Chương 1, TONG QUAN VE QUAN LÝ VẬN HANH HỆ THONG CAP NƯỚC 1, Tổng quan về khu vực nghiên cứu. 11 Vị trí địa lý Huyện Kế Sách nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Sóc Trăng. Phia Đông và Đông Bắc giáp. tỉnh Trà Vinh (qua sông Hậu); phía nam gi ip huyện Châu Thành và huyện Long Phú, phía tây giáp tinh Hậu Gi x, và có sông Hậu chảy ngang qua ở phía tây bắc, được chia lâm 13 đơn vị hảnh chí th gồm 2 thị trấn: K Sách, An Lạc Thôn và 11 xã: Thới An Hội.
An Lạc Tây, An Mỹ, Ba Trinh, Đại Hải, n, Kế Thành, Nhơn Mỹ, Phong Nim, Trinh Xi in Hòa. Phú, Huyện Ké Sich nằm trong vũngchịu ảnh hưởng củacác yêu ổ khí hậu th tiết mang nét đặc trưng của Vũng Đồng bằng sông Cửu Long, là vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, quanh năm nóng âm, cóchế độ nhiệt cao. Điều kiện dit đại, thổ nhưỡng của huyện màu mỡ rt thích hợp cho xây dựng nền nông nghiệp có chất lượng cao. Đặc biệt là với điện tích mặt nước lớn, môi trưởng sinh thải tốt rit phù hợp cho môi trồng nhi loại thủy hải sin đặc sin (cả nước ngọt, lợ vi man).
Lợi thé này sẽ đáp ứng nhu cầu phục vụ nguyên liệu nông, lâm, thủy sản cho các khu công. nghiệp trong và ngoài tinh, Ngoài ra, với hệ sinh thái wr nhiên da dạng, không khi trong inh kết hợp với các điểm du lịch như Cồn Mỹ Phước nằm gần cuối hạ lưu sông Ha thuộc dia phận xã Nhơn Mỹ, Huyện có hệ thống giao thông đường sông, biển thuận lợi với 2 cửa sông lớn ra biển Đông là Trần ĐỀ và Định An, Cảng Cải Côn đảm bảo cho nh cầu vận tải lớn, chi phí rẻ và tinh an toàn cao.2 Kinh TẾ - Chính Trị Trên vực văn hóa - xã hội huyện Ké Sách cổ nhiều thành tựu mới, hệ thống trường lớp, cơ ở y tế, các thiết chế văn hóa được đầu tư năng cắp và xây dụng; nhủ cầu về học hình, chia bệnh. di lạ, vui chơi giải của người dân được năng lên các chính sich an sinh xã hội luôn được thực hiện đầy đủ, kịp thời. An ninh chính tị, trật tự an toàn xã hội giữ vững dn định.
Hệ thống chính trị được kiện toàn và phát huy hiệu quả hoạt động; về tiềm năng, Kế Sách có mỗi quan hệ chit chế trong phit triển kính tế xã hội với các huyện Long Phú, Châu Thanh của tỉnh Sóc Trăng và một số huyện lân cận của tỉnh Trả Vinh, Đặc bit, tuyển quốc lô 1A, quốc lộ Nam sông Hậu là những kết nối quan trọng giữa huyện với các khu công nghiệp lớn của tỉnh như: Đại Ngãi, An Nghiệp và kết nổi với khu công nghiệp Hung Phú của Thành phố Cần Thơ. Dây sẽ là động lực, mở ra hướng phát triển mới cho kinh tế của huyện trong tương lai, cả về cung cắp nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu và thu hút du khách nghỉ đường. Huyện có diện tích 352.8761 km’, ân sỗ 159.562 người, mật độ dân số đạt 452 người kmẺ, Thủ nhập bình quân đầu người gần 30 triệu đồng/năm. Giới thiệu điều kiện tự nhiên về khu vực nghiên cứu “Trên địa bản huyện có 2 hướng gió chính: gió mùa Tay Nam từ tháng 5 đến tháng 11, gió mùa Đông Bắc từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
Tốc độ gió trung bình 2m5. Mỗi năm bình quân có trên 30 cơn giông và lốc xoáy, gây thiệt hại đến sản xuất và đời sống. Các yếu tổ kh hậu thời tết bit lợi và thiên ti có chidu hướng gia tăng tong những năm gần độ không khí trung bình hàng năm 26,8 °C. Nhiệt độ cao nhất tuyệt đổi là 37,8 °C (ào thing 4 hing năm): nhiệt độ thấp nhất tyệt là 16,2 °C (vào tháng 12 — 1 hàng năm).
Tổng số giờ nắng trung bình hàng năm là 2.342 giờ, bình quân 6,5 giờ/ngày. Trong năm, khi hậu chia thành 2 mia rõ rệt: mia mưa từ thắng 4 đến tháng 11, mia khô từ tháng 12 đến thing 4 năm sau. Lượng mưa trùng bình là 1.846 mm lượng mưa phân bổ không đều giữa các thắng trong năm, trong mia mưa lượng mưa chiếm trên 90% tổng lượng mưa cả năm, tổng số ngày mưa trung bình là 136 ngày/năm.1 Hiện trạng cơ sở hạ ting hệ thống cắp nước ở Chỉ nhánh cắp nước Kế Sách: XXây dựng khu xử lý trên khuôn viên trạm với các hang mục: Công nghệ toàn trạm ~ tram bơm cấp 1; Cụm xử lý (bể chứa nước sạch, bể lắng, b loc); Hồ lắng bùn cặn; Nhà quản lý điều hành; Tram bơm nhà hóa chất, Hàng rào — sân — thoát nước — đường nội bộ. + Khu Nhà quan lý điều hành Nha cắp 4 gồm4 gian phòng và 1 hành lang.
Các phòng bao gồm: phòng Ếp khách và làm việc, phòng nghỉ, phòng bép, vệ sinh. Tổng kích thước toàn bộ nhà 5,8m x 7. Móng và cột nhà có kết cầu bằng BTCT mắc 200, tường xây gạch éng tit vữa xi măng, sơn nước, mái lợp tôn. Xây dựng cụm lắng — lạ bể chứa bao gồm 1 bể lắng, 2 bể lọc nằm trên bể chứa nước.
sạch bằng bé tông cét thép, bễ chứa nước sạch có kết edu bằng bê tông cốt thép mắc 250 đổ tại chỗ và được đặt âm một phân trong đất, dung tích bẻ thiết kể 160m3. Kích thước xây dựng 6,5m x 10,0m 5 0m2 "Nhiệm vụ : Nơi chứa nước + cặn thoát ra từ qué trình rửa ngược, sức bồn lắng và bể lọ “Tích bùn trong nước bing quả tinh lắng trong lực. Kích thước: 7. "Được xây dựng trên diện tích đất 6,0m x 14,0m = 84,0m2 bao gồm các phòng bom cấp 2 va phòng hồa chất.
SS inh L5 Nha tram bơm và hỏa chất May khuấy dung dịch Clr; N-0,754W. + Bom cắp I: 02 bom chim 3 pha 3x380; Q = 30m3/h, H = 15m; N= 3,8kW. Bom da tổng te rồi, bảnh xe, pudng, guỗng bằng gang. Trong dé cổ 01 bơm hoạt động và 01 bơm dư phông, + Bơm cấp II: 02 bơm ly tâm trục đứng 3 pha 3x380; Q = 45m3/h ¡ H = 30m; N= 7,5Kw.
Bơm ly tâm trục đứng, đơn ting trục rời, ánh quạt đồng, trục thép không rí, suỗng bằng gang. Trong đó có 1 bơm hoạt động và | bơm dự phòng. + Bon định lượng hoá chit Clor Q = 80-901 H = Sm: = 200W, 10 + Bơm rửa lọc: 01 bơm ly tâm trục ngàng 3 pha 3x380; Q = 90m3/h ; = 10,0m; N= 4,0kW. Bơm ly tâm trục ngang, don ting trục rời, cánh quạt đồng, trục thép không ri, gudng bằng gang.
Nguồn nước, công suất , các công trình đơn vị và đường ông truyền tải “Chỉ nhánh cấp nước huyện KẾ Sách gồm có 10 trạm CNTT và 04 hệ CN với tổng chiều dài tuyển ống cắp nước là 288,7km cung cắp nước cho khoản trên 9.685 hộ dân Bảng 1.1 Các Công trình CNTT tại Chỉ nhánh cắp nước huyện Ké Sách: Công | Nguôn Z [BS | số hệ | Chiều suất | nước h được | dài l thiết | khai "| Bia bin phục TT| - Tramedp nude cấp | yến kế | thác vụ nước | Ống (m3/ | (nước. ee sach | (m) ngữ) | ngằm) TỊ TramMHẸCN |7482 9.685 Tram CNTT Xuân Hồa — R - Ly 960| x | 845) a7. 979 | XãAnLạc Tây 2 | Tram CNTTXuin Hoa | 480, x | 647|11860|XâXuânHòa Tạm CNIT An Lae Xã An Lạc 3) chon 480| x 965 | 10.585 | thon " 3 THECN Bồ DE 168] x | 306] 6000 5 | He CN Kinh Giữa 168] x 344 6000 xà Kimìn 6 |TamCNTTThốiAnHội| 480| x | 544|15Z52|XãThớiAnHội 7 [Trạm CNTT Đại Hai 960 x | 1031150500 Tạm CNTT Khu TDC Xã Dai Hải ` Đại Hải 480 * 475 | 15.000 9 [Tram NTT Nhon My | ago] x | “945|16740|XãNhonMỹ 10 | Tram CNTT An Mỹ 480| x | 568|23945|XãAnMỹ TT | frạmCNTT AnLạc Tây | 480| x | 528|254680|XãAnLạcTây 12|TramCNITBaTrinh | '4§0| x | 641 | 39.785 | Xa Ba Trinh 13 | Tram CNTT KE An 960 x | 1525 | 40.000 | X@KE An 14 | Hệ Tập Rin 336| x | 324) 2000|XãThớiAnHội (Nguồn: Quy mô các công rình Trung tim nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, tinh Sóc Trăng). Hiện trạng mạng lưới ấp nước của chỉ nhánh Ké Sách: Mang lưới cắp nước sạch tại các CTCN do Chỉ nhánh quản lý bao gồm các loi Sng nhựa PVC có đường kính từ 60mm, 76mm, 90mm, 114mm, 140mm, 168mm, 200mm, Tổng.
chiều đãi đường dng 288.7 km trải rộng trên dia bin 11 xã thị trấn thuộc huyện KẾ Sách, tinh Sóc Trăng. 22 Cơ cấu tổ chức quản lý hệ thống cắp nước ở Chí nhánh cắp nước Kế Sách 2.1 Cơ cấu tb chức quản lý “Chỉ nhánh Cấp nước KẾ Sách rực thuộc Trung tâm nước sạch và VSMT NT Tỉnh Sóc Trăng Giám đốc (1 ngườ Chịu trách nhiệm điều hành, quản lý toàn bộ hoạt động của Chỉ nhánh, quyết định tit ca các vn để liên quan đến mọi host động hàng ngày của Chỉ nhánh, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các quyết định của Ban giám đốc Trung tâm về phương án kinh doanh và phương án dẫu tư cũa Chỉ nhánh, kiến nghỉ cách bổ tí cơ cẩu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Chỉ nhánh, bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh quản lý trong Chỉ nhánh trừ các chức danh thuộc quyền quyết định của Ban giám đốc. ‘Trung tâm, Giám đốc Chi nhánh chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm về các hoạt động kinh cdoanh của Chỉ nhánh. ra những hướng di cụ thé cho Chỉ nhánh, C6 quyền dé xuất khen thưởng, ky luật đối với cán bộ, công nhân viên trong Chỉ nhánh.
Pho giám đốc chỉ nhánh (I người: tham mưu cho giám đốc các vẫn đề liên quan đến kinh doanh, kỹ thuật và phát triển của Chi nhánh. Thay giám đốc giải quyết các vấn dé tại Chỉ nhánh khi giám đốc dai và giải quyết các vin để liên quan đến tinh hình kinh tổ, kỹ thuật của Chỉ nhánh. Bộ phận kỹ thuật (4 người): Quản lý kỹ thuật các công trình trong Chỉ nhánh Tham mưu, giúp việc lãnh đạo quản lý kỳ thuật và công nghệ, xây dựng chiến lược phát triển và tổ chức thực hiện chương trình ứng dung công nghệ mới, kỳ thuật mới cho Chi nhánh, vin hành, quân lý công tác sản xuất tai Chỉ nhánh. Theo đôi kiểm tra tình bình sản xuất, máy móc, th ết bị tại Chỉ nhánh, điều phối lưu lượng, áp lực giữa khu xử lý và mạng lưới tiêu thụ.