phải là tử viết tắt, nó có nguồn góc từ tiếng Hy Lạp isos, có nghĩa lả tương đương.
Trong tiếng Anh tén goi ctia no la International Organization for Standardization - ISO là tên việt tắt của Tổ chức Quốc tế vẻ tiêu chuân hóa, được thành lập vảo năm 1946 vả chỉnh thức hoạt động vào ngày 23/02/1947, nhằm mục địch xây dựng các tiêu chuẩn vẻ sản xuất, thương mại và thông tin. ISO cỏ trụ sở ở Geneva (Thụy Sÿ) và là một tổ chức Quốc tế chuyên ngành có các thảnh viên là các cơ quan tiêu chuẩn Quốc gia của hơn haitrămquốc gia trên thể giới. Mục đích các tiêu chuẩn do Tổ chức tiêu chuẩn hóa Quốc tế ban hành là tạo điều kiện cho các hoạt động trao đổi hàng hóa vả dịch vụ trên toan cau trở nên thuận lợi, tiên dung hơn và đạt hiệu quả. Tắt cả các tiêu chuẩn do Tổ chức tiêu chuẩn hóa Quốc tế đặt ra đều cỏ tính tự nguyện.
ISO / TC 207 được thành lập vào năm 1993, là kết quả của cam kết của ISO. để đáp ứng các thách thức phức tạp của "phát triển bên vững" nói rõ tại Hội nghị năm 1992 của Liên hợp quốc vẻ Môi trường và Phát triển tại Rio de Janeiro. Ủy ban kỹ thuật ISO / TC 207, Quản lý môi trường, chịu trách nhiệm phát triển và duy trì các tiêu chuẩn ISO 144000. Nó cũng bắt nguồn từ một quá trình tham vấn chuyên sâu, được thực hiện trong khuôn khổ của nhỏm Tư vấn chiến lược ISO về Môi trường (SAGE).
SAGE được thành lập vào năm 1991 và đã quy tụ đại điện của một loạt các quốc gia và tổ chức quốc tế - tổng cộng hơn 100 chuyên gia môi trường - người đã giúp xác định. cách tiêu chuẩn quốc tê có thẻ hỗ trợ quản lý môi trường tốt hơn. Ket quả là, bộ tiêu chuan ISO 14000 quản ly môi trường đã được đưa ra đẻ cung cấp một bộ công cụ thiết thực để hỗ trợ thực hiện các hoạt đông hỗ trợ phát triển bên vững, Viện khoa học và công nghệ môi trưởng. Lợi ích môi trường và kinh tế Mặc dù các tiêu chuân ISO 14000 được thiết kể cho việc hỗ trợ lân nhau, chúng cũng có thể được sử dụng độc lập với nhau đẻ đạt được mục tiêu mỗi trường.
Toàn bộ tiêu các tiêu chuẩn ISO 14000 cung cấp các công cụ quản lý cho các tổ chức đề quân lý các khía cạnh môi trường va danh giá hiệu suất môi trường của họ. Củng với nhau, những công cụ nảy có thể đem lại lợi ích kinh tế hữu hình quan trọng, bao gồm: Giảm sử dụng vật liêu, tài nguyên thô. Giảm tiêu thụ năng lượng. Nâng cao hiệu suất quá trình Giảm phát sinh chất thải và chỉ phí xử lý chất thải Sử dụng tải nguyên thu hỏi 1.
Phạm vi ứng dụng của ISO 14001 Bộ tiêu chuẩn được xây dựng trên cơ sở thỏa thuận quốc tế bao gồm các yêu câu đối với các yếu tô cơ bản có thể điều chỉnh đượcnhằm thiết lập nên hè thống quản lý môi trường có khả năng cải thiện liên tục. Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 đưa tới cách tiếp cận hệ thông cho việc quản lý môi trường nhằm thiết lập hệ thống quản lỷ môi trường vả cung cấp các công cụ hỗ trợ có liên quan như: Kiểm toán môi trường, nhấn môi trưởng, phân tích vỏng đời sản phẩm,. cho các doanh nghiệp và các tô chức cơ sở khác, đẻ quản lý tác động của họ với môi trường,nhằm ngăn ngừa ô nhiễm vả liên tục cải thiện môi trường với sự cam kết của lãnh đạo và sự tham gia có ý thức của mọi thành viên. Bộ tiêu chuan ISO 14000 gom các lĩnh vực: ~ Hệ thông quản lý môi trường (EMS) tir 14001 den 14009, ~ Môi trường kiểm toán (BA) từ 14010 đến 14019; - Ghi nhãn môi trường (EL) từ 14020 đến 14029; ~ Môi trường đánh giá hành vi (EPE) từ 14030 đến 14039, ~ Đánh giá chu trinh song (LCA) tir 14040 dénl 4049, Viện khoa học và công nghệ môi trưởng.
5 Luân văn thạc sỹ kỹ thuật Đăng Hoài Nan: - Điều khoản vả định nghĩa (T & D) từ 14050 đến] 4059, ~ Sản phẩm tiêu chuẩn trong các chỉ số môi trường 14060, - Chế độ chờ 14061-14100. Hệ thống quản lý môi trường | Tiêu chuẩn về khía cạnh môi trường. (1SO 14001, ¡SO 14004) của sản phẩm (So 14060) Đánh giá môi trường. Nhãn môi trường.
(1SO 14010, ISO 14011, ISO 14012) (ISO 14020, ISO 14021, ISO 14022, ISO 14023, ISO 14024) | Đánh giá vòng đời sản phẩm. Đánh giá hoạt động môi trường (ISO 14040, ISO 14041, ISO 14042, dso 14021) ISO 14043) 5 Tee chan Gann ga san Pa Các tiêu chuẩn về tổ chức tập trung vào các khâu tê chức hệ thống quản lý môi trưởng của doanh nghiệp, vảo sự cam ket của lãnh đạo vả của các cấp quản lý đổi với việc áp dung và cải tiên chính sách môi trường, vảo việc đo đạc các tính năng môi trường cũng như tiền hành thanh tra môi trường tại các cơ sở mỉnh. Các tiêu chuẩn về sản phẩm tập trung vảo việc thiết lập các nguyên lý và cách tiếp cân thông nhất đối với việc đánh giá các khia cạnh của sản phẩm cỏ liên quan đến môi trường. Các tiêu chuẩn nảy đặt ra nhiệm vụ cho các công ty phải lưu ý đến thuộc tỉnh môi trường của sản pham ngay từ khâu thiết kẻ, chọn nguyên liệu vật liệu cho đến khâu loại bỏ sản phẩm ra môi trường.
Bản chất của ISO 14001 lả phương pháp quản lý môi trường theo tiêu chuẩn hệ thống quản lý ISO 14001 là một trong các tiêu chuân của Bộ tiêu chuẩn ISO 14000, đưa ra các yêu cầu thực hiện đẻ quản lý các yêu tổ ảnh hưởng tới môi trường trong quả trình hoạt động của tỏ chức, doanh nghiệp. HE THONG QUAN LY MOI TRUONG ISO 14001 Nam 1996, tiêu chuân ISO 14001 được tô chức Tiêu chuan hoa quéc té (ISO) soạn thảo và ban hành lần đầu tiên, nó đưa ra các yêu cau và hướng dẫn sử dụng cho bat kỳ tổ chức nào có mong muốn xây dựng và áp dụng một hệ thông quản ly sn khoa học và công nghệ môi trưởng 6 Luân văn thạc. môi trường cho đơn vị mình. Ngảy 15/11/2004, tiêu chuẩn ISO 14001 được ban kỹ thuật ISO/IEC 207 của tổ chức ISO sửa đổi, cập nhật và ban hành phiên bản ISO 14001:2004 thay thề tiêu chuẩn phiên bản năm ]996.
Trong bộ tiêu chuan ISO 14000, tiêu chuân ISO 14001 là tiêu chuẩn được biết đến và áp dụng rộng rãi nhất trên toàn thẻ giới. ISO 14001 đưa ra một tập hop các yéu cau chung làm khuôn khổ đề các tổ chức có thể hình thành nên một hệ thong quản lý môi trường của riêng mình. Qua đỏ, nỏ giúp các tổ chức hướng tới việc xây dựng một cách tiếp cận có hệ thống các phương pháp quản lý nhằm đạt được mục đích cân bằng giữa việc duy trì lợi nhuận và giảm thiêu các tác động tới môi trường. Tiêu chuẩn này không đưa ra một chuẩn mực cu thé nao về môi trường, Vi vay, nó cỏ thể áp dụng đổi với bat kỳ một tổ chức nảo có mong muốn áp dụng, không phân biệt quy mô tô chức, cũng như loại hình sản phẩm, địch vụ mả họ cung cấp.
Tuy nhiên, tiêu chuẩn nhân mạnh tới việc tô chức phải xem xét tới các yêu câu. pháp quy về môi trường có liên quan trong quả trình triển khai áp dụng. De đó, it nhất tổ chức cũng cần có một kế hoạch khả thi nhằm đáp ứng các yêu cầu pháp lý về môi trường tại nơi tổ chức dự định xây dựng hé thong quản lý. Các tổ chức có thể tự xây dựng và công bố phủ hợp với tiêu chuân ISO14001 hoặc sử dụng nó như một tiêu chuẩn đề được chứng nhận bởi một tổ chức độc lập.
Hiện nay, TCVN ISO14001:2010 thay thể TCVN ISO 14001:2005, nó hoàn toàn tương đương với ISO 14001:2004/Cor. TCVN ISO 14001;2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/T207 “Quan lý môi trường” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng de nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bồ. Tiêu chuẩn nảy quy định các yêu cầu đối với hệ thông, quản lý môi trường, tạo thuận lợi cho một tô chức triển khai vả áp dụng một chỉnh sách vả mục tiêu cỏ xem xét đến các yêu câu luật pháp và các yêu câu khác mà tô chức đẻ ra vả các thông tin về khía cạnh môi trường có ý nghĩa. Tiêu chuẩn này ap dung cho các khía cạnh môi trường mả tổ chức xác định là cỏ thẻ kiểm soát và cỏ thẻ tác động.
Tiêu chuẩn nảy không nêu lên các chuẩn mực vẻ kết quả hoạt động môi trường cụ thẻ Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho bất cứ tỏ chức nào mong muốn đẻ Viện khoa học và công nghệ môi trưởng. Đ Luân văn thạc sỹ kỹ thuật Đăng Hoài Nan: ~ Thiết lập, thực hiện, duy trì vả cải tiền một hệ thông quản lỷ môi trường; ~ Tự đảm bảo sự phủ hợp với chính sách môi trường đã công bỏ, Chứng mình sự phủ hợp với tiêu chuẩn nay bằng cách: ~ Tự xác định vả tự tuyên bổ phủ hợp với tiêu chuẩn nảy; ~ Được xác nhận sự phủ hợp vẻ hệ thông quản lý môi trường của minh bởi các bên có liên quan với tỏ chức, như khách hang; ~ Được tỏ chức bên ngoài xác nhận sự tự công bó; ~ Được một tô chức bên ngoải chứng nhận phủ hợp vẻ hệ thông quản lý môi trường của minh Tất các các yêu cầu trong tiêu chuẩn nảy là nhằm tích hợp vào bắt ky hệ thong quản lý môi trường nảo. Mức độ áp dung phụ thuộc vào các yêu tô như chính sách môi trường của tổ chức, bản chất của các hoạt động, sản phẩm vả dịch vụ của tổ chức, vị trí vả các điều kiện thực hiện chức năng của tổ chức sn khoa học và công nghệ môi trưởng 8 Luân văn thạc. MÔ HÌNH ISO 14001 Mô hình hệ thống quản lý môi trường theo quan điểm cơ bản của tổ chức, dựa trên các nguyên tắc: ~ Chinh sách môi trường: Tỏ chức càn phải định ra chính sách môi trường va tu dam bảo sự cam kết về Hệ thông quản lý môi trường của mình.
- Lap kế hoạch: Tổ chức phải đề ra kể hoạch đề thực hiện chính sách môi trường của mình.