Luận văn thạc sĩ về quản trị nhân lực tại Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng Quận Bình Thạnh

Luận văn thạc sĩ phân tích quản trị nhân lực tại ban bồi thường giải phóng mặt bằng quận Bình Thạnh, cung cấp giải pháp cải tiến hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2017

72
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC

1.1. Tổng quan về quản trị nguồn nhân lực

1.1.1. Khái niệm về quản trị nguồn nhân lực

1.1.2. Vai trò của quản trị nguồn nhân lực

1.1.3. Mục tiêu của quản trị nguồn nhân lực

1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản trị

1.1.5. Chức năng quản trị

1.1.6. Hiệu quả quản trị

1.2. Các tiêu chí đánh giá trình độ quản trị nguồn nhân lực và cơ sở thiết kế bộ máy tổ chức

1.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá trình độ quản trị nguồn nhân lực

1.2.1.1. Đánh giá kết quả quản trị nguồn nhân lực
1.2.1.2. Định lượng đánh giá mức độ chuyên nghiệp trong hoạt động quản trị nguồn nhân lực

1.2.2. Cơ sở thiết kế bộ máy tổ chức

1.3. Các phương pháp quản trị nguồn nhân lực

1.3.1. Quản trị theo mô hình

1.3.2. Quản trị theo học thuyết

1.4. Nội dung của quản trị nguồn nhân lực

1.4.1. Hoạch định nguồn nhân lực

1.4.2. Phân tích công việc và đưa ra tiêu chuẩn lựa chọn

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI BAN BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG QUẬN BÌNH THẠNH

2.1. Tổng quan về Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng quận Bình Thạnh

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển đơn vị

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban bồi thường giải phóng mặt bằng Quận Bình Thạnh

2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Ban bồi thường giải phóng mặt bằng quận Bình Thạnh

2.1.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của đơn vị
2.1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận

2.2. Thực trạng quản trị nguồn nhân lực tại Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng Quận Bình Thạnh

2.2.1. Hoạch định nguồn nhân lực

2.2.2. Phân tích công việc và đưa ra tiêu chuẩn

2.2.3. Phân tích hoạt động đào tạo

2.2.4. Phân tích công tác chi trả lương

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP, KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN SỰ TẠI BAN BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG QUẬN BÌNH THẠNH

3.1. Phương hướng quản trị nguồn nhân lực tại Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng

3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng Quận Bình Thạnh

3.2.1. Hoàn thiện công tác hoạch định nhân lực và phân tích công việc

3.2.2. Hoàn thiện công tác tuyển dụng

3.2.3. Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển

3.2.4. Hoàn thiện công tác tiền lương, tiền thưởng để khuyến khích, động viên cán bộ công nhân viên của đơn vị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Quản Trị Nhân Lực Quận Bình Thạnh

Quản trị nhân lực (QTNL) đóng vai trò then chốt trong sự thành công của mọi tổ chức, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế thị trường đầy cạnh tranh. Nghiên cứu QTNL tại Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng Quận Bình Thạnh là cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động. QTNL không chỉ là quản lý nhân sự mà còn là việc liên kết các hoạt động nhân sự với mục tiêu kinh doanh. Theo giáo sư Dinock, QTNL bao gồm các biện pháp và thủ tục áp dụng cho nhân viên. Felix Migro thì cho rằng QTNL là nghệ thuật chọn lựa và sử dụng nhân viên để đạt năng suất tối đa. Nghiên cứu này sẽ tập trung vào việc đánh giá và đề xuất giải pháp hoàn thiện QTNL tại đơn vị.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Quản Trị Nhân Lực Hiện Đại

Trong bối cảnh hiện nay, vai trò của quản trị nhân lực ngày càng được khẳng định. Peter Cappelli nhấn mạnh rằng QTNL không chỉ là biện hộ và bảo vệ người lao động mà còn là một phần không thể thiếu trong nỗ lực quản lý. QTNL giúp doanh nghiệp khai thác tiềm năng, nâng cao năng suất và tạo lợi thế cạnh tranh. Về mặt xã hội, QTNL đề cao giá trị con người và tạo mối quan hệ tốt đẹp giữa tổ chức và nhân viên.

1.2. Mục Tiêu Cốt Lõi Của Quản Trị Nhân Lực Hiệu Quả

Mục tiêu cơ bản của quản trị nhân lực là sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực để tăng năng suất và hiệu quả của tổ chức. Đồng thời, QTNL cần đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện phát huy sáng tạo và khuyến khích sự tận tâm với công việc. Điều này đòi hỏi sự cân bằng giữa mục tiêu của tổ chức và sự phát triển cá nhân của nhân viên.

II. Thách Thức Quản Trị Nhân Lực Tại Bồi Thường Quận Bình Thạnh

Công tác quản trị nhân lực tại Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng Quận Bình Thạnh đối mặt với nhiều thách thức. Các yếu tố kinh tế, khoa học kỹ thuật, và văn hóa đều ảnh hưởng đến hiệu quả QTNL. Sự cạnh tranh trên thị trường lao động, sự phát triển của công nghệ thông tin, và đặc điểm văn hóa địa phương đòi hỏi nhà quản trị phải có sự chuẩn bị kỹ lưỡng. Nếu không nắm bắt kịp thời, doanh nghiệp có thể đưa ra những quyết định sai lầm ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển.

2.1. Ảnh Hưởng Của Yếu Tố Kinh Tế Đến Nhân Sự

Các yếu tố kinh tế như chính sách nhà nước, giá cả, khả năng cạnh tranh trên thị trường, và đầu tư có tác động lớn đến quản trị nhân lực. Sự thay đổi của chính sách có thể ảnh hưởng đến chế độ đãi ngộ, lương thưởng, và các quy định về lao động. Khả năng cạnh tranh đòi hỏi doanh nghiệp phải có chính sách thu hút và giữ chân nhân tài.

2.2. Tác Động Của Khoa Học Kỹ Thuật Đến Quản Lý Nhân Viên

Sự phát triển của công nghệ thông tin và khoa học kỹ thuật đặt ra yêu cầu mới đối với quản trị nhân lực. Doanh nghiệp cần đào tạo và phát triển nhân viên để đáp ứng yêu cầu công việc mới. Đồng thời, cần có chính sách quản lý thông tin và bảo mật dữ liệu để đảm bảo an toàn cho doanh nghiệp.

2.3. Yếu Tố Văn Hóa Trong Quản Trị Nguồn Nhân Lực

Mỗi địa phương đều có những tập tục và văn hóa riêng, nhà quản trị cần tìm hiểu rõ ràng để đưa ra quyết định phù hợp. Sự khác biệt về văn hóa có thể ảnh hưởng đến giao tiếp, làm việc nhóm, và các hoạt động khác của doanh nghiệp. Việc tôn trọng và thích nghi với văn hóa địa phương là yếu tố quan trọng để xây dựng môi trường làm việc hiệu quả.

III. Phương Pháp Quản Trị Nguồn Nhân Lực Hiệu Quả Nhất

Có nhiều phương pháp quản trị nguồn nhân lực, mỗi phương pháp có ưu và nhược điểm riêng. Quản trị theo mô hình hành chính, tài chính, mục tiêu, và nhân văn đều có thể áp dụng tùy thuộc vào đặc điểm của tổ chức. Ngoài ra, các học thuyết về nhu cầu của Maslow, ERG, và Herzberg cũng cung cấp những góc nhìn khác nhau về động lực làm việc của nhân viên. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp là yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả QTNL.

3.1. Quản Trị Theo Mô Hình Hành Chính Và Tài Chính

Mô hình hành chính tập trung vào mệnh lệnh và tuân thủ, trong khi mô hình tài chính chú trọng đến quyền lợi vật chất. Mô hình hành chính phù hợp với tổ chức ổn định, ít thay đổi, nhưng có thể xa rời thực tế. Mô hình tài chính tạo động lực cho nhân viên, nhưng có thể bỏ qua các yếu tố khác như sự phát triển cá nhân.

3.2. Quản Trị Theo Mục Tiêu Và Mô Hình Nhân Văn

Mô hình quản trị theo mục tiêu tập trung vào các mục tiêu được lượng hóa, trong khi mô hình nhân văn tạo điều kiện cho nhân viên phát triển cá nhân. Mô hình quản trị theo mục tiêu giúp tổ chức đạt được kết quả cụ thể, nhưng có thể bỏ qua các mục tiêu định tính. Mô hình nhân văn tạo môi trường làm việc tốt, nhưng có thể khó đo lường hiệu quả.

3.3. Ứng Dụng Thuyết Nhu Cầu Của Maslow Trong Quản Trị

Thuyết nhu cầu của Maslow cho rằng con người làm việc để thỏa mãn các nhu cầu từ thấp đến cao. Nhà quản trị có thể sử dụng thuyết này để tạo động lực cho nhân viên bằng cách đáp ứng các nhu cầu của họ. Ví dụ, cung cấp lương thưởng hợp lý để đáp ứng nhu cầu sinh lý và an toàn, tạo môi trường làm việc thân thiện để đáp ứng nhu cầu xã hội, và tạo cơ hội thăng tiến để đáp ứng nhu cầu tự trọng và tự thể hiện.

IV. Ứng Dụng Nghiên Cứu Quản Trị Nhân Lực Tại Quận Bình Thạnh

Nghiên cứu này sẽ tập trung vào việc phân tích thực trạng quản trị nhân lực tại Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng Quận Bình Thạnh. Quá trình hình thành và phát triển, chức năng, nhiệm vụ, và cơ cấu tổ chức của đơn vị sẽ được xem xét. Thực trạng hoạch định nguồn nhân lực, phân tích công việc, tuyển dụng, đào tạo, và chi trả lương cũng sẽ được đánh giá. Mục tiêu là đưa ra các giải pháp cụ thể để hoàn thiện QTNL tại đơn vị.

4.1. Phân Tích Thực Trạng Hoạch Định Nguồn Nhân Lực

Hoạch định nguồn nhân lực là quá trình nghiên cứu và xác định nhu cầu nguồn nhân lực. Nghiên cứu sẽ đánh giá xem Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng Quận Bình Thạnh đã thực hiện hoạch định nguồn nhân lực như thế nào. Các yếu tố như phân tích môi trường, dự báo khối lượng công việc, và phân tích quan hệ cung cầu sẽ được xem xét.

4.2. Đánh Giá Công Tác Tuyển Dụng Và Đào Tạo Nhân Viên

Tuyển dụng và đào tạo là hai hoạt động quan trọng trong quản trị nhân lực. Nghiên cứu sẽ đánh giá xem Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng Quận Bình Thạnh đã thực hiện tuyển dụng và đào tạo nhân viên như thế nào. Các yếu tố như tiêu chuẩn tuyển dụng, phương pháp đào tạo, và đánh giá hiệu quả đào tạo sẽ được xem xét.

4.3. Phân Tích Chính Sách Lương Thưởng Và Đãi Ngộ

Chính sách lương thưởng và đãi ngộ có ảnh hưởng lớn đến động lực làm việc của nhân viên. Nghiên cứu sẽ đánh giá xem Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng Quận Bình Thạnh đã xây dựng chính sách lương thưởng và đãi ngộ như thế nào. Các yếu tố như mức lương, chế độ phụ cấp, và các phúc lợi khác sẽ được xem xét.

V. Giải Pháp Hoàn Thiện Quản Trị Nhân Lực Tại Quận Bình Thạnh

Dựa trên kết quả phân tích, nghiên cứu sẽ đề xuất các giải pháp cụ thể để hoàn thiện quản trị nhân lực tại Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng Quận Bình Thạnh. Các giải pháp sẽ tập trung vào việc hoàn thiện công tác hoạch định nhân lực, tuyển dụng, đào tạo, và chi trả lương. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị và tạo môi trường làm việc tốt cho nhân viên.

5.1. Hoàn Thiện Công Tác Hoạch Định Nguồn Nhân Lực

Để hoàn thiện công tác hoạch định nguồn nhân lực, cần phân tích môi trường, xác định mục tiêu, và dự báo nhu cầu nguồn nhân lực. Cần xây dựng các chính sách và kế hoạch cụ thể để đảm bảo có đủ nguồn nhân lực với các phẩm chất và kỹ năng phù hợp. Đồng thời, cần kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện để có những điều chỉnh kịp thời.

5.2. Nâng Cao Chất Lượng Tuyển Dụng Và Đào Tạo

Để nâng cao chất lượng tuyển dụng, cần xây dựng tiêu chuẩn tuyển dụng rõ ràng và sử dụng các kỹ năng hiện đại trong tuyển dụng. Để nâng cao hiệu quả đào tạo, cần xây dựng các chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu của nhân viên và đánh giá hiệu quả đào tạo một cách khách quan.

5.3. Xây Dựng Chính Sách Lương Thưởng Hợp Lý

Để xây dựng chính sách lương thưởng hợp lý, cần đảm bảo tính công bằng và minh bạch. Mức lương cần phù hợp với năng lực và kinh nghiệm của nhân viên. Cần có các chế độ phụ cấp và phúc lợi khác để khuyến khích và động viên nhân viên. Đồng thời, cần đánh giá hiệu quả làm việc của nhân viên để có những điều chỉnh lương thưởng phù hợp.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Nghiên Cứu Quản Trị Nhân Lực

Nghiên cứu quản trị nhân lực tại Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng Quận Bình Thạnh có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị. Các giải pháp đề xuất sẽ giúp đơn vị hoàn thiện công tác QTNL và tạo môi trường làm việc tốt cho nhân viên. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và cập nhật các phương pháp QTNL mới để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động.

6.1. Tóm Tắt Kết Quả Nghiên Cứu Và Đề Xuất

Nghiên cứu đã phân tích thực trạng quản trị nhân lực tại Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng Quận Bình Thạnh và đề xuất các giải pháp cụ thể để hoàn thiện công tác QTNL. Các giải pháp tập trung vào việc hoàn thiện công tác hoạch định nhân lực, tuyển dụng, đào tạo, và chi trả lương. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị và tạo môi trường làm việc tốt cho nhân viên.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Quản Trị Nhân Lực

Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và cập nhật các phương pháp quản trị nhân lực mới để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động. Cần tập trung vào các vấn đề như quản lý hiệu suất, phát triển lãnh đạo, và xây dựng văn hóa doanh nghiệp. Đồng thời, cần có sự hợp tác giữa các nhà nghiên cứu và các doanh nghiệp để đưa ra các giải pháp QTNL phù hợp với thực tế.

08/06/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực. Chương 2: Giới thiệu Ban Bồi thường Giải Phóng Mặt Bằng Quận Bình Thạnh và phân tích các vấn đề về quản trị nguồn nhân lực tại đơn vị. Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực tại Ban Bồi thường Giải Phóng Mặt Bằng Quận Bình Thạnh. c 1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC 1.1 Tổng quan về quản trị nguồn nhân lực.1 Khái niệm về quản trị nguồn nhân lực.

Quản trị nhân sự (Human Resources Manager – HRM) là một tên gọi khá mới trong chuỗi khái niệm và thông lệ iên quan đ n quản con người. Thực ra, trong suốt 50 năm qua, thuật ngữ này đã được sử dụng phổ bi n ở Mỹ thay th cho thuật ngữ quản lý nhân sự (Personnel Management). Càng về sau này, HRM được nhiều nước trên th giới áp dụng và được đ nh gi à một khâu h t sức quan trọng trong quá trình sản xuất. Nó được xem là một hướng ti p cận chi n ược liên k t vấn đề quản lý nhân sự với việc đạt được các mục tiêu inh doanh.

Và sau đây à một số quan điểm : Theo gi o sư người Mỹ Dinock thì cho rằng:” quản trị nhân sự bao gồm toàn bộ những biện pháp và thủ tục áp dụng cho nhân viên của một tổ chức và giải quy t tất cả những trường hợp xảy ra có iên quan đ n một loại công việc nào đó”. C n theo Fe ix Migro :” quản trị nhân sự là nghệ thuật chọn lựa những nhân viên mới và sử dụng những nhân viên cũ sao cho có năng suất và chất ượng công việc của mỗi người đều đạt mức tối đa có thể được” 1.2 Vai trò của quản trị nguồn nhân lực. Peter Cappelli, gi m đốc trung tâm quản trị nhân sự của trường Wharton đã nhận định về “vai tr của quản trị nhân sự”. Theo ông Cappe i th từ những năm 1920, quản trị nhân sự đã được xem như một c ch để biện hộ và bảo vệ cho người ao động – một sự định hướng đã trở thành “một sự tương đối rõ ràng vào những năm 1950 và hơn nữa đã trở thành một phần không thể thi u của một sự nỗ lực về quản lý nhằm ngăn chặn việc tổ chức công đoàn”.

Về mặt kinh t : nó giúp cho doanh nghiệp khai thác các khả năng tiềm tàng, nâng cao năng suất, hiệu quả ao động và tạo ra lợi th cạnh tranh về nguồn nhân lực. Về mặt xã hội: nó đề cao giá trị và vị th con người, tạo ra đ n ảy hàn g n mối quan hệ tốt đẹp giữa tổ chức và con người nhằm giảm bớt mâu thuẫn.3 Mục tiêu của quản trị nguồn nhân lực Có 2 mục tiêu cơ bản: - Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm tăng năng suất ao động và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức. - Đ p ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên phát huy sức sáng tạo, không ngừng cổ vũ, huy n hích động viên để nhân viên tận tâm với công việc.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản trị Y u tố kinh t : chính s ch nhà nước, giá cả, khả năng cạnh tranh trên thị trường, đầu tư… Y u tố khoa học kỹ thuật: công nghệ thông tin, khoa học kỹ thuật ngày càng có sự phát triển vượt bậc, n u doanh nghiệp không n m b t kịp thời sẽ có những quy t định sai ảnh hưởng đ n sự tồn tại của doanh nghiệp Y u tố văn ho : mỗi địa phương đều có những tập tục, tạp quán riêng, n u nhà quản trị không có sự chuẩn bị, tìm hiểu rõ ràng nét văn ho nơi đó sẽ đưa ra nhiều quy t định sai lầm.5 Chức năng quản trị: Gồm 4 chức năng cơ ản sau: - Chức năng hoạch định: bao gồm việc định rõ những mục tiêu của tổ chức, thi t lập một chi n ược toàn bộ để thực hiện mục tiêu và phát triển một hệ cấp những k hoạch, để hội nhập và phối hợp hoạt động. - Chức năng tổ chức: bao gồm việc x c định những nhiệm vụ phải làm, ai thực hiện những nhiệm vụ đó, những nhiệm vụ đó được tập hợp như th nào, ai báo cáo và quy t định được làm ra tại đâu.

- Chức năng điều khiển: bao gồm việc động viên những người dưới quyền, điều khiển những hoạt động và người khác chọn lọc kênh thông tin hiệu quả nhất, giải quy t xung đột giữa các thành phần. c 3 - Chức năng iểm tra: là chức năng sau c ng của nhà quản trị. Sau khi những muc tiêu đã được đặt ra, những k hoạch đã được x c định, việc x p đặt cơ cấu đã được vạch rõ, con người đã được tuyển dụng, huấn luyện và động viên, công việc vẫn còn những sai sót.6 Hiệu quả quản trị: Nền kinh t nước ta hiện nay là nền kinh t thị trường có sự điều ti t của nhà nước, nên đặc trưng nổi bật là tính cạnh tranh. Để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp buộc phải cải thiện tổ chức, trong đó y u tố con người đóng vai tr rất quan trọng.Việc t m đúng người để giao đúng việc hay đúng cương vị đang à vấn đề đ ng được quan tâm đối với mọi hình thức tổ chức hiện nay.

Hiệu suất của quản trị nguồn nhân lực là nhân tố quan trọng quy t định hiệu quả của tổ chức. Vậy, hoạt động quản trị có hiệu quả khi: - Giảm thiểu chi phí các nguồn lực ở đầu vào mà vẫn giữ nguyên sản ượng đầu ra. - Giữ nguyên các y u tố đầu vào mà vẫn gia tăng sản ượng đầu ra. - Vừa giảm chi phí đầu vào, vừa tăng sản phẩm đầu ra.2 Các tiêu chí đánh giá trình độ quản trị nguồn nhân lực và cơ sở thiết kế bộ máy tổ chức 1.1 Các chỉ tiêu đánh giá trình độ quản trị nguồn nhân lực: Tr nh độ quản trị nguồn nhân lực được đ nh gi định ượng theo hai tiêu thức: - K t quả quản trị nguồn nhân lực - Mức độ chuyên nghiệp trong hoạt động quản trị nguồn nhân lực 1.1 Đánh giá kết quả quản trị nguồn nhân lực: có hai chỉ tiêu a/ Lợi ích kinh tế trong sử dụng nguồn nhân lực thông qua các chỉ tiêu: - Doanh số / nhân viên c 4 - Lợi nhuận/ nhân viên - Lợi nhuận/ chi phí tiền ương - Giá trị gia tăng (doanh số trừ đi tổng chi phí vật chất)/ tổng chi phí về nguồn nhân lực b/ Sự hài lòng, thỏa mãn của nhân viên trong doanh nghiệp thông qua các tỉ lệ: - Thuyên chuyển, nghỉ việc - Nhận định của nhân viên về mức độ hài lòng của họ đối với doanh nghiệp, công việc, môi trường làm việc, cơ hội đào tạo, thăng ti n, ương ổng… 1.2 Định lượng đánh giá mức độ chuyên nghiệp trong hoạt động quản trị nguồn nhân lực: dựa trên cơ sở của hai nhóm tiêu thức chính a/ Đánh giá trình độ năng lực và vai trò của phòng tổ chức, nhân sự thông qua các tiêu thức: - Tr nh độ văn ho và mức độ được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ phòng tổ chức.

- Vai trò của phòng tổ chức trong doanh nghiệp. - Lưu trữ hồ sơ, dữ liệu. - Thực hiện các chính sách, thủ tục hành chính. b/ Đánh giá cách thức thực hiện các chức năng quản trị con người trong doanh nghiệp: - Doanh nghiệp có hệ thống bản mô tả công việc và tiêu chuẩn nghiệp vụ nhân viên.

- Doanh nghiệp có k hoạch và áp dụng các kỹ năng hiện đại cần thi t trong tuyển dụng. - Doanh nghiệp có k hoạch và thực hiện c c chương tr nh đào tạo, huấn luyện cho nhân viên có hiệu quả.2 Cơ sở thiết kế bộ máy tổ chức - Khi xây dựng bộ máy tổ chức của một doanh nghiệp các nhà quản lý phải chú ý các vấn đề sau: - Bộ máy tổ chức chỉ có thể được xây dựng khi tổ chức đã x c định được mục tiêu chi n ược của doanh nghiệp - Môi trường vi mô và vĩ mô của các doanh nghiệp đã được phân tích kỹ 1.3 Các phƣơng pháp quản trị nguồn nhân lực 1.1 Quản trị theo mô hình a. Mô hình hành chánh: Bản chất mô h nh này à người quản lý ra lệnh và người dưới quyền thừa hành, hầu như hông có sự bàn bạc, trao đổi giữa người quản và người thừa hành. Người quản lý chỉ quan tâm đ n k t quả thừa hành như th nào.

Giới hạn của mô h nh này à được thi t lập trong tổ chức ổn định, ít thay đổi quan điểm quản trị cứng r n, ít chú đ n con người và xã hội nên dễ dẫn đ n việc xa rời thực t. Mô hình tài chính: Ở mô h nh này người quản à người giải quy t hài hoà các mối quan hệ về quyền lợi vật chất giữa người ao động trong tổ chức. Về bản chất thì thu nhập sẽ g n liền với k t quả của người ao động. Chính vì th mà thu nhập sẽ là nguồn lực thúc đẩy nhân viên làm việc hăng say.

Mô hình quản trị theo mục tiêu: Bản chất mô hình này à người quản lý thường chú trọng đ n các mục tiêu được ượng hoá, mặc dù trong thực t sẽ có nhiều mục tiêu chỉ có thể đ nh gi theo định tính hay chất ượng. Mô hình nhân văn: Bản chất mô h nh này à người quản lý tạo điều kiện thuận lợi cho người ao động phát triển cá nhân và những điều kiện này thường phải phù hợp với hoàn cảnh sở trường, sở thích của một c nhân. Điều quan trọng nhất của mô hình này là tạo điều kiện cho mỗi cá nhân phát huy khả năng c nhân của họ.2 Quản trị theo học thuyết. Thuyết phân cấp các nhu cầu của A.

Theo Mas ow, con người làm việc để thoả mãn những nhu cầu của chính họ. c 6 Các nhu cầu mà con người có được chia thành 5 loại và được s p x p theo thứ bậc từ thấp đ n cao theo sơ đồ: Tự thể hiện Tự trọng Xa hội An toàn Sinh lý - Các nhu cầu bậc thấp: gồm nhu cầu sinh lý và nhu cầu an toàn. Nhu cầu bậc thấp là có giới hạn, được thoả mãn từ bên ngoài. - Các nhu cầu bậc cao: gồm các nhu cầu xã hội, tự trọng và tự thể hiện.

Nhu cầu bậc cao được thoã mãn chủ y u từ bên trong b.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu quản trị nhân lực tại Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng Quận Bình Thạnh" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp và chiến lược quản lý nhân lực trong bối cảnh giải phóng mặt bằng. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các thách thức mà Ban Bồi thường phải đối mặt mà còn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công việc và sự hài lòng của nhân viên. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức tổ chức và quản lý nhân lực, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn công việc của mình.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến quản lý và phát triển nhân lực, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ khoa học thư viện công tác phục vụ bạn đọc tại thư viện trường đại học sư phạm hà nội 2, nơi đề cập đến các phương pháp phục vụ và quản lý trong lĩnh vực thư viện. Ngoài ra, tài liệu Luận văn văn thạc sĩ kinh tế hoàn thiện công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình tại tập đoàn nam cường cũng sẽ cung cấp những góc nhìn về quản lý dự án, một khía cạnh quan trọng trong quản trị nhân lực. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại việt nam, giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố tác động đến hiệu quả làm việc trong tổ chức. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và áp dụng vào thực tiễn công việc của mình.