Chương 1: Binh gid tổng quan khu vực nghiên era Chong 2: Cơ sở khoa học lựa chọn nguồn nước cấp cho khu vực Chương 3: ĐỀ xuất giải pháp cấp nước cho huyện Yên Thủy tính Hỏa Bình sử dụng nước hồ trong khu vực miễn núi của huyện Yên Thủy tinh Hòa Bình, bao gồm: xã Lạc Lương, xã Bảo Hiệu, huyện Yên Thủy Tinh Hỏa Bình + Vi tri địa lý (Xem hình 1.1) 202436” vĩ độ Bắc +te, 105°40'45° kinh độ Đông Phía Bắc giáp xã Lạc Si Phía Tây giáp xã Binh Chân và xã Đa Phúc Phía Đông wip xã Lạc Hưng huyện Lạc Thủy. Phía Nam giáp xà Hữu Lợi và Yên Lạc.1 Vị trí địa lí vùng Yên Thủy.2 Đặc điểm địa hình. Địa hình của hệ thống phức tạp, gồm các day đổi núi cao, các đổi nằm ở phía. Đông Bắc khu vực bị chia cất tạo các đổi dang bắt p, tròn, thoải, thấp, cao tinh đình đổi từ +50m + +60m đến +90m + +100m có xu hướng tăng din về phía Đông Bắc, Diy đồi phía Tây Nam cổ các đình ở cao trinh 488m + +192m có xu hướng giảm din về phía Đông Nam.
Xen kế giữa các đồi là các khe lũng hep dẫn đến hồ cö dạng hình lông chim. Các diy núi đá vôi phân bổ thành dai nằm ở phía Tây Nam khu vực với các đình núi thường từ cao trình từ +140m + +200 m, ác núi đá vôi ở phía hạ lưu có sao tỉnh từ 396m ++173m, Tại day đang có một số các tuyển đập, tuyển công như: n đập 5: Dia hình vàng tuyển dip là vùng đổi cao, hai vai là các quả đổi 6 sườn khá đốc, Đập hiện tại à đập đắc cao tình định đập khoảng +190. Tại tuyển đập 5, từ thượng lưu đến vùng tuyến đập, dòng chảy của sông theo hướng. Tuyển công đập 5: Tìm cống chạy theo hướng Tây Bắc- Đông Nam song song với đông chiy ở phạm vi tuyển dip 5.
Cao tỉnh mặt đất tự nhiền thay đổi từ +190. Tuyển đập 7: Từ thượng lưu đến vùng tuyển đập, dòng chảy của suối theo. Đập hiện tại là đập đất, cổ cao trình đình đập khoảng 191.E2m, Vai trải và vai phải đập 7 tựa vào quả đổi nhỏ có cao độ định là +197.3Im Tuyển tràn đập 7: Nim bên vai trái đập 7 với cao độ +189.29m, bên trái tin là vùng đồi cao độ thay đổi từ +190m++194m. Khu vực bể tiêu năng địa hình giảm.
Tim tần chạy doc hướng Bắc - Nam. cao tình "ngưỡng tein + 190m, Tuyến đập 8: Từ thượng lưu đến vùng tuyển đập, dng chảy của subi theo hướng Đông Tây-Nam Bắc. Đập hiện tại là đập đấc, có cao trình đỉnh đập 6 khoảng+191. Vai trái và vai phải đập 8 tựa vào quả đồi nhỏ có cao độ đình là 3200.
3 Thổ nhưỡng, di chất Đặc điểm thổ nhưỡng khu vực nghiên cứu: Thổ nhưỡng được tạo thành từ nhiều. nguồn khắc nhau nhưng nhin chung né là sin phẩm phong hỏa, ích tụ, rửa rồi của các loại đất đá mẹ có trong lưu vực. Các loại đất chủ yếu như: = Dat đỏ vàng trên nền đất sét và đỏ nâu trên nền đá vôi phân bổ trên cao độ (10-75) m trên các đồi đất phía ta lưu vực sông = i đỏ ving do biển đối canh te trồng lúa nước phân bổ doe theo các subi ở chân ruộng đã qua canh tác, ~ pit đốc tụ thung lũng phân bổ trên thém các suối ít dòng chảy hoặc chỉ có đồng chấy mùa lũ. hin chung dit dai ving thượng nguồn sông Lạng rất mâu mỡ, có khả năng phát triển nhiều loại cây ăn quả, rau xanh và cây chất bột nếu đầu tư tốt về thủy lợi, phân bón và cây trồng Điều kiện địa chất + Địn Tầng Khu vue nghiền cứu có địa ting từ đưới lên trên bao gồm các hệ ting chính -__ Hệ ting Tân Lạc: Gim 3 tập Tap1: Cát kết, cát kết tut, tuất miu xám đỏ, tim đỏ xen thấu kính cuội kết (hạt cuội là bazan, slic), dây 250-300m.
Tập 2: Hệ xen ke bột kết, cát kết nâu đỏ, tim đỏ, phân lớp từ mỏng đến vừa, có cắt kt uf, sét vôi mẫu tim, đây 400-450m. Tap 3: Chủ yếu là sét vôi xám hồng, xắm lục, đá vi sét mau xám, phân lớp, mỏng, đôi chỗ chứa các von cục dạng giun màu xám, diy 80-150m, tập này chuyển lên đá vôi hệ ting Đồng Giao. Bé day chung của hệ tang Tân Lạc khoáng 730-900m. - _ Hệ ting Đồng Giao: Mặt cắt của hệ ting chủ yêu là đá vôi, chiều đầy của hệ ting fa $00-1300m, được phân chia thành 2 phân hệ ting: + Phân hệ ng đưới: Chủ yếu là đá vôi màu xám, xảm xanh, xám sim, phân lớp rõ, xen kẹp ít lớp mong đá sét vôi, vôi sét và cát kết vôi mau xám vàng, vàng, phot nâu, diy 320-400m.
+ Phân hệ ng trên: Ba vôi sing màu dạng khối hoặc phân lớp dây chuyển lên phần trên chủ yếu là đá vôi hạt nhỏ xen các lớp mỏng đá vôi sét, trên mặt lớp. thường tring các lớp st rit mỏng mẫu lục ving, sau d6 chuyển din lên dé sứt vôi thuộc hệ tầng Nam Thắm. Bề dày của phân hệ tầng trên là 600-900m. Điều kiện địa chất thuỷ văn Cé ba bệ tng chứa nước dưới đất khác nhau: ~ __ Hệ tổng chứa nước khe nứt trong các đá trim tích cơ học: Nướ chứa trong khe nứt của đá điệp thạch xám đen, cất kết hat mịn miu hồng có xen kể các lớp than mỏng bẻ day 0.8m, Mực nước ngầm cách mặt dat từ 3.
khô) tới gần mặt it (mùa mưa) = Tig tng chứa nước Karst trong đá vôi điệp Đồng Giao: Nước chứa trong các hang động Karst, tạo thành các dòng chảy ngim va các mạch nước xt lộ tại các ch núi. Tại các giếng đảo ở cách chân núi 50-100m thì mực nước ngằm cách mặt it tir 3.5 m, đến mùa khô thi cạn đến đáy. =H ting chữa nước lỗ rỗng trong đất bồi tich: Nước đưới dit có khả năng chứa trong các lớp cắt, cuội sỏi bồi tích tại các bãi bởi, thém sông. Pham vi phân bỗ hẹp, Cin lưu ý khả năng thắm mắt nước vé hạ lưu qua lớp đắt chứa nước này để có biện pháp công trình phủ hợp.
gn tượng địa chất vật lý Hiện tượng phong hóa. Lớp đất phong hóa từ các đá trim tích cơ học là á sét, á cát có màu đó, nâu. Chiễu đây từ 1. Lớp dit tn tích này phân bổ rộng, phi trên bé mặt các day đồi ở phía Đông Bắc và Tây Nam vùng hỗ, vùng tuyển đập.
Lp đắt sết màu nấu vàng, nâu do phong héa từ đá vi được ling đọng ở chân núi, các thung lũng giữa núi chiều day từ 0 — 7m, pho bic từ 2 — âm, Dit tương, đối chặt. Hiện trựng Karst: Trong ving nghiên cứu có nhiều đá với, một số vị tr có các hang ngim Karst (Hang Nga).4 Đặc điểm khí tượng thủy văn. Đặc điểm khí tượng thuỷ văn: Khu vực nghiên cứu mang đặc điểm khí hậu. vũng Đắc Bộ của nước ta chịu ảnh hưởng khí hậu nhiệt đồi gió mia.
Trong năm có 2 mùa rõ rệt có những đặc điểm rất đặc trưng của ving khí hậu Bắc Bộ. ~ Mia khô từ tháng XI đến IV năm sau chịu ảnh hưởng của gió mia Đông Bắc, thdi tiết lạnh và độ ẩm cao, lượng mưa chiếm khoảng 10% + 20% so với lượng mưa cả năm. Tháng có lượng mưa nhỏ nhất là tháng XH và tháng Ï (16,6mm vio thing X11, 21,1 vio thing I đo được ở tram Hưng Thi). Từ thắng Ha đi số ngày mưa có tăng nhưng lượng mưa ting không đáng kể, Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên nhiệt độ các tháng mùa khô thường hay xuống thắp, = Maa mưa tử thẳng V đến thing X là thời kỳ hoạt động mạnh của gió mia ‘Tay Nam mang theo hoi vào đấtlễn gây mì những tận mưa vừa và mư lớn, mùa mưa có lượng mưa chiếm khoảng 80% đến 90% so với lượng mưa cả năm Do ảnh hưởng của gió mia Tây Nam nên vào mùa mưa thường nắng nồng, nhiệt độ cao.
Các tháng có lượng mưa lớn như tháng VIL, VIII, IX có lượng mưa chiếm khoảng 70% lượng mưa mia mưa và chiếm khoảng 50% lượng mưa cả năm. Mira thing lớn nhất xây ra vào khoảng tháng VIIL, tháng IX (lượng mưa đo được tại tram Hưng Thi vio thing VIII là 322.9mm), chiém khoảng 20% lượng mưa cả mùa mưa và chiếm 17% lượng mưa cả năm. Hiện tượng lượng mưa lớn tập trung vào các tháng mùa mưa kết hợp với các trận bão đỗ bộ từ biển Đông vào lưu vực là "nguyên nhân gây ing ngập cho vùng Đặc điểm lưu vực và sông ngồi Các hệ thống Hồ Lương Cao nằm ở thượng lưu Sông Lạng được hình thành tiên vàng có địa hình đồi, núi thấp và nhiều thung lăng xen kẹp giữa các núi đá vôi, thường han vào mùa khô và ứng vào mùa mưa. Vùng nghiên cứu có thảm thực vật không dây, chủ yếu là rừng trồng trên các đồi thấp xen kẻ giữa những cánh.
đồng và thung lũng rộng Các hệ thống Hỗ Lương Cao nằm ở thượng lưu Sông Lạng đã được xây dựng tử những năm 1960 và khu hỗ thuộc Da Phúc đã được xây dựng và khái thác.1: Đặc trưng hình thái sông lưu vực Lương Cao R Fo [ts | T5 Tuyển Ghi cha (km) | (km) | (%6) | (G0) Hỗ Lương Cao S| 0,77 12 |$53 | 143 HO Luong Cao 7&8) 183 [TT [52 TT Không kế khu Lương 458 Lương Cao~ Bai Lin Cao 7A8 [41 [3 [138 | Digntich tinh Te Các yêu tổ khí tượng thủy văn ©) Nhiệt độ không khí Theo số iệu thực đo ở tram Nho Quan nhiệt độ không khí rong vùng có biên độ dao động lớn, nhiệt độ thấp nhất xuống tới 42, nhiệt độ lớn nhất đạt tối 41,1°C; nhiệt độ trung bình hang năm là 23,8°C. Các đặc trưng nhiệt độ trạm Nho. Quan được trình bảy như ở bằng L2 Bang 1.2: Đặc trưng nhiệt độ trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất Thng fr |m fmm |w fv [ve |vn|vm|ix [x |xi [xn |Năm Tức) | 17.1 suỐC) Trip se | #4 | 62 | 74 | 118] 17.0] 208 225 | 230] 172/133] sẽ | 42 | 42 suỐC) +b) Độ Ẩm tương đãi của không khí Độ ẩm trong vùng tương đối cao. Các số liệu thống kê từ trạm Nho Quan cho.
thấy độ âm tương đối trung bình thing đều dat từ 81% trở lên. Độ ẩm tương đối trung bình năm dat 84% được thống kê theo bang 1.3: Bảng L3: Độ im tương đối tung bình thắng, năm, Tháng] 1 [TH THTTVTVTVTTVH]VHTTXTX | XI] XM Nam U(%)| 84 | s7 | 87 | 87 | 84 | s2 | sã | s7 [86 | sa | si | s1 | 84 DI Số giờ nắng trong vũng tương đối nhiều.