Luận văn: Nghiên cứu quy trình quản lý đầu tư CNTT tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam

Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu quy trình quản lý đầu tư ứng dụng CNTT tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam. Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

152
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƢƠNG I. HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ QUẢN LÝ ĐẦU TƢ ỨNG DỤNG CNTT TẠI NGÂN HÀNG PTVN

1.1. Tổng quan Ngân hàng PTVN

1.1.1. Sơ lược về Ngân hàng Phát triển Việt Nam

1.1.2. Lịch sử hình thành, phát triển Ngân hàng phát triển Việt Nam

1.1.3. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ

1.2. Hiện trạng ứng dụng và phát triển CNTT tại Ngân hàng PTVN

1.2.1. Hiện trạng các ứng dụng CNTT

1.2.2. Hiện trạng nguồn nhân lực CNTT

1.2.3. Công tác đào tạo CNTT

1.2.4. Hiện trạng hệ thống quản lý, đầu tƣ CNTT tại NHPT

2. CHƢƠNG II. QUY TRÌNH QUẢN LÝ ĐẦU TƢ ỨNG DỤNG CNTT SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NSNN

2.1. Vốn nhà nƣớc và hoạt động đầu tƣ ứng dụng CNTT

2.2. Những khái niệm chung về quản lý đầu tƣ ứng dụng CNTT

2.3. Quy trình quản lý đầu tƣ ứng dụng CNTT

2.4. Văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động đầu tƣ ứng dụng CNTT

3. CHƢƠNG III. QUY TRÌNH QUẢN LÝ, ĐẦU TƢ ỨNG DỤNG CNTT TẠI NHPT

3.1. Các điều kiện tiền đề khi xây dựng quy trình Quản lý, đầu tƣ ứng dụng CNTT tại NHPT

3.2. Quy trình đầu tƣ tại Ngân hàng phát triển

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 01 - HỆ THỐNG VĂN BẢN PHÁP LÝ

PHỤ LỤC 02 - DANH SÁCH CÁC MẪU BIỂU ĐẦU TƢ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Luận Văn Thạc Sĩ Quản Lý Đầu Tư CNTT NHPT

Luận văn thạc sĩ này tập trung vào việc nghiên cứu xây dựng quy trình quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam (NHPT). Mục tiêu chính là cải thiện hiệu quả đầu tư CNTT, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của NHPT. Hiện trạng ứng dụng CNTT tại NHPT, cũng như các thách thức trong quy trình quản lý đầu tư hiện tại. Luận văn đề xuất các giải pháp cụ thể để xây dựng một quy trình quản lý đầu tư CNTT hiệu quả và phù hợp với đặc thù của NHPT. Luận văn cũng phân tích các văn bản pháp quy liên quan đến đầu tư ứng dụng CNTT và hệ thống văn bản nội bộ của NHPT, từ đó xây dựng một hệ thống văn bản, quy trình, quy định về đầu tư ứng dụng CNTT tuân thủ theo các quy định hiện hành.

1.1. Giới Thiệu Mục Tiêu và Phạm Vi Nghiên Cứu Luận Văn

Luận văn hướng đến việc xây dựng một quy trình quản lý đầu tư rõ ràng, chi tiết, và hiệu quả, giúp giảm thiểu các thủ tục hành chính rườm rà và tăng cường sự phối hợp giữa các đơn vị trong NHPT. Mục tiêu nghiên cứu bao gồm phân tích các văn bản pháp quy của Nhà nước về đầu tư ứng dụng CNTT, hệ thống văn bản, quy trình, quy định nội bộ NHPT, và xây dựng quy trình đầu tư ứng dụng CNTT giúp tăng cường hiệu quả đầu tư, giảm thiểu tồn tại, vướng mắc trong quy trình hiện tại. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các văn bản pháp quy và quy trình thủ tục đầu tư ứng dụng CNTT của Nhà nước, cũng như các văn bản và quy trình hiện tại của NHPT.

1.2. Tổng Quan Về Ngân Hàng Phát Triển Việt Nam NHPT

Ngân hàng Phát triển Việt Nam (NHPT) là một tổ chức tài chính quan trọng của Nhà nước, có vai trò then chốt trong việc đầu tư phát triển kinh tế - xã hội. Với đặc thù là một ngân hàng chính sách, NHPT cần có một hệ thống công nghệ thông tin hiện đại và hiệu quả để hỗ trợ các hoạt động nghiệp vụ và quản lý rủi ro. Luận văn này tập trung vào việc nghiên cứu xây dựng một quy trình quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với NHPT, giúp ngân hàng này nâng cao năng lực cạnh tranh và đáp ứng các yêu cầu phát triển trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. NHPT được thành lập theo Quyết định số 108/2006/QĐ-TTg ngày 19/5/2006 trên cơ sở tổ chức lại Quỹ Hỗ trợ Phát triển.

II. Phân Tích Thách Thức Trong Quản Lý Đầu Tư CNTT Tại NHPT

Hiện tại, quy trình quản lý đầu tư công nghệ thông tin tại Ngân hàng Phát triển còn nhiều hạn chế. Các dự án thường chậm tiến độ, gặp khó khăn trong tổ chức thực hiện do vướng mắc trong quy trình thủ tục. Việc áp dụng các cơ chế, chính sách của Nhà nước vào đơn vị còn nhiều bất cập. Trình tự phê duyệt dự án đầu tư, hồ sơ dự án CNTT, cũng như các bước thực hiện quản lý và tổ chức thực hiện dự án công nghệ thông tin đang là vấn đề bức xúc đòi hỏi phải được nghiên cứu, tổng kết, hoàn thiện cơ chế, chính sách cụ thể để có thể vận dụng một cách hiệu quả.

2.1. Đánh Giá Hiện Trạng Ứng Dụng CNTT và Nguồn Nhân Lực CNTT

Hệ thống các chương trình ứng dụng NHPT gồm: Cấp phát thủy điện Sơn La, Quản lý nhân sự, Kế toán trung ương, hệ thống báo cáo phục vụ điều hành, kế toán giao dịch trực tuyến tập trung (VDB Online), Hỗ trợ sau đầu tư, Thanh toán điện tử liên ngân hàng. Qua thực tế phát triển và triển khai, các phần mềm ứng dụng đã cơ bản đáp ứng được yêu cầu nghiệp vụ, tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn tồn tại nhiều bất cập. Nhân lực CNTT tại NHPT còn thiếu về số lượng và chất lượng, đội ngũ cán bộ tin học phải kiêm nhiệm quá nhiều công việc, không có sự chuyên môn hóa, và công tác đào tạo còn hạn chế.

2.2. Những Tồn Tại Trong Quy Trình và Quy Chế Quản Lý Đầu Tư

Sau hơn 6 năm hoạt động, NHPT đã xây dựng được nhiều quy trình, quy chế nội bộ phục vụ hoạt động, điều hành và quản lý dùng chung cho toàn hệ thống và cho từng đơn vị, tuy nhiên hiện tại NHPT vẫn chưa có bất kỳ một quy chế, quy định hay quy trình đầu tư ứng dụng CNTT mà việc đầu tư ứng dụng CNTT trong NHPT hoàn toàn dựa trên quy định mang tính chung chung trong phân công chức năng nhiệm vụ giữa các đơn vị tại NHPT. NHPT cũng như các đơn vị khác sử dụng nguồn vốn Ngân sách nhà nước đều phải tuân thủ các quy chế, quy định chung của Nhà nước về đầu tư ứng dụng CNTT.

III. Xây Dựng Quy Trình Quản Lý Đầu Tư Ứng Dụng CNTT NHPT

Để giải quyết các thách thức, luận văn đề xuất xây dựng một quy trình quản lý đầu tư ứng dụng CNTT tại NHPT. Quy trình này phải đảm bảo tính tuân thủ các quy định của Nhà nước, đồng thời phải phù hợp với đặc thù hoạt động của NHPT. Quy trình mới cần được xây dựng một cách cụ thể, chi tiết và rõ ràng, giúp giảm thiểu các thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các đơn vị, và tăng cường khả năng kiểm soát rủi ro.

3.1. Các Điều Kiện Tiền Đề Xây Dựng Quy Trình Quản Lý Đầu Tư

Để xây dựng quy trình, NHPT cần phát triển và thành lập đơn vị chuyên về quản lý đầu tư ứng dụng CNTT, sửa đổi và bổ sung quy chế, quy trình, quy định nội bộ có liên quan, và đào tạo, nâng cao năng lực quản trị dự án, kiến thức đầu tư ứng dụng CNTT. Một đơn vị chuyên trách sẽ giúp giảm thiểu thủ tục hành chính qua lại giữa các đơn vị và giúp Lãnh đạo NHPT ra quyết định nhanh chóng và hiệu quả. Việc này sẽ rút ngắn thời gian và nâng cao hiệu quả làm việc.

3.2. Chi Tiết Quy Trình Quản Lý Đầu Tư Tại Ngân Hàng Phát Triển

Luận văn đề xuất một quy trình quản lý đầu tư ứng dụng CNTT tại NHPT bao gồm 3 giai đoạn chính: giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư, và giai đoạn kết thúc đầu tư. Trong mỗi giai đoạn, quy trình xác định rõ các bước thực hiện, cơ sở pháp lý, hồ sơ căn cứ, đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, người phê duyệt và sản phẩm của từng bước. Quy trình quản lý chi tiết từ xin chủ trương đầu tư đến bàn giao nghiệm thu và quyết toán vốn đầu tư.

IV. Ứng Dụng Quy Trình Vào Thực Tế Kết Quả Đề Xuất Cải Tiến

Quy trình quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin đề xuất được kỳ vọng sẽ mang lại những cải tiến đáng kể trong hoạt động đầu tư của NHPT. Các dự án sẽ được triển khai nhanh chóng và hiệu quả hơn, giảm thiểu rủi ro và lãng phí, và nâng cao chất lượng dịch vụ CNTT.

4.1. Đánh Giá Hiệu Quả Sau Khi Áp Dụng Quy Trình Đầu Tư

Luận văn cần có thêm một phần đánh giá hiệu quả quy trình này sau một thời gian áp dụng thử nghiệm hoặc thí điểm trong NHPT. Những điểm mạnh và điểm yếu cần được phân tích, từ đó đưa ra các đề xuất cải tiến quy trình. Cần có các chỉ số đo lường hiệu quả (KPIs) cụ thể để đánh giá một cách khách quan.

4.2. Đề Xuất Giải Pháp Để Hoàn Thiện Quy Trình Quản Lý Đầu Tư

Cần có những đề xuất cụ thể hơn về việc hoàn thiện quy trình, ví dụ như ứng dụng các công cụ quản lý dự án hiện đại (như Jira, Asana), xây dựng hệ thống theo dõi tiến độ dự án trực tuyến, hoặc thiết lập các kênh liên lạc hiệu quả giữa các đơn vị tham gia dự án. Cần có những giải pháp để giải quyết các vướng mắc cụ thể trong quá trình triển khai quy trình, ví dụ như vấn đề định giá phần mềm, vấn đề năng lực của các đơn vị tư vấn, hoặc vấn đề tuân thủ các quy định của Nhà nước.

V. Kết Luận và Hướng Phát Triển Nghiên Cứu Quản Lý Đầu Tư CNTT

Luận văn này đã trình bày một cách tổng quan về quy trình quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin tại Ngân hàng Phát triển. Kết quả nghiên cứu này có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các ngân hàng khác trong quá trình xây dựng và hoàn thiện quy trình quản lý đầu tư CNTT của mình.

5.1. Tóm Tắt Kết Quả Nghiên Cứu và Đóng Góp Của Luận Văn

Tóm tắt các kết quả nghiên cứu chính và những đóng góp mới của luận văn trong lĩnh vực quản lý đầu tư CNTT tại các ngân hàng. Khẳng định vai trò quan trọng của công nghệ thông tin trong sự phát triển của Ngân hàng Phát triển, nhấn mạnh sự cần thiết của việc có một quy trình quản lý chặt chẽ và hiệu quả để đảm bảo đầu tư CNTT mang lại giá trị thực sự.

5.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Quy Trình Quản Lý Đầu Tư

Đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực quản lý đầu tư CNTT, ví dụ như nghiên cứu về mô hình quản lý rủi ro trong đầu tư CNTT, nghiên cứu về đánh giá hiệu quả của đầu tư CNTT, hoặc nghiên cứu về chuyển đổi số trong ngành ngân hàng. Nêu bật tầm quan trọng của việc liên tục cải tiến và cập nhật quy trình quản lý đầu tư để đáp ứng với những thay đổi nhanh chóng của công nghệ.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/09/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu xây dựng quy trình quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin tại ngân hàng phát triển việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Phần mở đầu: giới thiệu các yêu cầu khách quan, chủ quan, cơ sở thực tiễn nghiên cứu và xây dựng đề tài. Chƣơng I: giới thiệu tổng quan chung về NHPT, hiện trạng về CNTT và quản lý đầu tƣ ứng dụng CNTT tại NHPT. Chƣơng II: trình bày quy trình đầu tƣ ứng dụng CNTT chung vận dụng các quy định của Nhà nƣớc. Chƣơng III.

xây dựng quy trình đầu tƣ ứng dụng CNTT tại NHPT Phần kết luận: kết luận tổng thể về luận văn. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 CHƢƠNG I. HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ QUẢN LÝ ĐẦU TƢ ỨNG DỤNG CNTT TẠI NGÂN HÀNG PTVN. Tổng quan Ngân hàng PTVN 1.

Sơ lược về Ngân hàng Phát triển Việt Nam Tên tiếng Việt: Ngân hàng Phát triển Việt Nam Tên giao dịch quốc tế: The Vietnam Development Bank Tên viết tắt: VDB Vốn điều lệ: 10,000,000,000,000 VND (Mƣời nghìn tỷ đồng Việt Nam) Trụ sở hoạt động: Địa chỉ: 25A Cát Linh – Đống Đa – Hà Nội Điện thoại: (84-4) 37.672 Website: http://vdb. Lịch sử hình thành, phát triển Ngân hàng phát triển Việt Nam Thực hiện đƣờng lối đổi mới toàn diện cơ chế quản lý kinh tế và cơ chế quản lý tín dụng đầu tƣ và phát triển của Nhà nƣớc, với mục tiêu vốn cho đầu tƣ phát triển của Nhà nƣớc cần đƣợc tập trung vào một đầu mối, giảm bao cấp, tăng cƣờng hiệu quả vốn đầu tƣ, nâng cao tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chủ đầu tƣ và tổ chức cho vay. Sau hơn 5 năm thực hiện nhiệm vụ của Chính phủ giao, bên cạnh những cố gắng nỗ lực để vƣợt qua những thách thức trong thời kỳ đổi mới, năng lực tổ chức điều hành, năng lực thẩm định, dự báo của Quỹ Hỗ trợ phát triển còn chƣa theo kịp sự phát triển của nền kinh tế, đặc biệt là khả năng đánh giá hiệu quả của các dự án đầu tƣ dài hạn còn hạn chế, ảnh hƣởng lớn đến hiệu quả đầu tƣ. Hệ thống cơ chế chính sách về tín dụng đầu tƣ phát triển của Nhà nƣớc, các cơ chế quản lý và điều hành của Nhà nƣớc và của bản thân Quỹ HTPT đã bộc lộ những tồn tại, vƣớng mắc ảnh hƣởng đến an toàn trong hoạt động tài chính, ảnh hƣởng đến việc hoàn thành nhiệm vụ đƣợc giao.

Xuất phát từ những hạn chế của Quỹ HTPT, kết hợp với những yêu cầu khi Việt Nam chính thức gia nhập WTO là phải giảm dần và tiến tới xóa bỏ việc hỗ trợ trực tiếp cho doanh nghiệp. Chính phủ đã ra Quyết định số 108/2006/QĐ-TTg ngày 19/5/2006 về thành lập NHPT trên cơ sở tổ chức lại Quỹ HTPT. Hệ thống NHPT chính thức đi vào hoạt động trên phạm vi cả nƣớc từ ngày 1/7/2006 theo Điều lệ tổ chức và hoạt động đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 110/2006/QĐ-TTg ngày 19/5/2001. NHPT đƣợc thành lập đánh dấu sự ra đời của một trung gian tài chính có quy mô lớn ở Việt Nam.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ 1. Cơ cấu tổ chức NHPT đƣợc tổ chức theo hệ thống ngành dọc gồm: a. Hội đồng quản lý: b.

Ban Kiểm soát. Bộ máy điều hành gồm: - Hội sở chính đặt tại Thủ đô Hà Nội; - Sở Giao dịch, Chi nhánh, Văn phòng đại diện. Hiện nay hệ thống NHPT có 02 Sở Giao dịch, 01 Văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh, 05 Chi nhánh khu vực và 49 Chi nhánh NHPT tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng. HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ BAN KIỂM SOÁT HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ TỔNG GIÁM ĐỐC CÁC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC CÁC BAN NGHIỆP VỤ CÁC TRUNG TÂM VĂN PHÕNG TẠP CHÍ VĂN PHÕNG ĐẠI DIỆN BAN QUẢN LÝ K1 HÀO NAM BAN QLXD TT ĐÀ LẠT SỞ GIAO DỊCH CHI NHÁNH, CHI NHÁNH KV Hình 1.

Sơ đồ tổ chức tại NHPT TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Chức năng nhiệm vụ Với đặc thù của loại hình NHPT, các chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của NHPT gồm: - Huy động, tiếp nhận vốn của các tổ chức trong và ngoài nƣớc để thực hiện tín dụng đầu tƣ phát triển và tín dụng xuất khẩu của Nhà nƣớc. - Thực hiện chính sách tín dụng đầu tƣ phát triển: cho vay đầu tƣ phát triển; Hỗ trợ sau đầu tƣ; Bảo lãnh tín dụng đầu tƣ. - Thực hiện chính sách tín dụng xuất khẩu: Cho vay xuất khẩu; Bảo lãnh tín dụng xuất khẩu; Bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng xuất khẩu.

- Nhận uỷ thác quản lý nguồn vốn ODA đƣợc Chính phủ cho vay lại; nhận uỷ thác, cấp phát cho vay đầu tƣ và thu hồi nợ của khách hàng từ các tổ chức trong và ngoài nƣớc thông qua hợp đồng nhận uỷ thác giữa NHPT với các tổ chức uỷ thác. - Ủy thác cho các tổ chức tài chính, tín dụng thực hiện nghiệp vụ tín dụng của NHPT. - Cung cấp các dịch vụ thanh toán cho khách hàng và tham gia hệ thống thanh toán trong nƣớc và quốc tế phục vụ các hoạt động của NHPT theo quy định của pháp luật. - Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tín dụng đầu tƣ phát triển và tín dụng xuất khẩu.

- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Thủ tƣớng Chính phủ giao. Một số thành tựu đạt được Cùng với quá trình phát triển của đất nƣớc, việc ra đời và đi vào hoạt động của hệ thống NHPT đã đánh dấu một bƣớc phát triển quan trọng, khẳng định đƣợc vai trò, vị trí của hệ thống NHPT trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc trong thời kỳ mở cửa và hội nhập. Sau hơn 6 năm chính thức đi vào hoạt động từ khi chuyển đổi từ Quỹ HTPT sang mô hình ngân hàng, NHPT đã đạt đƣợc một số thành tựu đáng kể: - Cung ứng một khối lƣợng vốn lớn cho đầu tƣ phát triển, góp phần tạo hàng hóa và thúc đẩy quá trình phát triển của thị trƣờng tài chính. - Quy mô hoạt động của NHPT tăng trƣởng nhanh, có thị phần đáng kể và có tổng tài sản thuộc nhóm hàng đầu trong các ngân hàng lớn ở Việt Nam.

- Cho vay các dự án đầu tƣ, góp phần tăng cƣờng cơ sở vật chất kỹ thuật, phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. NHPT đã quản lý và cho vay hơn 2.200 dự án vay vốn tín dụng đầu tƣ với số vốn theo hợp đồng tín dụng trên 200.000 tỷ đồng, tập trung vào nhóm ngành trọng điểm nhƣ: điện, xi măng, TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 công nghiệp đóng tàu, đƣờng sắt, hóa chất. Trong đó nổi bật là các dự án công trình thủy điện Sơn La, nhà máy lọc dầu Dung Quất, dự án vệ tinh Vinasat, dự án thủy điện Lai Châu, dự án nhà máy đạm Cà Mau…với số vốn vay tại NHPT trên 1000 tỷ đồng. - Thực hiện tín dụng xuất khẩu, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng Việt Nam trên thị trƣờng quốc tế.

Thành tựu nổi bật trong thời gian qua đối với hoạt động tín dụng xuất khẩu, trƣớc hết đó là số vốn tài trợ xuất khẩu không ngừng đƣợc đẩy mạnh, tốc độ tăng trƣởng cao qua các năm.000 tỷ đồng doanh số cho vay tín dụng xuất khẩu năm 2006, thì đến 2010 doanh số cho vay đã đạt 20. Hiện trạng ứng dụng và phát triển CNTT tại Ngân hàng PTVN 1. Hiện trạng các ứng dụng CNTT Trong hệ thống thông tin của tổ chức tín dụng tài chính, các ứng dụng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao khả năng quản lý, điều hành và sử dụng. Hệ thống các chƣơng trình ứng dụng NHPT gồm: Cấp phát thủy điện Sơn La, Quản lý nhân sự, Kế toán trung ƣơng, hệ thống báo cáo phục vụ điều hành, kế toán giao dịch trực tuyến tập trung (VDB Online), Hỗ trợ sau đầu tƣ, Thanh toán điện tử liên ngân hàng…….

Qua thực tế phát triển và triển khai, các phần mềm ứng dụng đã cơ bản đáp ứng đƣợc yêu cầu nghiệp vụ, tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn tồn tại nhiều bất cập nhƣ: - Thứ nhất: công tác lƣu trữ thông tin về các phần mềm nhƣ thông tin phiên bản, trình trạng hiện tại phần mềm…bị phân tán theo các dự án, mang tính tự phát, do đó việc theo dõi và quản lý phần mềm ứng dụng gặp nhiều khó khăn. - Thứ hai: việc quản lý phần mềm phụ thuộc vào một số cán bộ nhất định, hệ thống thông tin chia sẻ (các tài liệu kỹ thuật nhƣ phân tích, thiết kế, mã nguồn.) chƣa đƣợc tổ chức khoa học, công tác đào tạo phổ biến đơn lẻ, tự phát dẫn đến sự phụ thuộc cao vào một số cá nhân, dự phòng nhân lực kém, tính kế thừa không cao. - Thứ ba: các phần mềm hiện tại chƣa bao phủ đƣợc hết các yêu cầu nghiệp vụ đặt ra, mới đáp ứng đƣợc một số yêu cầu của các Ban nghiệp vụ nhất định. - Thứ tƣ: các phần mềm còn nhỏ lẻ, chƣa có ứng dụng lớn bao quát hết các nghiệp vụ ngân hàng.

- Thứ năm: Một số phần mềm triển khai trên công nghệ lạc hậu (Foxpro, Access), cơ sở hạ tầng cũ gây ra thiếu đồng bộ về dữ liệu giữa Hội sở chính và Chi nhánh cũng nhƣ mất rất nhiều thời gian cho cán bộ kiểm soát số liệu. - Thứ 6: Đa phần phần mềm phát triển cho một hoặc một số nghiệp vụ nhất TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 định gây khó khăn cho ngƣời dùng vì phải thực hiện công việc hằng ngày trên nhiều phần mềm khác nhau, điều này cũng gây ra sai lệch khi đồng bộ dữ liệu giữa các phần mềm, việc bảo trì và hỗ trợ thƣờng xuyên phải cần đến nhiều cán bộ tin học. - Thứ 7: Các phần mềm đều thiếu sự liên kết do thƣờng xuyên sửa đổi bổ sung theo yêu cầu thay đổi của nghiệp vụ dẫn đến chắp vá, rời rạc, không ổn định và không đảm bảo độ an toàn bảo mật, không tích hợp đƣợc chức năng, dữ liệu với nhau. - Thứ 8: Cơ cấu vốn đầu tƣ phát triển phần mềm ứng dụng thiếu hợp lý: Một cơ cấu vốn đầu tƣ hợp lý cho CNTT phải ƣu tiên số một cho phần mềm, thứ hai cho đào tạo chuyển giao, thứ ba cho mua sắm phần cứng, thứ tƣ cho bảo hành bảo trì.

Nhƣng thực tế hiện nay, cơ cấu vốn đầu tƣ cho phần mềm của NHPT chƣa cao, mới chỉ đạt khoảng 14% trong tổng chi, mua sắm phần cứng chiếm khoảng 86%, đào tạo và bảo hành bảo trì chiếm tỷ lệ không đáng kể. Hiện trạng nguồn nhân lực CNTT Mô hình chi tiết tổ chức hệ thống tin học của NHPT đƣợc mô tả nhƣ hình dƣới đây.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ