CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE CÁC PHƯƠNG PHÁP THI CONG CONG TRINH NGAM TRONG XAY DUNG VA THI CONG CONG TRÌNH THỦY LỢI 11 CÁC PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG DUONG HAM VA CONG TRINH NGÀM DAT NÔNG Him và công trình ngắm đặt nông thông thường có et sâu không quá 20m. Các loại him phổ biển rong đô thi như him cho xe cơ giới, nhà ga xe điện ngắm, đường him chuyển tiếp tại các vị trí giao nhau trong giao thông, him dành. cho hệ thẳng thoát nước thải và cúc công trinh ngằm bạ ting kỹ thuật đô thị khác Còn trong thủy lợi đường him được dùng để thoát 10 hoặc dẫn nước vào nhà máy thủy điện "ĐỂ thi công các dang công trnh này đòi hỏi phải có những phương phip riêng phủ hợp với điều kiện kinh tế kỹ thuật đặt ra. Nhìn chung các hỗ móng cho các dạng công trình này chủ yếu là hỗ móng sâu thi công phức tap.
'Với những đặc thù đó muốn thi công các hố móng sâu này hiện nay trong. xây dựng các nhà thiu có thể thi công theo ba phương pháp khac nhau tùy thuộc vào đặc thủ của hd móng. Ba phương pháp đó là: * Phương pháp 1: Phương phip th công đào mỡ toàn bộ hỗ móng (Open-cut) * Phương pháp 2: Phương pháp thì công theo tình tự từ trên xuống ( Top-down) * Phương pháp 3: Phương pháp thi công theo trình tự từ dưới lên (Bottom-up) “Trong ba phương phip dé thì hai phương pháp cuối thi công theo tinh tự từ trên xuống hoặc từ dưới lên thích hợp cho thi công các hé móng sâu, với điều kiện địa ting xấu, mực nước nj Jim cao hoặc điề kiện mặt bằng thi côngc t hep xen trong đô thị, Con phương pháp đảo mở toàn bộ hỗ móng thường chỉ thich hợp khí hồ móng không sâu (hường là đưới Sm) và inh ổn định củ địa ting xung quanh hỗ móng trơng đối ao. Phương pháp công nghệ chính của các phương pháp thi công, ‘Hoe viên: Bài Trọng Bình Luận văn thạc sĩ -12- LLL Phương pháp thi công đào mở toàn bộ hỗ ming ( Open cu): "Đây là phương pháp cổ điển được áp dụng khi chiéu sâu hồ đào không lớn, tht bị thi công đơn giản.
Toàn bộ hỗ đảo được đào. độ sâu thiết kế (độ sâu đặt móng), sổ thé diing phương pháp dio thi công hay dio máy phụ thuộc vào chiều sâu hổ đào, tinh hình địa chất thuỷ văn, vào khối lượng đất cần đào và nó còn phụ thuộc. vào thiết bị máy mốc, nhân lực của công tình. Sau khi đào xong, người ta cho tiễn hành xây nhà theo thứ tự bình thường từ dưới lên trên, nghĩa là từ móng lên mái.
Để đảm bảo cho hi đảo không bị sụt lở trong quá trình thi công người ta ding cá biện pháp giữ vách dio theo các phương pháp truyền thống nghĩa là ta có thé đào theo mái dốc tự nhiên (theo góc ọ của đất). Hoặc nếu khi mặt bằng chật hẹp không. cho phép mở rộng ta luy mái đốc hỗ đào thi ta có thé dùng cit để giữ tường hồ đảo.2 Phương pháp thi công theo trình tự từ trên xuống ( Top-down). “Công tá thi công theo phương pháp từ trên xuống (Top down) được tiền hành theo các bước chính như sau: Budel: Lip tường kết cấu chống đỡ đắt xung quanh hỗ mồng bằng tường cử thép, tường ng cốt thép đỏ tại chỗ hay lắp ghép.
Buréc2: Tiến hành hạthấp mục nước ngằm xung quanh khối đảo Buirc3: Đào đất trong hỗ móng đến cao trình của sản trên cùng của kết cấu, .Bước4: Thi công kết cấu sản liên t với hệ tường vay của hồ móng. Bước 5: San lắp trà lại mặt đất hiện trang xung quanh để đảm bảo lưu thông “Bước6: Tiếp tục tiễn hành đào đắt ở sin dưới của kết cầu bằng cơ giới và chuyển ra ngoài thông qua lỗ chữa sẵn ở sản Buiic7: Tiếp tục thi công kết cấu và trình tự thi công lặp đi lặp lại cho đến khi thi công xong tim day kết cau công trình Buede8: Khâu cuối cùng là hoàn thiện bên trong, 1.3 Phương pháp thi công theo trình tự dưới lên (Bottom up). Phương pháp thi công theo trình tự từ đưới lên được áp dụng cho những hỗ dao sâu trên 10m và thường ding hệ thống chỗng đỡ bằng hệ thống tường hảo vây kết hợp với neo trong đất Trình tựthỉ công theo phương pháp này khác với phương ‘Hoe viên: Bài Trọng Bình Luận văn thạc sĩ -13- pháp thi công ở trên xuống ở chỗ là phải đảo đáy hồ móng và thi công phần sin day công trình tước tiên.2 THỊ CÔNG DUONG HAM DAN NƯỚC VÀO NHÀ MAY THUY DIE! Hằm là công trình nhân tạo trong lòng đắt, được sử dụng khá phd biển trong các ĩnh vực Khác nhau của nỀn kinh 18 quốc dân , đặc biệt là ở các nước phát triển a sé các công trình ngim. đặc biệtlà những him lớn , là đồng vào mục dich giao thông như hằm đường sắt, 6t6, him đường thủy ~ một số công tình loại này còn sử dụng hỗn hợp cho cá đường s và ôtô, Trong thủy lợi đường hầm được sử dụng để thoát nước hoặc dẫn nước vào nhà may thủy điện.
một số công trinh như: đường dẫn nước vào nhà máy thủy điện Hòa Bình, Trị An, 1.1 Cúc phương pháp thi công đường him. Khi thi công him qua các ving địa chất khác nhau người ta có những phương pháp đào khác nhau như ~ Phương pháp khoan - nỗ. ~ Phương pháp NATM ~ Phương pháp dio bằng máy (TBM) = Phương pháp bằng khiển ~ Phương pháp đảo hở- lắp lại ~ Phương pháp đánh chim từng đoạn him. ~ Phương pháp kích ông 1.1 Phương pháp khoan- nổ Trình tự thi công phương pháp này gồm nhiều công đoạn.
Khoan lỗ min. Trong dio him thường dùng phương pháp nỗ min lỗ nông. Sổ lượng lỗ min được khoan phụ thuộc vào độ cứng và mức độ nứt nẻ của đất đ, loại thuốc nỗ và trong lượng bao thuốc. Chigu sâu lỗ min ấy sâu hơn chiều sâu tiến của khoang đào.
‘Hoe viên: Bài Trọng Bình Luận văn thạc sĩ -H4- —— 5 4 2 w 4 Lk "Hình 1-1: Cúc dang chink của nỗ min lỗ nông LL min tao mặtthoáng —— 3-Đấy lỗ min Lỗ min phá 2- Phéu do lỗ min rãnh tạo ra - 4- Lễ min sửa hoặc minviễn Trong đó: Ws đường cin ngắn nhất l bước tiền của đường him hay chiều di sau một chu kỳ khoan -nổ. a: góc nghiêng của lỗ min tạo rãnh. Trong gương dio của đường him, các lỗ min được nỗ theo trình tự sau: * Trường hợp nỗ min sửa = Nổ lỗ min tạo rãnh (1) trước. + Sau khi tạo phẫu (2) tiền hành nỗ 5,4.
* Trường hop nỗ min viền - NO (4) trước - Sau đồ nỗ (1) và (5). Thiết bị khoan trong đường him hiện nay thường dùng loại máy khoan có thể turd chuyển hoặc được đặt trên xe. Vi du như khi thi công đường him dẫn đồng Cửa Bat sử dụng loại khoan xoay đập, có thé khoan trên toàn mặt gương đào (D = 9m), thí dụ loại Booner (Thụy Điền) gồm ba cần khoan một lần. Máy khoan này còn dùng hỗ try công tác cây đá long rời, rửa dé, đặt dinh thép hoặc neo đá vào sương đào.
Chiều sâu khoan nổ tối da để nỗ theo lý thuyết bing bán kính Tuynen ‘Hoe viên: Bài Trọng Bình Luận văn thạc sĩ -15- song cần tinh toán nỗ thử dé quyết định. Kinh nghiệm ở công trình Cửa Đạt (Ly < 4.5m) để giảm nứt nẻ đá xung quanh tuynen, đảm bảo chống thắm tốt cũng như giảm phụt vừa. Công tie nỗ phá “Thuốc ammônít N0-] là loại thuốc thường dùng trong việc đảo đường ham, nên từng thôi 36 mm, dai 13,5 em, trọng lượng 200 gram, khả năng ph vỡ mạnh, yếu hơn một chút là loại chứa 62% dinamit (hệ số hao hụt 1,07 so với loại amméni N0-).6 thường ấp dụng cho những loại đã cứng trang bình, Xổ min tạo mặt phẳng: phần giữa mặt cắt của đường him được nỗ sao cho khối lượng còn sót lại so với thiết kế theo chu vi. Khối lượng edn lại này được nỗ đợt 2 nhờ các lỗ min bd sung cỏ đường kính nhỏ hơn, khoan theo đường viễn của mặt cắt, song song với trục đường him, khoảng cách giữa các lỗ là 20 em.
Các lỗ min được nạp thuốc theo trinh tự: một lỗ nạp thuốc, một lỗ không mạp thuốc, sau d6 lập lại như trên, Loại thuốc có tính năng phá yếu hơn so với loại huốc nổ đợt 1. Thuốc nỗ nạp vào lỗ ước khoảng 120-150 gam/m đài và cũng nạp theo phương pháp nạp thuốc cách quãng. Với phương pháp này khối lượng đảo sót lớn nhưng khỉ sửa lại đồi hỏi phải bổ sung thiết bị và gần như tăng gấp hai lần khối lượng vỏ ng đường hằm Đối với đường him Cửa Đạt đã gây nỗ bằng kíp nỗ điện vi sai (nổ min tạo rãnh trước, sau đó nỗ phá cuỗi cũng nỗ min sửa) = Trường hợp 3 cấp vi sai thì có các kíp nỗ ứng với 10ms, 20ms, 35ms cin 4 cấp (lỗ min phá nhiều, nỗ 2 đợi) thi có các kíp nỗ ứng với 10ms, 20ms, 35ms. Om Sit đụng lỗ min sửa (heo chu vi mặt cắt đường him nhằm hạn chế tối da nứt nẻ do nỗ min, Qui mô một lần nỗ (img cắp vi ai với khối lượng thuốc nỗ lớn nhấ) cần được thi nghiệm để tránh gây ảnh hưởng đến vật chống đờ cũng như chất lượng vỏ bitông đường him đã thi sông trước 1.
Phương pháp NATM Việc áp dụng các vi chống mém bằng neo thép kết hợp với bê tông phun và lưới thép cho phép bạn chế được biển dang của khối đắt đá xung quanh him sau khỉ ‘Hoe viên: Bài Trọng Bình Luận văn thạc sĩ -16- đảo vi liên kết được các khối đã lại với nhau một cách có hiệu quả, lâm cho đất đã xung quanh him trở thành một phần của kết cầu chẳng đỡ hằm. Trên ý thuyết này các kỳ sư người Áo đã nghiên cứu và đưa ra phương pháp xây dựng him mới của Áo (New Austrian Tunnelling Method) bắt đầu hình thành và phát trién thành một phương pháp xây dựng hầm tiên tiễn trên thé giới. *32 nguyên tắc cơ bản của phương pháp xây đựng hằm NATM: ~ Kết cu him là tổ hợp giữa đá núi và vô him. Hm được chống đỡ chủ yếu wk t để xung quanh Đây là khái niệm cơ bản của phương pháp NATM.
Kỹ sư him phải biết vận dụng khái niệm này vào công tác đảo him. Hệ thống chống đở him chỉ nên áp dụng. hạn chế và mang tinh hỗ trợ hiệu ứng tự ổn định của khối đá. -Theo phương pháp NATM, điều quan trọng là phải duy trì cường độ nguyên thủy của khối đó.