CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE THI CÔNG XÂY DUNG CÔNG TRÌNH VÀ QUAN LÝ CHAT LƯỢNG CÔNG TRÌNH NƯỚC SẠCH NÔNG THÔN 1. Tổng quan vỀ công tác quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình Quan lý chất lượng thi công xây dựng công tình là quá tình kiểm soát, giám sat ttt cả các hoạt động diễn ra trên công tường xây dựng nhằm đảm bảo tuân thủ bản vẽ thiết kd, các tiêu chí kỹ thuật và các iêu chuấn tỉ công xây dựng áp dụng cho dự án] Chất lượng công tình là tổng hợp do nhiễu yếu tổ hợp thành, do đó để quản lý được chit lượng công trình thì phải kiểm soát. quản ý được các nhân tổ ảnh hưởng đến chất lượng công tình, bao gm: Con người, vật tư, biện pháp kỹ thuật và áp dung công nghệ thi công tiên tiến. Cụ thể các yếu tổ như sau: LLL VỀ con người Để quan lý chất lượng công trình tốt thì nhân tổ con người là hết sức quan trọng, ảnh.
hưởng trực tgp đến ở lượng công trình. Cán bộ phải là những kỳ sư chuyên ngành só nhiều kính nghiệm trong công tác, có phẩm chất đạo đức tắt, có ý thức trách nhiệm cao. Côi thân phái có tay nghề cao, có chuyên ngành, có sứ khỏe tt và có ý thức trách nhiệm cao và đều là công nhân được đào tạo cơ bản qua trường lớp. Nếu kiểm soát tốt chất lượng cán bộ, công nhân thì sẽ kiểm soát được chất lượng công trình.
Nội dung của quản ý nguồn nhân lực gồm có: = Nguồn nhân lực phải có năng lực dựa trên cơ sở được giáo dục, đảo tạo, có kỹ năng và kinh nghiệm thích hợp, qua kết quả là ệc để từ đó có kế hoạch cụ thể trong việc sắp xếp công việc phù. hợp với nang lực từng người. Bang thời đồ sẽ là cơ sở để xem xét việc tăng lương, thăng chúc cho cán bộ công nhân. = Lin giữ hỗ so thich hop về tình độ.
kỹ năng, kinh nghiệm chuyên môn, hiệu quả ầm việc của mỗi người lao động. Sau này sẽ dựa vào đó để xem xét lựa chọn người được cử di học chuyên tu nâng cao chuyên môn. tay nghề = Cong ty cin có chính sách đãi ngộ hợp lý cho cán bộ, công nhân để có thé khuyển 4 khích họ lam việc hing say có trách nhiệm trong công việc. Việc khuyến khích phải tuân thủ theo nguyên tắc + Gin quyền lợi với trách nhiệm công việc, lấy chất lượng làm tiêu chuẩn đánh giá trong việc trả lương, thưởng và các quyển lợi khác ++ Kết hợp giữa khuyỂn khích vật chit và khuyỂn khích tin thần.
Thiên lệch về một phía thì sẽ gây ra tác động ngược lại. Ngoài ra, công ty cần lập kế hoạch cụ thể cho việc uyển dung lao động dé dim bảo về số lượng cũng như chất lượng nguồn lao động để tránh tì h trạng thừa lao động nhưng lại thiểu lao động tay nghề cao, Kế hoạch tuyển dụng có thé tiến hành hàng năm hoặc 5 năm một lần tùy theo nhu cầu của công ty và tính chất công việc. Việc tuyển dụng cin được tuyỂn đụng như sau: ++ Lập hồsơ chức năng: Nêu rõ những yêu cầu, tinh chit công việ cn tuyển dụng + Dự kiến trước nội dung thi và cách thức tổ chức, đánh giá tuyển chọn.12 Về vật ae - Vat tư bao gồm án thành phẩm, lĩnh kiện.được đưa vào quá trình xây lắp tạo ra các công trình hoàn thiện. Vật tư có vai trỏ quan trong, là điều kiện tiên quyết trong việc đảm bảo chất lượng công trình.
Quan lý và sử dụng ding các chủng loại vật liệu, đảm bảo chất lượng và số lượng các loại vật tư sẽ góp phần nâng cao chất lượng công trình xây dựng. Để làm được điều đó thi in phải thực hiện quản lý toàn bộ quá ình từ khi tim kiếm, khai thác nguồn cung cấp vật tư cho đến khi đưa vật tự vào sân xuất và thí công, bao gdm Nhà cung cắp uy tin có địa chỉ rỡ rằng, có đăng ky chit lượng hàng hoá. Kho hàng dat tiêu chuẩn. ~ Thủ kho tinh thông nghiệp vụ và phẩm chốt tốt, Phòng thí nghiệm da ti chuin được cắp có him quyền cấp lấy phép ~_ Hệ thống số sách, chứng từ xuất, nhập đúng quy định, p nhật thường xuyên, phản ánh đúng đủ số lượng, ching loại, phim cắp chất lượng và nguồn gốc vật liệu ~_ Hệ thống lưu mẫu các lô vật tư nhập vào kho kèm theo các biên bản nghiệm thu vật tứ - Ta cũng cần quy định rõ trách nhiệm cụ thể của các phòng chức năng và các đơn vi thành viên: + Phòng kể hoạch - kỹ thuật có nhiệm vụ tham mưu cho giảm đốc xét duyệt tiền độ cung img vật tư, tổng mặt bằng thi công (ong đồ thể hiện phương án quản lý vật liệu).
Kiếm trì guy ình quản lý chất lượng vật iệu tại công trình như: Kho ting, hệ thống sổ sich, chứng từ phản ánh nguồn gốc chit lượng, phẩm cấp vật tr biên bản nghiệm thu. + Phòng tải chỉnh tham mau cho Giám đốc Công ty xét duyệt tiễn độ cấp vốn đồng thời đảm bảo kinh phí theo tiến độ được duyệt, quản lý các hợp đồng cung cắp vật tự, kiểm tra độ tin cây cin nguồn gốc vật tư, hưởng dẫn các đơn vị lập hệ thing sỗ sách mẫu biểu quản lý vật tư, kiểm tra tinh pháp lý các chứng từ thanh toán mua vật tư và các công việc liên quan khác. + Bạn chỉ huy công trường là đơn vị rực tip thực hiện việc quản lý và sử đụng vật tư, chịu trách nhiệm trực tiếp về chất lượng, chủng loại vật tư đưa vio công trình. lập tổng mặt bằng thi công.
iến độ thi công.iển độ cung ứng vật tự tiến độ sắp vốn, tìm nguồn củng ứng vật tư đáp ứng yêu cầu về chất lượng và số lượng, phù hợp điều kiến thi công tại khu vực, tiền hành kiểm tra vật tư trước khi đưa vào thi công (chi đưa vào sử dụng các vật tư, cấu kiện bán thành. phẩm có chứng chỉ xác nhận phẩm cắp chất lượng sin phẩm). Tổ chức lưu mẫu các lô vật tư nhập về, tổ chức lưu giữ chứng từ xuất nhập. chứng chỉ xuất xưởng, kết quả thí nghiệm vật tư biên bản nghiệm thủ.
theo đúng các quy định hiện hành 1.3 Về máy móc thi bị = Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất là yéu tổ quan trọng trong quá tình thi công quyết định đến tiến độ và chất lượng công tình xây dựng. Nội dung quản lý chất lượng thiếtbị, đây chuyển sản xuất của Công ty gồm: + Xây dựng kế hoạch đầu tư các máy móc thiết bị, phương tiện và dây chuyển sản xuấttiền in, phi hợp với tinh độ hiện tại của công nhân ~_ Xây dựng hệ thống danh mục, trình độ công nghệ của máy móc thiết bị sao cho phù. hợp với tiêu chun chất lượng do Nhà nước quy định. ~_ Định kỳ tiến hành các hoạt động bảo i bảo dưỡng các thiết bị phương tiện theo ding quy định của ngành.
~_ Xây đựng và quản lý hỗ sơ của từng máy móc thiết bị, phương tiện, đây chuyển sản xuất theo từng năm. Tiến hành ghỉ số nhật ky tỉnh hình sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng các máy móc thiết bị và đánh giá định kỳ hàng năm. Quan lý định mức, đơn giá may thi công, ban hành các quy trình, quy phạm sử dụng Bên cạnh đồ cin tiến hành phân cắp quản lý cho từng bộ phi + Phòng toạch kỳ thuật có nhiệm vụ tổng hợp xây dựng phương tiện Công ty hàng năm và dự báo nhu cầu đầu tư máy móc thiết bị trung và dài hạn. Thực hiện việc quan lý thống ké, đánh giá năng lực máy theo định kỳ, đề xuất việc diễu phối phương tiện, thiết bị iữa các xí nghiệp thành viên.
+ Các phòng chức năng khác tuỷ thực hiện nhiệm vụ tương ứng với chức năng của mình. ++ Ban chi huy công trường là đơn vi chịu trích nhiệm trước giám đốc Công ty v việc "bảo toàn, khai thác hiệu quả máy móc thiết bị 114 phương pháp ~ Trinh độ quản lý nói chung và trình độ quản lý chất lượng nói riêng là một trong những nhân tổ cơ bản gép phần đầy mạnh tốc độ cải ến, hoàn thiện chất lượng công trình. Trong đó quản lý thi công công trình là một khâu quan trọng trong quản lý chất lượng công tinh, Phương pháp công nghệ thích hợp, hiện đại, với trình độ tổ chúc quản ý ốt sẽ tạo điều kiện tốt cho việc nâng cao chất lượng sản phẩm ~ Quản lý thi công công trình là tổng hợp các hoạt động từ xây dựng hình thức tổ chức thi công thể hiện tính khoa học và kinh tẾ đến quản lý quy phạm, quy tình kỹ thuật đinh mức khối lượng. quản lý hệ thống hỗ sơ công trình theo quy định 1.2 Tình hình quản lý chất lượng xây dựng công trình cấp nước nông thôn ‘Theo báo cáo thực hiện chương trình MTQG Nude sạch và VSMTNT năm 2015 của Bộ NN & PTNT, tinh đế hết năm 2015 có khoảng 86% số dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh từ các công trinh cấp nước nhỏ lẻ và cí 1g trình cấp nước tập trung, Đây là một con số đáng khích lệ trong bối cảnh ngân sách nhà nước đầu tư cho.
lĩnh vực nước sạch nông thôn còn hạn chế, các địa phương còn phải dựa nhiều vào 7 nguồn vốn đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, bên cạnh yếutổ số lượng thi chit lượng nguồn nước cấp ra cho người dân cũng cần được chú trọng. Theo đánh giá chung, chất lượng nguồn nước cấp ra phin lớn chưa dip ứng tiêu chuỗn dùng nước sinh hoạt QC 02/2009/BYT của Bộ Y tế. Nguyên nhân là do công nghệ xử lý nước ở nhiều nơi côn tất đơn giản (như lắng sơ bộ, lọ cát.) thậm chí nhiễu nơi còn sử dụng nước trực tip, không qua xử lý.
Một vẫn đề nữa là để công tình hoạt động ổn định và hi quả thì mức thủ ừ hoạt động sản xuất kinh doanh công trình phải đảm bao đủ chỉ cho các chỉ phí cơ bản như tiền lương cán bộ kỳ thuật, tiền điện và các chỉ phí sản xuất khác, "Những vi nhiễu lý do, rt it đơn v inh chỉ phí kiểm nghiệm chit lượng nước và khẩu ao công trình vào giả thành nước sinh hoạt nồng thôn. Bd là nguyên nhân quan trong nhất. gây nên tình trạng các đơn vi cấp nước không có khả năng chỉ trì cho chỉ phí xế nghiệm chit lượng nước. Từ đó, đã buông lỏng khâu kiểm tra chất lượng nước Ngoài r ti nhiều địa phương, công tác QLCL trong các khâu như khảo sit đấu nỗi.
chit lượng thi công chưa thật sự được quan tâm đúng mức.