Luận văn Thạc sĩ: nâng cao chất lượng công chức cấp xã ở huyện vĩnh linh

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu nâng cao chất lượng công chức cấp xã ở huyện vĩnh linh tỉnh quảng trị, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải pháp cải thiện thực

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

118
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

Tính cấp thiết của đề tài

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung

Mục tiêu cụ thể

Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp; chọn mẫu, điều tra

Phương pháp tổng hợp, phân tích

Phương pháp xử lý dữ liệu

Bố cục của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC CẤP XÃ

1.1. Khái niệm về công chức và công chức cấp xã

1.1.1. Đặc điểm của công chức cấp xã

1.1.2. Chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ của công chức cấp xã

1.2. Chất lượng, các tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ công chức cấp xã

1.2.1. Khái niệm chất lượng đội ngũ công chức cấp xã

1.2.2. Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp xã

1.2.3. Các tiêu chí đánh giá chất lượng của đội ngũ công chức cấp xã

1.3. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp xã

1.3.1. Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp xã

1.4. Các hoạt động nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp xã

1.4.1. Công tác tuyển dụng đội ngũ công chức

1.4.2. Công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng công chức

1.4.3. Công tác quản lý, sử dụng công chức

1.4.4. Công tác đánh giá đội ngũ công chức

1.4.5. Công tác kiểm tra, giám sát công chức trong thi hành công vụ

1.5. Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng đội ngũ công chức cấp xã

1.5.1. Các nhân tố khách quan

1.5.2. Các nhân tố chủ quan

1.6. Cơ sở thực tiễn

1.6.1. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp xã của một số địa phương trong nước

1.6.2. Bài học kinh nghiệm về nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp xã ở huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ Ở HUYỆN VĨNH LINH, TỈNH QUẢNG TRỊ

2.1. Khái quát về tình hình kinh tế, xã hội của huyện Vĩnh Linh

2.1.1. Đặc điểm tự nhiên của huyện Vĩnh Linh

2.1.2. Đặc điểm về kinh tế - xã hội của huyện Vĩnh Linh

2.1.3. Tình hình phát triển kinh tế-xã hội

2.2. Thực trạng số lượng, chất lượng và các hoạt động nâng cao chất lượng công chức cấp xã huyện Vĩnh Linh giai đoạn 2015-2017

2.2.1. Số lượng, cơ cấu đội ngũ công chức cấp xã

2.2.2. Chất lượng đội ngũ công chức cấp xã

2.2.3. Các hoạt động nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp xã giai đoạn 2015 - 2017

2.2.4. Khả năng đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong thực tiễn công tác

2.2.5. Đánh giá các kỹ năng thực thi công vụ

2.2.6. Đánh giá về mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao

2.2.7. Đánh giá về thái độ, ý thức trong thực thi công vụ

2.3. Đánh giá chung về thực trạng đội ngũ công chức xã huyện Vĩnh Linh

2.3.1. Kết quả đạt được

2.3.2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ Ở HUYỆN VĨNH LINH, TỈNH QUẢNG TRỊ

3.1. Mục tiêu nâng cao chất lượng công chức cấp xã ở huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị

3.1.1. Mục tiêu chung

3.1.2. Mục tiêu cụ thể

3.2. Một số giải pháp nâng cao chất lượng công chức cấp xã của huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị

3.2.1. Tuyển dụng và đổi mới chính sách chế độ đối với công chức cấp xã

3.2.2. Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng công chức chuyên môn cấp xã

3.2.3. Đổi mới công tác quản lý, đánh giá, bố trí và luân chuyển công chức chuyên môn, nghiệp vụ cấp xã

3.2.4. Thực hiện tốt việc khen thưởng, kỷ luật đối với công chức cấp xã dựa trên việc thực thi công việc được giao

3.2.5. Nâng cao trình độ quản lý của đội ngũ lãnh đạo cấp xã

3.2.6. Tiếp tục phát huy vai trò giám sát của nhân dân

3.2.7. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ

NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1

NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2

BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

Tóm tắt

I. Tổng quan luận văn thạc sĩ nâng cao chất lượng công chức

Luận văn thạc sĩ về đề tài nâng cao chất lượng cán bộ công chức cấp xã tại huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện bộ máy hành chính cơ sở. Nghiên cứu tập trung vào việc xây dựng hệ thống quản lý nhà nước hiệu quả từ cấp thấp nhất. Chất lượng đội ngũ này quyết định sự thành bại của các chính sách công tại địa phương. Huyện Vĩnh Linh với đặc thù là vùng đất giàu truyền thống cách mạng, đang đứng trước yêu cầu đổi mới mạnh mẽ về nguồn nhân lực công. Việc phân tích cơ sở lý luận về chất lượng công chức giúp xác định rõ các tiêu chí cần đạt được trong thời kỳ công nghiệp hóa. Nội dung luận văn cung cấp cái nhìn toàn diện về thực trạng và giải pháp phát triển nhân lực.

1.1. Cơ sở lý luận về chất lượng công chức cấp xã

Chất lượng đội ngũ là chỉ tiêu tổng hợp giữa phẩm chất chính trị và năng lực chuyên môn. Theo Luật Cán bộ, công chức năm 2008, công chức cấp xã phải đảm bảo các tiêu chuẩn chức danh cụ thể. Cơ sở lý luận về chất lượng công chức bao gồm các yếu tố về trình độ học vấn, kỹ năng tác nghiệp và đạo đức nghề nghiệp. Đây là nền tảng để chính quyền địa phương vận hành bộ máy thông suốt. Việc nâng cao chất lượng là quá trình hoàn thiện những thiếu sót trong cơ cấu và năng lực thực tế.

1.2. Vai trò của chính quyền địa phương huyện Vĩnh Linh

Hệ thống chính quyền địa phương tại Vĩnh Linh trực tiếp triển khai chính sách đến người dân. Đội ngũ công chức tại đây là cầu nối quan trọng giữa Đảng, Nhà nước và nhân dân. Quản trị nhân lực khu vực công đòi hỏi sự sâu sát trong từng địa bàn xã, thị trấn. Nâng cao chất lượng công chức giúp củng cố niềm tin của cộng đồng vào hệ thống hành chính công. Sự ổn định của bộ máy cơ sở tạo động lực cho phát triển kinh tế - xã hội bền vững.

II. Thách thức trong quản lý cán bộ công chức cấp xã Vĩnh Linh

Thực trạng tại huyện Vĩnh Linh giai đoạn 2015-2017 cho thấy nhiều vấn đề cần giải quyết trong quản lý nhà nước. Mặc dù số lượng công chức cơ bản đáp ứng định biên, nhưng chất lượng vẫn chưa đồng đều. Các yếu tố về năng lực chuyên mônkỹ năng hành chính còn bộc lộ nhiều hạn chế. Việc đánh giá công chức đôi khi còn mang tính hình thức, chưa phản ánh đúng thực tế năng lực. Những áp lực từ cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đòi hỏi sự thay đổi nhanh chóng trong tư duy quản lý. Huyện cần nhận diện rõ các nút thắt để có hướng điều chỉnh chính sách phù hợp.

2.1. Hạn chế về năng lực chuyên môn và kỹ năng hành chính

Một bộ phận công chức tại các xã vùng sâu của Vĩnh Linh còn yếu về kỹ năng hành chính. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý vẫn chưa đạt hiệu quả tối ưu. Năng lực chuyên môn của một số chức danh chưa thực sự phù hợp với yêu cầu thực tế. Khả năng giải quyết các tranh chấp đất đai hoặc vấn đề môi trường còn lúng túng. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả thực thi công vụ tại địa phương.

2.2. Bất cập trong công tác đánh giá công chức hàng năm

Quy trình đánh giá công chức hiện nay vẫn nặng về cảm tính và chưa có định lượng rõ ràng. Các tiêu chí đánh giá chưa bám sát kết quả đầu ra của công việc. Việc phân loại công chức đôi khi chưa tạo được động lực phấn đấu cho những cá nhân xuất sắc. Thiếu các công cụ đo lường mức độ hài lòng của người dân đối với hành chính công. Đây là rào cản lớn trong việc cải thiện chất lượng nguồn nhân lực công tại huyện.

III. Cách đào tạo bồi dưỡng đội ngũ công chức xã chuyên nghiệp

Để nâng cao chất lượng, công tác đào tạo bồi dưỡng phải được đặt lên hàng đầu. Huyện Vĩnh Linh cần xây dựng kế hoạch đào tạo dựa trên vị trí việc làm và tiêu chuẩn chức danh. Việc trang bị kiến thức pháp luật và kỹ năng mềm giúp công chức tự tin hơn trong giao tiếp với dân. Cần chú trọng vào việc nâng cao đạo đức công vụ để ngăn ngừa tiêu cực. Các chương trình đào tạo nên được thiết kế linh hoạt, phù hợp với đặc thù từng xã. Đầu tư vào con người là khoản đầu tư mang lại giá trị bền vững nhất cho hệ thống chính trị.

3.1. Đổi mới nội dung đào tạo bồi dưỡng định kỳ

Nội dung đào tạo bồi dưỡng cần tập trung vào các kỹ năng thực tiễn thay vì lý thuyết suông. Công chức cần được cập nhật thường xuyên các văn bản pháp luật mới nhất về quản lý nhà nước. Tập huấn kỹ năng sử dụng phần mềm quản lý văn bản và dịch vụ công trực tuyến là bắt buộc. Nâng cao trình độ lý luận chính trị giúp củng cố bản lĩnh cho cán bộ công chức cấp xã. Việc đào tạo phải gắn liền với nhu cầu thực tế của từng vị trí chức danh.

3.2. Tiêu chuẩn chức danh và quy hoạch nguồn nhân lực công

Xây dựng lộ trình chuẩn hóa các tiêu chuẩn chức danh cho 100% công chức cấp xã. Công tác quy hoạch phải đảm bảo tính kế thừa và phát triển bền vững. Lựa chọn những cá nhân có tố chất để đưa vào nguồn dự phòng cho các vị trí lãnh đạo. Quản trị nhân lực khu vực công cần sự minh bạch trong khâu tuyển dụng và bổ nhiệm. Điều này giúp thu hút những người có trình độ cao về làm việc tại quê hương Vĩnh Linh.

IV. Phương pháp nâng cao hiệu quả thực thi công vụ tại huyện

Nâng cao hiệu quả thực thi công vụ đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa kiểm tra và giám sát. Huyện Vĩnh Linh cần đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo hướng đơn giản, rõ ràng. Việc áp dụng cơ chế một cửa liên thông đã mang lại những tín hiệu tích cực. Tuy nhiên, yếu tố con người vẫn là quyết định trong việc vận hành hệ thống này. Công chức phải ý thức được trách nhiệm của mình trong việc phục vụ nhân dân. Việc xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp giúp tăng cường sự gắn bó của nhân viên. Hiệu quả công việc phải được đo lường bằng sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp.

4.1. Tăng cường đạo đức công vụ và trách nhiệm hành chính

Giáo dục đạo đức công vụ là nhiệm vụ thường xuyên của các cấp ủy Đảng tại Vĩnh Linh. Công chức cần thực hiện nghiêm túc quy tắc ứng xử trong giao tiếp với nhân dân. Tinh thần tận tụy, không gây khó khăn, phiền hà là tiêu chuẩn hàng đầu. Trách nhiệm cá nhân phải được gắn chặt với kết quả giải quyết hồ sơ hành chính. Việc xử lý nghiêm các vi phạm giúp làm sạch đội ngũ cán bộ công chức cấp xã. Một nền hành chính công trong sạch bắt đầu từ những hành vi nhỏ nhất.

4.2. Cải thiện quản trị nhân lực khu vực công hiện đại

Ứng dụng các mô hình quản trị nhân lực khu vực công tiên tiến vào quản lý công chức xã. Sử dụng phần mềm đánh giá KPI để theo dõi tiến độ công việc hàng ngày. Tạo điều kiện cho công chức tham gia đóng góp ý kiến vào quy trình quản lý. Khuyến khích sự sáng tạo trong việc tìm kiếm các giải pháp cải thiện dịch vụ công. Môi trường làm việc năng động sẽ thúc đẩy năng lực chuyên môn của mỗi cá nhân. Huyện Vĩnh Linh cần đi đầu trong việc hiện đại hóa công sở cấp cơ sở.

V. Tương lai và định hướng chính sách đãi ngộ công chức xã

Tầm nhìn đến năm 2025, huyện Vĩnh Linh hướng tới xây dựng đội ngũ công chức tinh nhuệ. Để đạt được điều này, chính sách đãi ngộ cần được chú trọng đặc biệt. Thu nhập ổn định và các chế độ phúc lợi tốt sẽ giúp công chức yên tâm công tác. Luận văn khẳng định việc kết hợp giữa quyền lợi và trách nhiệm là chìa khóa của thành công. Cần có cơ chế thu hút nhân tài là con em địa phương tốt nghiệp loại giỏi về phục vụ xã nhà. Sự quan tâm của chính quyền địa phương sẽ là động lực để đội ngũ này cống hiến lâu dài. Nâng cao chất lượng công chức là hành trình không ngừng nghỉ để xây dựng Vĩnh Linh ngày càng giàu đẹp.

5.1. Hoàn thiện chính sách đãi ngộ và môi trường làm việc

Xây dựng chính sách đãi ngộ linh hoạt, bao gồm khen thưởng kịp thời các sáng kiến hay. Cải thiện điều kiện làm việc và trang thiết bị tại trụ sở UBND các xã. Đảm bảo các chế độ bảo hiểm và phụ cấp cho công chức ở vùng đặc biệt khó khăn. Môi trường làm việc thân thiện, đoàn kết giúp giảm áp lực trong thực thi nhiệm vụ. Khi quyền lợi được đảm bảo, công chức sẽ tự giác nâng cao hiệu quả thực thi công vụ. Đây là nền tảng để giữ chân nguồn nhân lực công chất lượng cao.

5.2. Phát huy vai trò giám sát của nhân dân địa phương

Sự giám sát của nhân dân là thước đo khách quan nhất đối với chất lượng công chức. Thiết lập các kênh tiếp nhận phản hồi trực tuyến về thái độ phục vụ của cán bộ. Kết quả đánh giá từ người dân phải là một phần trong hồ sơ đánh giá công chức định kỳ. Việc minh bạch hóa các quy trình giúp dân dễ dàng kiểm tra và giám sát. Phát huy dân chủ cơ sở giúp đội ngũ cán bộ công chức cấp xã hoàn thiện mình hơn. Sự đồng hành của nhân dân sẽ tạo nên sức mạnh tổng hợp cho bộ máy chính quyền.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

12/10/2025
Luận văn thạc sĩ nâng cao chất lượng công chức cấp xã ở huyện vĩnh linh tỉnh quảng trị

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn đƣợc chia thành 3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đội ngũ công chức cấp xã. Chƣơng 2: Thực trạng chất lƣợng công chức cấp xã ở huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị. Chƣơng 3: Một số giải pháp nâng cao chất lƣợng công chức cấp xã ở huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị. 4 PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƢƠNG I.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC CẤP XÃ 1. Khái niệm về công chức và công chức cấp xã 1. Khái niệm công chức “Công chức là một khái niệm chung đƣợc sử dụng phổ biến nhiều quốc gia trên thế giới để chỉ những công dân đƣợc tuyển dụng vào làm việc thƣờng xuyên trong cơ quan nhà nƣớc, do tính chất đặc thù của mỗi quốc gia, khái niệm công chức của các nƣớc cũng không hoàn toàn đồng nhất. Có nƣớc chỉ giới hạn công chức trong phạm vi những ngƣời hoạt động quản lý nhà nƣớc.

Một số nƣớc khác có quan niệm rộng hơn, công chức không chỉ bao gồm những ngƣời thực hiện trực tiếp các hoạt động quản lý nhà nƣớc mà còn bao gồm cả những ngƣời làm việc trong các cơ quan có tính chất công cộng” [18]. Ở Pháp, công chức là những ngƣời đƣợc tuyển dụng, bổ nhiệm vào làm việc trong các công sở gồm các cơ quan hành chính công quyền và các tổ chức dịch vụ công cộng do nhà nƣớc tổ chức bao gồm cả trung ƣơng, địa phƣơng [17]. Ở Trung Quốc, khái niệm công chức đƣợc hiểu là những ngƣời công tác trong cơ quan hành chính các cấp, trừ nhân viên phục vụ, bao gồm công chức lãnh đạo và công chức nghiệp vụ. Công chức lãnh đạo là những ngƣời thừa hành quyền lực nhà nƣớc, đƣợc bổ nhiệm theo các trình tự luật định, chịu sự điều hành của Hiến Pháp, Điều lệ công chức và Luật tổ chức của chính quyền các cấp.

Công chức nghiệp vụ là những ngƣời thi hành chế độ thƣờng nhiệm, do các cơ quan hành chính các cấp bổ nhiệm và quản lý căn cứ vào Điều lệ công chức, chiếm tuyệt đại đa số trong công chức nhà nƣớc, chịu trách nhiệm quán triệt, chấp hành các chính sách và pháp luật [17]. Ở Nhật Bản, công chức đƣợc phân thành hai loại chính, gồm công chức nhà nƣớc và công chức địa phƣơng. Công chức nhà nƣớc gồm những ngƣời đƣợc nhận 5 chức trong bộ máy của Chính phủ trung ƣơng, ngành tƣ pháp, quốc hội, trƣờng công và bệnh viện quốc lập, xí nghiệp và đơn vị sự nghiệp quốc doanh đƣợc lĩnh lƣơng của ngân sách nhà nƣớc. Công chức địa phƣơng là những ngƣời làm việc và lĩnh lƣơng từ tài chính địa phƣơng [16].

Nhìn chung, các nƣớc trên thế giới có nhiều điểm chung cơ bản giống nhau trong quan niệm về công chức, mặt khác do truyền thống văn hóa, xã hội, do đặc điểm chính trị, kinh tế nên mỗi nƣớc có những điểm riêng. Ở Việt Nam, khái niệm công chức đƣợc hình thành và thƣờng gắn liền với sự hình thành và phát triển ngày càng hoàn thiện của nền hành chính nhà nƣớc. Khái niệm công chức lần đầu tiên đƣợc nêu ra trong Sắc lệnh 76/SL ngày 20/5/1950 của Chủ tịch nƣớc Việt Nam dân chủ cộng hòa ban hành Quy chế công chức nhƣ sau: “Những công dân Việt Nam đƣợc chính quyền nhân dân tuyển dụng, giao giữ một chức vụ thƣờng xuyên trong các cơ quan Chính phủ, ở trong hay ở ngoài nƣớc, đều là công chức theo quy chế này, trừ những trƣờng hợp riêng biệt do Chính phủ định". Cùng với sự phát triển của đất nƣớc và nền hành chính nƣớc nhà, khái niệm công chức đã dần đƣợc quy định cụ thể hơn, chi tiết hơn.

Tuy nhiên, các khái niệm này vẫn chƣa phân định rõ ràng ai là cán bộ, ai là công chức. Đến năm 2008, Quốc hội nƣớc Cộng hoà XHCN Việt Nam đã thông qua Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12. Đây là bƣớc tiến mới, mang tính cách mạng về cải cách chế độ công vụ, công chức, thể chế hoá quan điểm, đƣờng lối của Đảng về công tác cán bộ, đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nƣớc pháp quyền XHCN của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân. Điều 4, Khoản 2, Luật Cán bộ, công chức năm 2008, xác định: “Công chức là công dân Việt Nam, đƣợc tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam, Nhà nƣớc, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ƣơng, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, thuộc đơn vị quân đội nhân dân mà không phải là sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan đơn vị thuộc công an nhân dân mà không phải là sỹ 6 quan, hạ sỹ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng cộng sản Việt nam, Nhà nƣớc, tổ chức Chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị công lập) trong biên chế và hƣởng lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lƣơng đƣợc bảo đảm từ quỹ lƣơng của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật” [20].

Để hƣớng dẫn thi hành Luật cán bộ công chức, Chính phủ và các bộ ngành đã ban hành nhiều văn bản pháp luật mới nhƣ Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 quy định công chức là "Công dân Việt Nam, đƣợc tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh, trong biên chế, hƣởng lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc hoặc đƣợc bảo đảm từ quỹ lƣơng của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật”. Nhƣ vậy công chức ở Việt Nam không chỉ là những ngƣời làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nƣớc mà còn bao gồm cả những ngƣời làm việc ở các phòng, ban của Đảng, Mặt trận tổ quốc (MTTQ) Việt Nam; các tổ chức chính trị - xã hội nhƣ: Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Công đoàn Việt Nam, các cơ quan đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân từ cấp trung ƣơng đến cấp huyện. Khái niệm công chức cấp xã Khái niệm công chức cấp xã đƣợc quy định tại Khoản 3, Điều 4, của Luật cán bộ, công chức 2008 nhƣ sau: “Công chức cấp xã là công dân Việt Nam đƣợc tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hƣởng lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc” [20]. Nhƣ vậy, công chức cấp xã đƣợc tuyển dụng và phụ trách những lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ cụ thể tại UBND cấp xã, trực tiếp tham mƣu cho lãnh đạo UBND cấp xã trong việc điều hành, chỉ đạo công tác, thực hiện các chủ trƣơng của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc.

- Cơ cấu công chức cấp xã 7 Theo Khoản 3, Điều 61 của Luật cán bộ, công chức 2008, công chức cấp xã có các chức danh sau đây [20]: + Trƣởng Công an; + Chỉ huy trƣởng Quân sự; + Văn phòng - thống kê; + Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trƣờng (đối với phƣờng, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trƣờng (đối với xã); + Tài chính - kế toán; + Tƣ pháp - hộ tịch; + Văn hóa - xã hội. Công chức cấp xã do cấp huyện quản lý. Ngoài các chức danh theo quy định trên, công chức cấp xã còn bao gồm cả cán bộ, công chức đƣợc luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã. - Số lƣợng công chức cấp xã Theo quy định tại Khoản 1, Điều 4 của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ quy định: Số lƣợng cán bộ, công chức cấp xã đƣợc bố trí theo loại đơn vị hành chính cấp xã: cấp xã loại 1 không quá 25 ngƣời, cấp xã loại 2 không quá 23 ngƣời, cấp xã loại 3 không quá 21 ngƣời (bao gồm cả cán bộ, công chức đƣợc luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã) [7].

Việc phân loại đơn vị hành chính cấp xã thực hiện theo quy định tại Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về việc phân loại đơn vị hành chính xã, phƣờng, thị trấn (năm 2015); Từ năm 2016 việc phân loại đơn vị hành chính cấp xã thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội về tiêu chuẩn đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính. Đặc điểm của công chức cấp xã - Đặc điểm của công chức cấp xã [22] Công chức cấp xã có những đặc điểm cơ bản của đội ngũ cán bộ, công chức trong nền công vụ Việt Nam. Tuy nhiên, do vị trí, vai trò của chính quyền cấp xã nên đội ngũ công chức cấp xã có những đặc điểm mang tính đặc thù nhƣ sau: 8 Thứ nhất, công chức cấp xã là ngƣời trực tiếp làm việc với ngƣời dân. Mọi đƣờng lối, chủ trƣơng của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc đều do đội ngũ CBCC cấp xã phổ biến, triển khai để nhân dân hiểu rõ và thi hành.

Thứ hai, công chức cấp xã thƣờng hội tụ đủ các vai trò khác nhau mà họ phải thể hiện nhƣ: công dân; đồng hƣơng, bà con, họ hàng; ngƣời đại diện của cộng đồng; đại diện cho Nhà nƣớc. Những vai trò này vừa có tính thống nhất vừa có tính mâu thuẫn, xung đột trong mỗi hoàn cảnh, ít nhiều có tác động, chi phối hoạt động công vụ của họ, nhất là trong việc giải quyết những vấn đề có liên quan đến mối quan hệ giữa các lợi ích cá nhân - cộng đồng - Nhà nƣớc. Thứ ba, hoạt động thực thi công vụ của công chức cấp xã mang tính đa dạng, phức tạp. Họ phải giải quyết tất cả các công việc trong đời sống xã hội ở địa phƣơng, mang tính thƣờng xuyên để đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng của ngƣời dân.

Thứ tƣ, hiện nay trình độ của công chức cấp xã đã từng bƣớc đƣợc nâng lên. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều bất cập về trình độ văn hoá, nhận thức, năng lực thực thi công vụ, đặc biệt là công chức ở các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ