BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG DAI HỌC THUY LỢI sols VO THE DUNG LUẬN VAN THẠC SĨ TP. HÒ CHÍ MINH -2017 BO GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRUONG ĐẠI HỌC THUY LỢI Em VO THE DUNG Chuyên ngành: Kỹ thuật cơ sở hạ ting Mã số : 60580210 LUẬN VĂN THẠC SĨ "Người hướng dẫn: TS. Lương Văn Anh 'TP.
Hồ Chí Minh - 2017 MỤC LỤC MỤC LUC. _ oo : see DANH MUC HÌNH. iv DANH MUC BANG. v DANH MỤC TỪ VIET TAT.
: : vi MO DAU. ose nhàn - sen | 1. Tính cấp thiết của đề tải 2. Mục đích của dé tài.
Đối tượng và phạm vi nghỉ 3.1, Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu 3 4. Nội dung nghiên cứu 4 5. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu: 4 5.
Cách tiếp cận: 4 3. Phương pháp nghiên cứu 5 CHUONGT _ : ad TONG QUAN NGHIÊN CU, 6 1. Tổng quan chung về quản lý ng trình cắp nước. Các mô hình quản lý công trình cắp nước trên thể giới.
Các mô hình quản lý công trình cấp nước ở Việt Nam. Các công cụ về thé chế trong quản lý các công trình cấp nước. Trên thé giới:. Tổng quan về khu vực nghiên cứu.
Giới thiệu điều kiện tự nhiên huyện Ba Đăng, tỉnh Bình Phước. Hiện tang cơ sở hạ ting công trình cấp nước£ huyện Bồ Đăng, tinh Bình Phước. Tổng quan về quản % tiện quả EUM (Effective Utility Management). Khái niệm về EUM: : _ 28 1.
Ứng dung EUM trong quản lý các công trình cắp nước tập trung:. 31 CHƯƠNG II 33 CƠ SỞ LÝ THUYET VÀ THỰC TIEN, XÂY DỰNG CHI THỊ DANH GIÁ BỘ THUỘC TÍNH, DANH GIÁ MUC ĐỘ QUAN TRONG, HIỆU QUA CAC THUỘC TÍNH VỀ QUAN LY CÔNG TRÌNH CAP NƯỚC SINH HOẠT HUYỆN BÙ ĐĂNG.1, Tiêu chí đánh giá hợp lý để thực hiện thành công EUM 33 2. Đánh giá kha năng áp dung EUM cho quản lý vận hành CTCN tại huyện Bu Đăng, tinh Bình Phước. Xây dựng chi thị để đánh giá bội huge nh 35 2.
Đánh giá mức độ quan trọng của các thuộc tính 39 23. Đánh giá in hình quản lý công winhở huyện Bi Đăng. nh Bình Phước nnn AD “231. Nguyên nhân của sự bắt cập: 43 2.4, Phân tích tinh hình quản lý công tinh cấp nước tại huyện Bu Đăng, tỉnh.
Bình Phước thông qua Bộ tiêu chí đánh giá các thuộc tính 4 2. Tiêu chi v Chất lượng sản phẩm. Tiêu chí về hai lòng khách hàng, : 46 2. Tiêu chi v nhân viên va phát triển lãnh đạo.
Tiêu chí vị "Tối ưu hóa hoạt động 2. Tiêu chí về khả năng tổn tại tài chính. Tiêu chí về ôn định cơ sở hạ tằng. oe sen SL 2.
Tiêu chi về khả năng phục hồi hoạt động. Tiêu chi về phát triển bền vững cộng đồng : 153 2.Tiêu chí về mức độ day đủ tải nguyên nước 54 à hỗ trợ 5 CHƯƠNG IIT „56 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HỢP LÝ TRONG QUAN LÝ, VAN HANH, VÀ KHAITHAC CONG TRÌNH CAP NƯỚC SINH HOẠT TẬP TRƯNG HUYỆN BU ĐĂNG, TINH BÌNH PHƯỚC. Tổng hợp đánh giá higu qua quản lý công trình cấp nướctại huyện Bu Đăng, tinh Bình Phước — sắp xếp các thuộc tính $6 3. Đánh giá hiệu quả hoạt động của các thuộc tính.
Đánh giá mức độ quan trong của các thuộc tính. 58 uit giải pháp hợp lý trong quản lý, vận hành và khai 61 3. Dựa vào quy mô cấp nước. Dựa vào đặc điểm nguồn nước cấp 62 3.
Dựa vào điềukiện kinh tế, xã hội. Dựa vào điều kiện tự nhiên. Dựa vào chất lượng dịch vụ cấp nước. Độ tin cậy của công trình cấp nước.
Khả năng đáp ứng yêu cầu cắp nước trong tương lai @ 3. Khả năng mở rộng trong tương lai của các công trình cấp nước. Dựa vào ưu nhược điểm của các mô hình quản lý CTCN. Đánh giá so sánh lựa chọn, để xuất mồ hình quản lý CTCN hiệu qua.
Mô hình quản lý vận hành do UBND xã trực tiếp quản lý, vận hành68. Mé hình quản lý vận hành công trình cấp nước dựa vào cộng đồng 70 3. Mô hình tư nhân đầu tư, quản lý vận hành T3 3. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả các thuộc tính kém hiệu.
quả theo đánh giá.1 Mue tiêu của giải pháp: : —.2 Một số giải pháp giảm ty lệ thất thoát, thất thu nước sạch. Giải pháp Quản lý chất lượng nước. Dio tao đội ngũ trực tiếp quản lý, vận hành và khai thác công trình.10: Hiệu suất hoạt động của cáccông trình cấp nước huyện Bu Đăng, tinh Bình Phước - son DL KET LUAN 9 TÀI LIỆU THAM KHAO.1: Vị trí địa lý huyện Ba Đăng, tỉnh Bình Phước.1: Sơ đồ thực hiện nghiên cứu đánh giá hiện trạng quản ly HTCN.2: Các bước đánh giá các thuộc tính bằng cách tham khảo ý kiến chuyên gia.1: Mô hình UBND xã trực tiếp quản lý hệ thốngcấp nước.2: Mô hình cộng đồng quản lý hệ théngedp nước.3: Mô hình tư nhân quản lý hệ thống cấp nước 4 Hình 3.4: Các bước dò tìm rò rỉ „81 Hình 3.5: Ứng dụng WaterGEMS khoanh vùng rò rỉ và biểu đồ cân chỉnh. mang lưới cấp nước.6: Qui trình thực hig 86 DANH MỤC BANG Bảng 1.1: Bảng thống kê các mô hình quản lý hoạt động các công trình cắp nước nông thôn (heo các vùng trong cả nước.
10 Bang L2: Thông kê các công trình cấp nước.c tuộc huyện Ba ang, tinh Binh Phước. 20 Bảng 13: Hiện trạngquản W CTCN nông thôn trên dia bản in Ba Dang năm 2016 : 2 Bảng 2.1: Bảng các chỉ thi để đánh giá các tiêucl 36 Bang 3.1: Bảng kết quả đánh giá hiện trạng quan lý HTCN nhà máy nước Đức Phong theo hiệu quả do các nhà quản lý HTCN đánh giá.2: Bảng cho điểm và đánh giá các thuộc tính và chia thứ tự hiệu quả các thuộc tính.3: Kết quả đánh giá hiện trạng quản lý HTCN nhà máy nước Đức Phong theo mức độ quan trọng của các thuộc tính do các nhà quản lý HTCN đánh giá : : 58 Bảng 34: Bảng cho điểm và đánh giá các thuộc tinh và chia th tự mức độ quan trong của các thuộc ính. 59 Bảng 35: Tông hop đánh giá hiện trạng quin ly HTCN nhà máy nước Đức PHONE 60 Bang 3.6: Khả năng đápứng của các công trình cấp nướcchuyện Bu Dang .7: Bang hiệu năng sử dụng các loại đồng hd.8: tương quan giữa khối lượng rò rỉ với áp lực và kích thước điểm rò rỉ - : : „83 Bảng 3.9: Đánh giá hiệu quả của các hệ thông cấp nước. huyện Bui Đăng, tinh Bình Phước.10: Hiệu suất hoạt dine của các hệ tincấp nước hp Bui Đăng, tỉnh Bình Phước.
: M DANH MỤC TỪ VIET TAT CTCN Công trình cấp nước EUM : Effective Utility Management ~ Quản lý tiện ích hiệu quả TP : Thành phố. 'TNHHMTV ‘Trach nhiệm hữu hạn một thành viên WHO : Tổ chức y tế thể giới UBND Uy ban nhân dân NS và VSMTNT "Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn SHTT Sinh hoạt tập trung, 1. Tính cấp thiết của đề tài Thue hiện Chiến lược quốc gia về cấp nước sinh hoạt nông thôn đã được. Thi tướng Chính phủ phê duyệt đến năm 2020.
Hiện cả nước đã đầu te dựng được 16.432 công trình cấp nước sinh hoạt với quy mô phục vụ từ 15 hộ đến 25.700 hộ dân dé cung cấp nước sinh hoạt cho người dân. Việc đầu tư xây dựng công trình cấp nước là rất cần thiết và mang nhiều ý nghĩa dé c: thiện cuộc sống, dn định xã hội và đặc biệt là bảo vệ sức khỏe cho nhân dân. Tuy nhiên theo thống kê hiện nay tỷ lệ công trình hoạt động bền vững chiếm. 35%, hoạt động trung bình chiếm 384, hoạt động kém hiệu quả chiếm 18% và không hoạt động chiếm 9% số lượng công trình.
(nguồn số liệu của Trung lâm quốc gia nước sạch và VSMTNT), Tại tỉnh Bình Phước Chương trình MTQG nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh (Chương trình) đã được Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ VIII thông qua; theo đó chương trình đầu tư xây dựng các công trình cấp nước nhằm giải quyết nước sinh hoạt cho. người dân. Tính đến cuối năm 2016, Chương trình đã xây dung mới đưa vào sử dụng 39 công trình cấp nước sinh hoạt tập trung tại các xã, thuộc các huyện, thi xã trên địa bản toàn tỉnh. Trong đó, các công trình được xây dựng tại các xã thuộc huyện Bi Đăng là khu vực khan hiểm về nước mặi nguồn nước sử dụng chủ yếu trong sinh hoạt là nước ngằm, được khai thá ting sâu, chất lượng nước không đại tiêu chuẩn cần phải xử lý trước khi đưa chất lượng nguồn nước ngằm trên địa ban huyện Bu Đăng bị ô nhiém phén sắt, ham lượng vi sinh trong nước rat cao.
Mặt khác, trữ lượng nước phân bố. không đều và ngày cảng giảm đặc biệt nhiều khu vực không có nguồn nước sit dụng. Với di kiện như trên vị ¢ đầu tư xây dựng ông trình cấp nước sinh hoại tập trung tai khu trung tm, khu vực khan hiểm nguồn nước cho người dân trên địa ban huyện Ba Đăng là cin thiết. Tuy nhiên, tỉnh hiệu quả sau đầu tr là vấn đề đang được quan tâm không chi có ở huyện Ba Đăng ma là vấn để chung của cả nước.
Vì hiện nay, chúng ta chưa có cơ chế chính sách. rõ rằng quy định trong quản lý vận hanh, Khai thác công trình cắp nước tập. trung nông thôn. Hầu hết các công trình sau khi đầu tr xây dựng xong và ban 2 giao cho UBND xã quản lý, vận hành khai thác.
Theo đó UBND cắp xã thành. lập tô quản lý gồm lãnh đạo xã và cán bộ chuyên trách là người đang giữ chức vụ tại UBND xã kiêm nhiệm quản lý vận hành, khai thác công trình, là đơn vị không chuyên ví lĩnh vực cấp nước, cán bộ quản lý vận hành, khai thác thường làm kiêm nhiệm nên năng lực quản lý vận hành, khai thác còn rắt hạn chế. Nên khi công trình gặp sự cố hư hỏng cán bộ quản lý không thể tự khắc phục dẫn đến công trình ngưng hoạt động. Tình trạng này kim cho công trình ngày càng xuống cấp, đặc biệt là tuyến đường ống phân phối nước bị ảnh.
hưởng nghiệm trọng và din din hư hỏng hoàn toàn. Theo kết quả thu thập. thông tin Bộ chỉ số theo dõi đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn được UBND huyện Bù Đăng phê duyệt, hiện tại trong tổng số 14 công trình được đầu tư xây dựng có 03 công trình hoạt động bén vững, chiếm tỷ lệ 21,43%; 09 công trình hoạt động bình thường, chiếm tỷ lệ 64,28%, 02 công trình không hoạt động chiếm ty lệ 14,29% (Sd liệu kết qua Bộ chỉ số theo doi danh gid do UBND huyện Bu Đăng công bổ năm 2015).