MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn .CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI. Cơ sở lý luận của đề tài. Khái niệm và thuật ngữ. Lược sử phát triển kinh tế trang trại, chủ trương, chính sách phát triển kinh tế trang trại.
Cơ sở thực tiễn của đề tài. Tình hình phát triển kinh tế trang trại ở một số địa phương. Một số công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài. Đánh giá về khoảng trống trong các nghiên cứu .ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu. Điều kiện tự nhiên. Điều kiện kinh tế-xã hội. Nội dung nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu của đề tài.
Nhóm chỉ tiêu về sự phát triển trang trại thị xã Phổ Yên qua các năm. Nhóm chỉ tiêu về đặc điểm danh tính của trang trại. Nhóm chỉ tiêu về nguồn lực trang trại. Nhóm chỉ tiêu về kết quả sản xuất kinh doanh và môi trường sản xuất kinh doanh của trang trại.
Nhóm chỉ tiêu về các biến số trong mô hình hồi quy đa biến.KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Thực trạng phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi tại thị xã Phổ Yên. Các loại trang trại chăn nuôi tại thị xã Phổ Yên qua các năm. Nguồn lực chủ yếu của các trang trại chăn nuôi ở thị xã Phổ Yên.
Một số chỉ tiêu kinh tế trang trại chăn nuôi tại thị xã Phổ Yên. Khó khăn, bất cập và yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi tại thị xã Phổ Yên. Khó khăn, bất cập trong phát triển kinh tế trang trại thị xã Phổ Yên. Một số yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi tại thị xã Phổ Yên.
Quan điểm, định hướng và giải pháp phát triển kinh tế trang trại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Quan điểm và định hướng. Một số giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế trang trại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. 70 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.
78 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 81 PHỤ LỤC c vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾTTẮT AgroMonitor., Jsc Công ty Cổ phần Phân tích và Dự báo Thị trường Việt Nam ĐBSH Đồng bằng Sông Hồng EU Liên minh Châu Âu FAO Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực Liên hợp quốc NĐ-CP Nghị định của Chính phủ NQ-CP Nghị quyết của Chính phủ Nxb Nhà xuất bản PTNT Phát triển nông thôn QĐ-TTg Quyết định của Thủ tướng Chính phủ QH Quốc hội QTKD Quản trị kinh doanh THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông TT-NNPTNT Thông tư Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn UBND Ủy ban nhân dân WB Ngân hàng Thế giới c vii DANH MỤC CÁCBẢNG Bảng 2. Số trang trại đã được điều tra tại các xã. Các loại trang trại tại thị xã Phổ Yên.
Trình độ cao nhất của chủ trang trại phân theo ngành nghề. Tuổi và thâm niên sản xuất kinh doanh của chủ trang trại 46 Bảng 3. Diện tích đất đai, số đầu vật nuôi và diện tích nhà xưởng. Một số thiết bị trang trại phân theo ngành nghềsản xuất kinh doanh của trang trại.
Vốn và lao động khi bắt đầu và hiện nayphân theo ngành nghề sản xuất kinh doanh. Vốn và lao động khi bắt đầu hoạt động và hiện nayphân theo trình độ chủ trang trại. Một số chỉ tiêu kinh tế của trang trại phân theo ngành nghề. So sánh thu nhập người lao động khi mới hoạt độngvà hiện nay theo trình độ của chủ trang trại.
So sánh thu nhập người lao động khi mới hoạt động vàhiện nay theo ngành nghề kinh doanh. Diễn giải các biến số trong mô hình hồi quy đa biến. Tóm tắt mô hình hồi quy đa biến ảnh hưởngđến giá trị sản xuất của trang trại. Tóm tắt mô hình hồi quy đa biến ảnh hưởngđến lợi nhuận trang trại.
Tóm tắt mô hình hồi quy đa biến ảnh hưởngđến thu nhập người lao động. 66 c viii DANH MỤC CÁC HÌNH, HỘP Hình 3. Các loại trang trại chăn nuôi tại thị xã Phổ Yên. Diễn biến giá thịt lợn hơi tại tỉnh Thái Bình và Đồng Nai.
Ứng dụng công nghệ chăn nuôi lợn của Phương Bá Thực. Thu nhập của người lao động trong các trang trại chăn nuôi. Mô hình chăn nuôi lợn ở xã Hồng Tiến, Phổ Yên. 55 c ix TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Với mục đích của đề tài luận văn là: Trên cơ sở hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế trang trại, nhất là trang trại chăn nuôi, đề tài tập trung đánh giá thực trạng phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi ở thị xã Phổ Yên; Phân tích khó khăn, bất cập và yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi ở địa bàn nghiên cứu, để từ đó đề xuất định hướng và giải pháp chủ yếu nhằm phát triển bền vững kinh tế trang trại, nhất là trang trại chăn nuôi ở thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Cùng với phương pháp quan sát trực tiếp và thảo luận với những người có liên quan, đề tài đã sử dụng phương pháp điều tra phỏng vấn bằng phiếu điều tra để thu nhập các thông tin, số liệu theo hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu của đề tài tại 31 trang trại chăn nuôi, trong đó có 24 trang trại chăn nuôi lợn và 7 trang trại chăn nuôi gia cầm và tổng hợp trên địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Số liệu điều tra được xử lý và phân tích bằng các phương pháp phân tích thông tin số liệu thông dụng như: phân tích Excel, phân tích hồi quy đa biến, thống kê mô tả và so sánh,… Kết quả nghiên cứu của đề tài đã làm rõ được các nội dung liên quan của đề tài, gồm: - Thực trạng phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên - Khó khăn, bất cập và yếu tố ảnh hưởng đến kinh tế trang trại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên - Quan điểm, định hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế trang trại ở địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Từ đó, đề tài đã kết luận rằng: Hiện nay trên địa bàn thị xã Phổ Yên có tổng số 135 trang trại chăn nuôi, trong đó có 107 trang trại chăn nuôi lợn và 28 trang trại gia cầm và chăn nuôi tổng hợp. Nguồn lực chủ yếu của trang trại chăn c x nuôi này ít nhất có: đất đai bình quân mỗi trang trại là 0,926 ha; số đầu vật nuôi mỗi trang trại là 464 con/lứa; Trong đó trang trại chăn nuôi lợn nuôi 340 con/lứa, trang trại gia cầm và tổng hợp nuôi 889,3 con/lứa; Mỗi trang trại có diện tích nhà xưởng, kho bãi được đánh giá là tương đối nhỏ, chỉ đạt bình quân 333,4 mét vuông, trong đó trang trại chăn nuôi lợn chỉ có bình quân 290,8 mét vuông, thấp hơn nhiều so với trang trại chăn nuôi gia cầm và tổng hợp; Về vốn, khi mới bắt đầu hoạt động, mỗi trang trại chỉ là 961,5 triệu đồng, trong đó trang trại chăn nuôi là 986,5 triệu đồng, cao hơn so với trang trại gia cầm và chăn nuôi tổng hợp (chỉ có 875,7 triệu đồng), hiện nay số vốn đầu tư sản xuất kinh doanh bình quân mỗi trang trại đã tăng lên đạt giá trị 1.529,5 triệu đồng, trong đó trang trại chăn nuôi lợn có số vốn sản xuất bình quân là 1.499,4 triệu đồng, trang trại gia cầm và tổng hợp có vốn là 1.632,9 triệu đồng; Về lao động, khi mới bắt đầu hoạt động, mỗi trang trại có 2,5 lao động, trong đó trang trại chăn nuôi lợn có nhiều lao động hơn so với trang trại gia cầm và tổng hợp (2,5 lao động so với 2,3 lao động/trang trại), hiện nay, số lao động đã tăng thêm, đạt bình quân 2,9 lao động/trang trại.
Để phát triển kinh tế trang trại chính sách nguồn nhân lực cần chú trọng hơn tới những chủ trang trại, nhất là chủ trang trại trẻ tuổi. Về giá trị sản xuất tại thời điểm điều tra, mỗi trang trại có giá trị sản xuất đạt bình quân 4.840,8 triệu đồng/năm và tương đối đồng đều giữa các ngành nghề chăn nuôi lợn, chăn nuôi gia cầm và chăn nuôi tổng hợp, cũng như giữa các trang trại điều tra. Tổng chi phí bình quân mỗi trang trại là 4.789 triệu đồng, trong đó trang trại chăn nuôi có tổng chi phí bình quân là 4.841,2 triệu đồng, cao hơn 52,2 triệu đồng so với trang trại chăn nuôi gia cầm và tổng hợp. Lợi nhuận thu được mỗi trang trại bình quân đạt 51,81 triệu đồng/năm, trong đó trang trại chăn nuôi lợn có lợi nhuận đạt bình quân là 10,25 triệu đồng, thấp hơn so với trang trại chăn nuôi gia cầm và tổng hợp (có lợi nhuận đạt 194,28 triệu đồng).
Về thu nhập, nếu như khi mới bắt đầu hoạt động trong những năm c xi đầu tiên, bình quân mỗi lao động chỉ có thu nhập 2,758 triệu đồng/tháng, thì hiện nay, mỗi lao động làm thuê trong các trang trại tại thị xã Phổ Yên đã có thu nhập bình quân đạt 5,267 triệu đồng/tháng, tăng 90,9% so với khi mới bắt đầu hoạt động. Thực tiễn phát triển kinh tế trang trại chăn nuôi tại thị xã Phổ Yên còn gặp phải một số khó khăn, bất cập trong như: ô nhiễm môi trường ngày càng trở nên trầm trọng, ảnh hưởng đến đời sống, sinh hoạt của người dân sống xung quanh trang trại, nếu giá đầu vào tăng cao, không phù hợp với đầu ra, dịch bệnh trên vật nuôi,… Mặt khác, việc ổn định thị trường, tìm đầu ra cho sản phẩm vẫn là vấn đề luôn có những khó khăn mà các trang trại luôn phải đối mặt. Vì vậy, chính sách xây dựng thị trường tiêu thụ ổn định trong trung hạn cần hướng tới mô hình kinh doanh chuỗi giá trị bao trùm, bao gồm cả các liên kết ngang giữa các trang trại với nhau và các liên kết theo chiều dọc, tức là liên kết giữa các công ty/nhà máy chế biến, sản xuất và/hoặc các công ty xuất nhập khẩu liên kết với các trang trại. Có một số yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế trang trại, gồm ảnh hưởng đến giá trị sản xuất, đến lợi nhuận và thu nhập của người lao động trong trang trại.