Tổng quan nghiên cứu

Nước sạch sinh hoạt là nhu cầu thiết yếu và là chỉ số then chốt phản ánh chất lượng sống của cư dân nông thôn. Huyện Cù Lao Dung thuộc tỉnh Sóc Trăng có đặc thù địa lý là cù lao biệt lập với diện tích tự nhiên 249,4 km2, dân số khoảng 64.500 người phân bổ trên 16.144 hộ gia đình và mật độ dân số đạt 258 người/km2. Trên địa bàn huyện hiện chỉ có 3 công trình cấp nước tập trung với tổng công suất phục vụ cho 2.676 hộ dân, tương đương tỷ lệ bao phủ chỉ đạt khoảng 16,58% tổng số hộ. Tỷ lệ này còn khoảng cách rất lớn so với mục tiêu tối thiểu 65% dân số nông thôn được cấp nước sạch đạt chuẩn quốc gia theo Tiêu chí 17.1 về Xây dựng Nông thôn mới được Tỉnh ủy Sóc Trăng phê duyệt tại Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 02 tháng 8 năm 2016.

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là đánh giá toàn diện hiện trạng cấp nước, ứng dụng Hệ thống thông tin địa lý GIS để số hóa, chuẩn hóa mạng lưới đường ống truyền dẫn và xây dựng mô hình thủy lực mô phỏng động lực dòng chảy. Từ đó, tác giả đề xuất giải pháp kỹ thuật tối ưu nhằm mở rộng mạng lưới phân phối nước sạch cho huyện Cù Lao Dung giai đoạn 2019-2025. Phạm vi nghiên cứu bao gồm toàn bộ địa bàn 8 đơn vị hành chính gồm thị trấn Cù Lao Dung và 7 xã: An Thạnh 1, An Thạnh 2, An Thạnh 3, An Thạnh Đông, An Thạnh Nam, An Thạnh Tây và Đại Ân 1. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc nâng tỷ lệ tiếp cận nước sạch toàn huyện lên trên 65%, đồng thời giảm tỷ lệ thất thoát nước kỹ thuật xuống dưới mức 15% thông qua công nghệ quản lý số hóa đồng bộ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết thủy lực dòng chảy có áp trong mạng lưới đường ống kín và lý thuyết phân tích không gian địa lý GIS. Các phương trình cơ bản được ứng dụng bao gồm phương trình bảo toàn lưu lượng tại nút mạng, phương trình tổn thất năng lượng Hazen-Williams, Darcy-Weisbach và Chezy-Manning nhằm tính toán chính xác cột áp và ma sát thành ống. Khung lý thuyết không gian địa lý tập trung vào mô hình dữ liệu đa lớp, tích hợp cấu trúc không gian Vector và Raster để quản lý đối tượng hạ tầng ngầm.

Bốn khái niệm kỹ thuật cốt lõi được định hình trong đề tài gồm:

  • Mạng truyền dẫn nước sạch: Tuyến ống chính có đường kính từ D114 mm đến D250 mm thực hiện nhiệm vụ vận chuyển nước công suất lớn từ trạm cấp nước vào các phân vùng tiêu thụ.
  • Mạng phân phối nước sạch: Hệ thống đường ống nhánh đường kính D60 mm đến D90 mm kết nối trực tiếp đến đồng hồ đo nước của từng hộ gia đình.
  • Hệ thống thông tin địa lý GIS: Giải pháp công nghệ thu thập, lưu trữ, xử lý, phân tích và trực quan hóa dữ liệu không gian hạ tầng cấp nước trên nền bản đồ số Geodatabase.
  • Mô phỏng thủy lực theo chuỗi thời gian EPS (Extended Period Simulation): Mô hình toán học dự báo diễn biến liên tục của lưu lượng, áp suất và vận tốc dòng chảy qua các thời đoạn dùng nước khác nhau trong ngày.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra, khảo sát thực địa toàn bộ 100% đối tượng kỹ thuật hạ tầng hiện hữu, bao gồm 3 trạm cấp nước tập trung, 10.005 m tuyến ống chính (gồm 3.200 m tuyến qua xã An Thạnh Tây và 6.805 m tuyến qua xã An Thạnh 1) cùng 2.676 điểm đấu nối tiêu thụ. Đồng thời, phương pháp chọn mẫu khảo sát ngẫu nhiên được thực hiện trên 350 hộ dân tại các vùng lõm chưa có nước máy nhằm thu thập thông tin về nhu cầu dùng nước thực tế và khả năng chi trả dịch vụ.

Nguồn dữ liệu đầu vào được thu thập từ hồ sơ lưu trữ của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Sóc Trăng, dữ liệu đo đạc tọa độ không gian bằng thiết bị định vị vệ tinh GPS độ chính xác cao và kết quả kiểm nghiệm chất lượng nước theo quy chuẩn QCVN 02:2009 của Bộ Y tế. Toàn bộ quy trình nghiên cứu được triển khai liên tục trong thời gian 12 tháng từ năm 2018 đến năm 2019.

Phương pháp phân tích được lựa chọn là mô phỏng động lực học trên phần mềm chuyên dụng Bentley WaterGEMS V8i tích hợp môi trường ArcGIS. Lý do lựa chọn giải pháp này thay vì phần mềm EPANET truyền thống là nhờ WaterGEMS sở hữu các tính năng vượt trội: khả năng liên kết dữ liệu hai chiều trực tiếp với cơ sở dữ liệu GIS qua cổng ModelBuilder, tự động trích xuất cao độ địa hình tự nhiên bằng công cụ TRex từ mô hình số độ cao DEM, quản lý kịch bản mở rộng Scenarios linh hoạt và tích hợp thuật toán di truyền Darwin Calibrator giúp kiểm soát thất thoát nước tối ưu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình thu thập dữ liệu và mô phỏng thủy lực hiện trạng mạng lưới cấp nước huyện Cù Lao Dung đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

  • Tình trạng thiếu hụt áp lực nghiêm trọng tại các điểm cuối nguồn: Tại thời điểm dùng nước cao điểm lúc 7h00 và 12h00 trưa, áp lực cột nước tại các nút xa trung tâm trạm như nút J116 bị tụt giảm xuống dưới 3,5 m cột nước. Mức áp lực này thấp hơn khoảng 41,6% so với tiêu chuẩn áp lực tự do tối thiểu quy định từ 6 m đến 10 m nước.
  • Kích thước tuyến ống không đồng bộ gây tổn thất thủy lực lớn: Toàn bộ mạng lưới hiện hữu có tổng chiều dài hơn 10 km chủ yếu sử dụng ống nhựa đường kính nhỏ từ D60 mm đến D114 mm. Vận tốc dòng chảy phân bố không đều, dao động từ 0,22 m/s đến 0,65 m/s, khiến tổn thất cột áp dọc đường tại một số vị trí xung yếu vượt ngưỡng 12,5 m trên mỗi 1.000 m chiều dài ống.
  • Sai lệch và phân mảnh dữ liệu quản lý hạ tầng: Trước nghiên cứu, 100% dữ liệu tuyến ống được lưu trữ rời rạc trên các bản vẽ AutoCAD không gắn tọa độ thực địa, bảng tính Excel và tài liệu giấy cũ nát đã bị thất lạc qua nhiều thời kỳ nâng cấp. Sau khi chuẩn hóa trên nền tảng ArcGIS, 100% đối tượng đường ống cấp 1, cấp 2, cấp 3 và các phụ tùng van, đồng hồ đã được số hóa chính xác vào cơ sở dữ liệu không gian Geodatabase.
  • Hiệu quả vượt trội của phương án kết nối liên thông mạch vòng: Kết quả mô phỏng so sánh giữa hai phương án kỹ thuật cho thấy Phương án 1 (liên thông trạm thị trấn Cù Lao Dung với trạm An Thạnh 3 bằng tuyến ống truyền tải D160-D200 mm) mang lại hiệu quả tối ưu. Cột áp tại 100% các nút kiểm tra vào giờ cao điểm đều đạt trên 8,2 m nước, tăng lưu lượng cung cấp thêm 1.200 m3/ngày đêm và sẵn sàng phục vụ cấp nước bổ sung cho hơn 3.500 hộ dân mới.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng suy giảm áp lực trên mạng lưới hiện hữu xuất phát từ việc phát triển hệ thống tự phát dạng nhánh cụt, thiếu tuyến ống truyền tải xương sống và các trạm cấp nước hoạt động độc lập chưa có sự điều phối liên vùng. Khi nhu cầu sử dụng nước tăng đột biến vào khung giờ 11h30 - 12h30, tổn thất ma sát thành ống tăng mạnh làm suy kiệt năng lượng dòng chảy về phía cuối mạng.

Diễn biến thủy lực này được mô phỏng trực quan và tin cậy thông qua công cụ Time Browser trên phần mềm WaterGEMS. Biểu đồ đường thể hiện sự dao động áp lực 24 giờ tại nút J116 đã làm rõ độ dốc suy giảm cột áp tỷ lệ thuận với hệ số không điều hòa giờ dùng nước. Đồng thời, bảng thuộc tính phần tử FlexTables kết hợp phương pháp mã hóa màu sắc Color Coding trên bản đồ chuyên đề đã phân tách rõ các dải vận tốc dòng chảy đạt chuẩn (0,5 m/s - 1,5 m/s) và các phân đoạn đường ống có tổn thất áp lực cao cần thay thế.

Kết quả nghiên cứu hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu ứng dụng GIS và WaterGEMS kết nối SCADA tại Công ty Cổ phần Cấp nước Chợ Lớn thuộc hệ thống SAWACO năm 2011. Nghiên cứu cũng kế thừa thành công bài học kinh nghiệm quốc tế từ Singapore và Phần Lan trong việc chia tách tiểu vùng quản lý cấp nước DMA, quản lý tài sản ngầm bằng bản đồ số để duy trì tỷ lệ thất thoát nước ở mức rất thấp từ 4,6% đến 6,2%.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả mô phỏng thủy lực và dữ liệu không gian GIS, đề tài đề xuất 4 giải pháp đồng bộ:

  • Xây dựng mới 24,5 km tuyến ống truyền tải liên thông D160 mm - D220 mm kết nối trạm Thị trấn Cù Lao Dung và trạm xã An Thạnh 3. Mục tiêu nâng công suất cấp nước toàn huyện từ 80 m3/ngày đêm lên 1.200 m3/ngày đêm, bảo đảm áp lực nước tại vòi hộ dân đạt tối thiểu 8 m đến 10 m cột nước. Thời gian thực hiện từ năm 2020 đến năm 2022 do Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Sóc Trăng chủ trì thi công.
  • Ứng dụng giải pháp phần mềm WebGIS quản lý cơ sở dữ liệu mạng lưới cấp nước tập trung. Mục tiêu chuẩn hóa 100% tài sản đường ống trên bản đồ số, giảm 70% thời gian tìm kiếm định vị tuyến ống ngầm khi xảy ra sự cố vỡ ống hoặc rò rỉ. Thời gian triển khai hoàn thiện trong giai đoạn 2020-2021 do Phòng Kỹ thuật và Phòng Quản lý cấp nước phối hợp vận hành.
  • Lắp đặt hệ thống kiểm soát lưu lượng, áp lực tự động SCADA kết hợp van điều áp PRV tại các ranh giới phân vùng cấp nước. Mục tiêu phân chia mạng lưới thành 4 khu vực quản lý độc lập (DMA), duy trì tỷ lệ thất thoát nước kỹ thuật dưới 12% trên toàn bộ mạng lưới truyền tải. Thời gian hoàn thành trong giai đoạn 2021-2023 do Chi nhánh cấp nước huyện Cù Lao Dung quản lý trực tiếp.
  • Triển khai chính sách hỗ trợ đấu nối đồng hồ nước và cho vay vốn ưu đãi trả góp tiền lắp đặt cho 3.200 hộ gia đình thuộc diện khó khăn và hộ nghèo nông thôn. Mục tiêu nâng tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn quốc gia từ 16,58% lên trên 68%, hoàn thành toàn diện Tiêu chí 17.1 nông thôn mới. Thời gian áp dụng xuyên suốt giai đoạn 2020-2025 do Ủy ban nhân dân huyện Cù Lao Dung phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cán bộ quản lý kỹ thuật tại các Trung tâm Nước sạch nông thôn và 142 công trình cấp nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng cũng như các tỉnh khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Nhóm đối tượng này có thể áp dụng trực tiếp quy trình chuyển đổi dữ liệu từ bản vẽ CAD sang Geodatabase để xây dựng hệ thống quản lý số hóa tài sản mạng lưới đường ống.
  • Ban chỉ đạo Chương trình Xây dựng Nông thôn mới và các nhà hoạch định chính sách cấp huyện, cấp tỉnh. Tài liệu cung cấp cơ sở khoa học và phương pháp luận rõ ràng để lập kế hoạch phân kỳ đầu tư công trình cấp nước tập trung, hiện thực hóa mục tiêu tối thiểu 65% hộ dân tiếp cận nước sạch đạt chuẩn.
  • Các đơn vị tư vấn thiết kế và doanh nghiệp cấp nước đô thị. Luận văn cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp tính toán thủy lực phức hợp trên WaterGEMS V8i, kỹ thuật khai thác công cụ TRex để xử lý cao độ địa hình tự động và giải pháp tối ưu hóa kinh tế kỹ thuật tuyến ống.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Cơ sở hạ tầng, Kỹ thuật Tài nguyên nước, Quản lý Đô thị. Đề tài là nguồn tài liệu học thuật giá trị về mô hình hóa mạng lưới cấp nước khu vực cù lao sông nước chịu tác động của điều kiện địa hình chia cắt và biến đổi khí hậu.

Câu hỏi thường gặp

  • Tại sao nghiên cứu lại ưu tiên lựa chọn phần mềm WaterGEMS thay vì EPANET? Phần mềm WaterGEMS sở hữu khả năng tích hợp trực tiếp với nền tảng bản đồ số ArcGIS thông qua cổng Geodatabase và tự động trích xuất cao độ nút từ mô hình số độ cao DEM qua công cụ TRex. Trong khi đó, EPANET chỉ mô phỏng sơ đồ đơn tuyến không gian phẳng, đòi hỏi nhập thủ công từng thông số cao độ và không đồng bộ được dữ liệu không gian thời gian thực.

  • Việc mở rộng mạng lưới cấp nước huyện Cù Lao Dung mang lại lợi ích trực tiếp nào cho người dân? Dự án mở rộng giúp nâng tổng công suất cấp nước lên 1.200 m3/ngày đêm, đưa nước sạch đạt chuẩn QCVN 02:2009 đến hơn 3.500 hộ dân mới tại các xã vùng sâu. Người dân được sử dụng nguồn nước an toàn, áp lực dòng chảy ổn định trên 8 m cột nước và cải thiện rõ rệt điều kiện vệ sinh môi trường nông thôn.

  • Mô hình GIS giải quyết triệt để những nhược điểm nào của phương thức quản lý bản vẽ CAD truyền thống? Bản vẽ CAD chỉ lưu trữ thông tin đồ họa hình học và dễ bị sai lệch vị trí tọa độ khi các mốc thực địa như đường giao thông hay nhà dân thay đổi. Hệ thống GIS lưu trữ dữ liệu dưới dạng cơ sở dữ liệu không gian địa lý chuẩn, gắn liền thông tin thuộc tính vật lý đường ống như đường kính, độ sâu chôn ống, năm lắp đặt và áp lực vận hành.

  • Phương án kỹ thuật nào được chứng minh là tối ưu nhất để ổn định áp lực tại các điểm cuối mạng lưới? Phương án kết nối liên thông mạch vòng giữa trạm cấp nước Thị trấn Cù Lao Dung và trạm xã An Thạnh 3 bằng tuyến ống chính D160-D200 mm là giải pháp tối ưu. Mô hình thủy lực chứng minh phương án này giúp nâng áp lực tại nút J116 từ dưới 3,5 m lên đạt 8,2 m nước vào giờ dùng nước cao điểm.

  • Làm thế nào để duy trì và cập nhật cơ sở dữ liệu mạng lưới cấp nước sau khi hoàn thành số hóa? Đơn vị vận hành cần thiết lập quy trình làm việc chuẩn hóa trên nền tảng WebGIS và trang bị thiết bị định vị GPS cầm tay cho đội ngũ kỹ thuật hiện trường. Mọi hoạt động lắp đặt mới, sửa chữa, thay thế đường ống hoặc van chặn đều phải được cập nhật trực tiếp lên hệ thống máy chủ dữ liệu trong vòng 24 giờ kể từ khi hoàn công.

Kết luận

  • Luận văn đã hoàn thành việc chuẩn hóa và số hóa 100% cơ sở dữ liệu không gian của 3 trạm cấp nước tập trung và hơn 10 km tuyến ống hiện hữu trên địa bàn huyện Cù Lao Dung vào hệ thống ArcGIS.
  • Nghiên cứu đã xây dựng thành công mô hình thủy lực 24 giờ trên phần mềm WaterGEMS V8i, chỉ ra chính xác các điểm nghẽn áp lực dưới 3,5 m nước tại các khung giờ cao điểm 7h00 và 12h00.
  • Đề xuất giải pháp kỹ thuật mở rộng mạng lưới với 24,5 km đường ống truyền dẫn liên thông D160-D220 mm, nâng công suất cung cấp lên 1.200 m3/ngày đêm và bảo đảm áp lực cột nước trên 8,2 m tại tất cả các nút.
  • Đóng góp giải pháp then chốt giúp nâng tỷ lệ dân số nông thôn huyện Cù Lao Dung được dùng nước sạch từ 16,58% lên trên 68%, hoàn thành toàn diện chỉ tiêu 17.1 về Xây dựng Nông thôn mới.
  • Xây dựng quy trình tích hợp đồng bộ GIS và mô hình thủy lực với lộ trình hoàn thiện đến năm 2025, có khả năng chuyển giao và nhân rộng cho 142 công trình cấp nước nông thôn trên toàn tỉnh Sóc Trăng.

Các đơn vị cấp nước nông thôn và nhà quản lý hạ tầng kỹ thuật cần nhanh chóng ứng dụng khung giải pháp tích hợp GIS và WaterGEMS để hiện đại hóa toàn diện công tác quản trị mạng lưới cấp nước bền vững.