Luận văn thạc sĩ một số biện pháp phát huy vai trò của khoa học và công nghệ đối với sự phát triển của lực lượng sản xuất ở việt nam hiện nay

Luận văn thạc sĩ phân tích biện pháp phát huy vai trò khoa học và công nghệ trong phát triển lực lượng sản xuất tại Việt Nam hiện nay.

Chuyên ngành

Triết học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

57
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT

1.1. Một số lý luận chung về khoa học và công nghệ

1.1.1. Các khái niệm cơ bản

1.1.1.1. Khái niệm Khoa học
1.1.1.2. Đặc điểm của khoa học

1.1.2. Khái niệm Công nghệ

1.1.2.1. Khái niệm Công nghệ
1.1.2.2. Đặc điểm công nghệ

1.1.3. Khái niệm Khoa học và công nghệ

1.1.4. Quan hệ biện chứng giữa khoa học và công nghệ

1.2. Một số lý luận chung về Lực lượng sản xuất

1.2.1. Khái niệm và kết cấu của Lực lượng sản xuất

1.2.1.1. Khái niệm Lực lượng sản xuất

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỦA KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY VÀ NGUYÊN NHÂN CỦA THỰC TRẠNG

2.1. Thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển của khoa học và công nghệ ở Việt Nam hiện nay

2.2. Thực trạng phát triển KH&CN ở Việt Nam hiện nay

2.3. Nguyên nhân của thực trạng

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA LỰC LƯỢNG SẢN XUẤT Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

3.1. Hoàn thiện công tác xây dựng chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với lĩnh vực khoa học và công nghệ

3.2. Tăng cường việc hoàn thiện chất lượng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công nghệ

3.3. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ khoa học và công nghệ

3.4. Nâng cao nhận thức của xã hội và các tầng lớp dân cư về vai trò của khoa học công nghệ đối với sự phát triển của lực lượng sản xuất

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Vai Trò Khoa Học Công Nghệ Với Lực Lượng Sản Xuất

Khoa học và công nghệ (KH&CN) đóng vai trò then chốt trong sự phát triển của lực lượng sản xuất (LLSX). Từ những năm giữa thế kỷ XIX, C.Mác đã khẳng định: “Khoa học - kỹ thuật đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp”. KH&CN không chỉ thay đổi diện mạo kinh tế - xã hội mà còn tác động đến sự phát triển của LLSX hiện đại. Đẩy mạnh phát triển LLSX là yêu cầu của nền kinh tế thị trường và có tác động trực tiếp đến sự phát triển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Các nước phát triển đã chứng minh con đường nhanh nhất và hiệu quả nhất để phát triển LLSX là dựa vào sự phát triển của KH&CN. Những thành tựu của KH&CN cho phép người lao động đảm đương những vai trò quan trọng, tri thức khoa học và các giải pháp công nghệ tương ứng tạo nên bước phát triển mới về chất. KH&CN tác động trực tiếp vào người lao động, tạo nên xu thế trí tuệ hóa LLSX.

1.1. Khái niệm Khoa học và Công nghệ KH CN hiện nay

Khoa học là hệ thống tri thức về tự nhiên, xã hội và tư duy, về những quy luật phát triển khách quan của tự nhiên. Công nghệ là tập hợp kiến thức và kết quả của khoa học được ứng dụng để biến tài nguyên thiên nhiên thành sản phẩm. KH&CN là một nhân tố đặc biệt của LLSX, phát huy vai trò khi kết hợp với con người và tư liệu lao động. Hệ thống tri thức KH&CN phản ánh hiện thực khách quan và đưa ra giải pháp tối ưu để cải tạo thực tiễn, áp dụng vào sản xuất vật chất. Ăngghen viết: “Kỹ thuật phụ thuộc mạnh mẽ vào tình trạng khoa học, khoa học phụ thuộc vào đòi hỏi của kỹ thuật còn mạnh hơn”. Khoa học công nghệ và phát triển kinh tế Việt Nam có mối quan hệ mật thiết, thúc đẩy lẫn nhau.

1.2. Mối quan hệ biện chứng giữa Khoa học và Công nghệ

KH&CN có nội dung khác nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết. Từ khi khoa học tác động yếu đến kỹ thuật và sản xuất, đến khi KH&CN phát triển mạnh mẽ và tác động trực tiếp đến sản xuất. Đầu thế kỷ XX, mối quan hệ này tạo nên cuộc cách mạng KH&CN hiện đại, đánh dấu quá trình KH&CN biến thành LLSX trực tiếp. Cuộc cách mạng KH&CN hiện đại là đột phá căn bản trong các lĩnh vực KH&CN, thay đổi cơ cấu và động thái phát triển của các LLSX. Mối quan hệ giữa KH&CN phát triển qua các giai đoạn, từ chỗ công nghệ đi trước khoa học đến chỗ khoa học dẫn dắt công nghệ. Đổi mới khoa học công nghệ trong sản xuất là yếu tố then chốt để nâng cao năng lực cạnh tranh.

II. Thách Thức Phát Triển Khoa Học Công Nghệ Tại Việt Nam Hiện Nay

Mặc dù KH&CN đã có những đóng góp quan trọng vào sự phát triển của LLSX ở Việt Nam, nhưng vẫn còn nhiều thách thức. Nguồn lực đầu tư cho KH&CN còn hạn chế, cơ sở vật chất kỹ thuật còn lạc hậu, đội ngũ cán bộ khoa học còn thiếu và yếu. Cơ chế quản lý KH&CN còn nhiều bất cập, chưa tạo được môi trường thuận lợi cho hoạt động nghiên cứu và ứng dụng. Liên kết giữa các viện nghiên cứu, trường đại học và doanh nghiệp còn yếu, chưa tạo được chuỗi giá trị KH&CN. Nhận thức của xã hội về vai trò của KH&CN còn hạn chế, chưa tạo được phong trào nghiên cứu và ứng dụng KH&CN rộng rãi. Chính sách phát triển khoa học công nghệ của Việt Nam cần được hoàn thiện để giải quyết những thách thức này.

2.1. Hạn chế về nguồn lực đầu tư cho KH CN

Đầu tư cho KH&CN ở Việt Nam còn thấp so với các nước trong khu vực và trên thế giới. Nguồn vốn đầu tư chủ yếu từ ngân sách nhà nước, chưa huy động được nhiều nguồn lực từ xã hội. Cơ chế tài chính cho KH&CN còn nhiều bất cập, chưa tạo được động lực cho các nhà khoa học và doanh nghiệp đầu tư vào KH&CN. Đầu tư vào khoa học công nghệ cần được tăng cường để đáp ứng yêu cầu phát triển.

2.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật lạc hậu và đội ngũ cán bộ yếu

Cơ sở vật chất kỹ thuật cho nghiên cứu KH&CN ở Việt Nam còn lạc hậu, thiếu đồng bộ. Nhiều phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu chưa được trang bị đầy đủ thiết bị hiện đại. Đội ngũ cán bộ khoa học còn thiếu về số lượng và yếu về chất lượng. Trình độ chuyên môn, kỹ năng thực hành của nhiều cán bộ khoa học còn hạn chế. Nguồn nhân lực khoa học công nghệ cần được nâng cao để đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.

2.3. Liên kết yếu giữa viện nghiên cứu trường đại học và doanh nghiệp

Liên kết giữa các viện nghiên cứu, trường đại học và doanh nghiệp còn yếu, chưa tạo được chuỗi giá trị KH&CN. Các kết quả nghiên cứu khoa học chưa được ứng dụng rộng rãi vào sản xuất. Doanh nghiệp chưa chủ động đầu tư vào nghiên cứu và phát triển (R&D). Liên kết giữa khoa học công nghệ và doanh nghiệp cần được tăng cường để thúc đẩy đổi mới sáng tạo.

III. Giải Pháp Phát Huy Khoa Học Công Nghệ Cho Lực Lượng Sản Xuất

Để phát huy vai trò của KH&CN đối với sự phát triển của LLSX, cần có các giải pháp đồng bộ. Hoàn thiện cơ chế chính sách, tăng cường đầu tư, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đẩy mạnh liên kết giữa các viện nghiên cứu, trường đại học và doanh nghiệp. Nâng cao nhận thức của xã hội về vai trò của KH&CN, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động nghiên cứu và ứng dụng. Nghiên cứu và phát triển (R&D) ở Việt Nam cần được đẩy mạnh để tạo ra những sản phẩm và dịch vụ có giá trị gia tăng cao.

3.1. Hoàn thiện cơ chế chính sách về KH CN

Cần xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật về KH&CN, tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho hoạt động nghiên cứu và ứng dụng. Đổi mới cơ chế quản lý KH&CN, tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức KH&CN. Xây dựng cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào KH&CN. Vai trò của nhà nước trong phát triển khoa học công nghệ là định hướng và tạo môi trường thuận lợi.

3.2. Tăng cường đầu tư cho KH CN

Tăng tỷ lệ đầu tư từ ngân sách nhà nước cho KH&CN, đồng thời huy động các nguồn lực từ xã hội. Ưu tiên đầu tư cho các lĩnh vực KH&CN trọng điểm, có tiềm năng đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội. Xây dựng các quỹ đầu tư mạo hiểm cho KH&CN. Tự động hóa và lực lượng sản xuất cần được đầu tư để nâng cao năng suất lao động.

3.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực KH CN

Đổi mới chương trình đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên, tăng cường cơ sở vật chất cho các trường đại học, viện nghiên cứu. Gửi cán bộ khoa học đi đào tạo ở nước ngoài, thu hút các nhà khoa học giỏi về làm việc tại Việt Nam. Tạo môi trường làm việc tốt, đãi ngộ xứng đáng cho các nhà khoa học. Nâng cao năng suất lao động và khoa học công nghệ là yếu tố then chốt để phát triển kinh tế.

IV. Ứng Dụng Khoa Học Công Nghệ Vào Nông Nghiệp Việt Nam

Nông nghiệp là một trong những lĩnh vực quan trọng cần ứng dụng KH&CN để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả. Ứng dụng các giống cây trồng, vật nuôi mới có năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu sâu bệnh. Ứng dụng các quy trình canh tác tiên tiến, tiết kiệm nước, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật. Ứng dụng công nghệ sau thu hoạch, chế biến, bảo quản nông sản. Ứng dụng khoa học công nghệ vào nông nghiệp Việt Nam là hướng đi tất yếu để phát triển bền vững.

4.1. Phát triển giống cây trồng vật nuôi mới

Nghiên cứu và phát triển các giống cây trồng, vật nuôi mới có năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu sâu bệnh, thích ứng với biến đổi khí hậu. Ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ gen để tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi biến đổi gen. Công nghệ 4.0 và phát triển kinh tế Việt Nam có vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành nông nghiệp.

4.2. Ứng dụng quy trình canh tác tiên tiến

Ứng dụng các quy trình canh tác tiên tiến, tiết kiệm nước, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật. Sử dụng hệ thống tưới tiêu tự động, bón phân thông minh, phun thuốc bằng máy bay không người lái. Áp dụng các biện pháp canh tác hữu cơ, canh tác bền vững. Khoa học công nghệ và tăng trưởng xanh là mục tiêu quan trọng trong phát triển nông nghiệp.

4.3. Công nghệ sau thu hoạch chế biến bảo quản nông sản

Ứng dụng các công nghệ sau thu hoạch, chế biến, bảo quản nông sản để giảm thiểu tổn thất, nâng cao giá trị gia tăng. Xây dựng các nhà máy chế biến nông sản hiện đại, đạt tiêu chuẩn quốc tế. Phát triển các sản phẩm nông sản chế biến sâu, có giá trị dinh dưỡng cao. Đánh giá hiệu quả ứng dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp là cần thiết để có những điều chỉnh phù hợp.

V. Tác Động Khoa Học Công Nghệ Đến Lực Lượng Sản Xuất Việt Nam

KH&CN có tác động sâu sắc đến LLSX ở Việt Nam. Nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm. Tạo ra những ngành nghề mới, sản phẩm mới, dịch vụ mới. Thay đổi cơ cấu kinh tế, chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Tác động của khoa học công nghệ đến lực lượng sản xuất là động lực quan trọng để phát triển kinh tế.

5.1. Nâng cao năng suất lao động

Ứng dụng KH&CN giúp người lao động làm việc hiệu quả hơn, tạo ra nhiều sản phẩm hơn trong cùng một thời gian. Tự động hóa các quy trình sản xuất, giảm sự phụ thuộc vào lao động thủ công. Năng suất lao động và khoa học công nghệ có mối quan hệ mật thiết, thúc đẩy lẫn nhau.

5.2. Tạo ra ngành nghề sản phẩm dịch vụ mới

KH&CN tạo ra những ngành nghề mới, sản phẩm mới, dịch vụ mới, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội. Phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, dịch vụ công nghệ thông tin, du lịch công nghệ. Hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo cần được xây dựng để thúc đẩy phát triển các ngành nghề mới.

5.3. Thay đổi cơ cấu kinh tế

KH&CN làm thay đổi cơ cấu kinh tế, chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong GDP, giảm tỷ trọng nông nghiệp. Phát triển bền vững và khoa học công nghệ là mục tiêu quan trọng trong quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế.

VI. Hội Nhập Quốc Tế Về Khoa Học Công Nghệ Tại Việt Nam

Hội nhập quốc tế về KH&CN là xu thế tất yếu để Việt Nam tiếp cận với những thành tựu KH&CN tiên tiến của thế giới. Tham gia các tổ chức KH&CN quốc tế, ký kết các hiệp định hợp tác về KH&CN. Thu hút đầu tư nước ngoài vào KH&CN, chuyển giao công nghệ từ các nước phát triển. Hội nhập quốc tế về khoa học công nghệ giúp Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững.

6.1. Tham gia các tổ chức KH CN quốc tế

Tham gia các tổ chức KH&CN quốc tế để học hỏi kinh nghiệm, tiếp cận với những thành tựu KH&CN tiên tiến. Cử cán bộ khoa học tham gia các hội nghị, hội thảo quốc tế. Cạnh tranh quốc tế về khoa học công nghệ ngày càng gay gắt, đòi hỏi Việt Nam phải nỗ lực hơn nữa.

6.2. Ký kết hiệp định hợp tác về KH CN

Ký kết các hiệp định hợp tác về KH&CN với các nước phát triển để tạo điều kiện cho việc trao đổi thông tin, chuyển giao công nghệ. Hợp tác nghiên cứu khoa học với các trường đại học, viện nghiên cứu nước ngoài. Chuyển giao công nghệ ở Việt Nam cần được đẩy mạnh để nâng cao năng lực sản xuất.

6.3. Thu hút đầu tư nước ngoài vào KH CN

Thu hút đầu tư nước ngoài vào KH&CN để tạo ra những sản phẩm và dịch vụ có giá trị gia tăng cao. Xây dựng các khu công nghệ cao, khu nghiên cứu và phát triển (R&D) thu hút các nhà đầu tư nước ngoài. Khoa học công nghệ và phát triển kinh tế Việt Nam cần được gắn kết chặt chẽ để đạt được mục tiêu phát triển.

08/06/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung khóa luận gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Một số lý luận cơ bản về KH&CN và vai trò của nó đối với sự phát triển của LLSX. Chƣơng 2: Thực trạng phát triển của KH&CN ở Việt Nam hiện nay và nguyên nhân của thực trạng. Chƣơng 3: Một số biện pháp phát huy vai trò của KH&CN đối với sự phát triển của LLSX ở Việt Nam hiện nay. 4 c Chƣơng 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VÀ VAI TRÕ CỦA NÓ ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA LỰC LƢỢNG SẢN XUẤT 1.

Một số lý luận chung về khoa học và công nghệ 1. Các khái niệm cơ bản 1. Khái niệm Khoa học * Khoa học là gì? Khoa học đƣợc hiểu là tập hợp những hiểu biết về tự nhiên, xã hội và tƣ duy của con ngƣời đƣợc thể hiện qua các sản phẩm thông qua các sáng kiến dƣới dạng các lý thuyết, định lý, định luật và nguyên tắc. Tùy theo từng mục đích khác nhau, chúng ta có thể phân tích đƣợc khái niệm khoa học ở nhiều khía cạnh khác nhau.

Ở mức độ khái quát của khoa học thì đƣợc hiểu ở các góc độ sau: Thứ nhất, khoa học là một hình thái ý thức xã hội Thứ hai, khoa học là một hoạt động xã hội đặc thù Thứ ba, khoa học là một hệ thống tri thức của nhân loại về tự nhiên, xã hội và con người Vậy nên theo quan điểm hiện nay, khoa học đƣợc coi là “một hệ thống những tri thức về tự nhiên, xã hội và tƣ duy, về những quy luật phát triển khách quan của tự nhiên”,. Mỗi một bộ môn khoa học là sự tồn tại một thể thống nhất của các thành tố: chủ thể khoa học và khách thể khoa học. Bên cạnh đó còn cần phải có ngôn ngữ khoa học tức ngôn ngữ chuyên môn hóa nhƣ: ký hiệu, biểu trƣng, phƣơng trình, công thức… là phƣơng tiện ghi nhận, biểu đạt, giữ gìn tri thức tích và đƣợc truyền bá. Từ đó ta có thể hiểu một cách khái quát: “Khoa học là một hệ thống tri thức, được khái quát từ thực tiễn và đã được thực tiễn kiểm nghiệm, phản ánh 5 c dưới dạng lôgíc trừu tượng những thuộc tính, kết cấu, những mối liên hệ bản chất, những quy luật của tự nhiên, của xã hội và chính bản thân con người”.

* Đặc điểm của khoa học: Khoa học bao gồm: “là một số hệ thống tri thức về các quy luật của vật chất và sự vận động của vật chất, những quy luật của tự nhiên, xã hội, và tư duy. Hệ thống tri thức này được hình thành trong lịch sử và không ngừng phát triển trên cơ sở thực tiễn của xã hội. Phân biệt ra 2 hệ thống tri thức: tri thức kinh nghiệm và tri thức khoa học”. Tri thức kinh nghiệm: “đó là “những hiểu biết được tích lũy qua các hoạt động sống hàng ngày trong mối quan hệ giữa con người với con người, giữa con người với thiên nhiên”.

“Tri thức kinh nghiệm được con người không ngừng sử dụng và phát triển trong các hoạt động thực tế””. Tri thức khoa học: “là những hiểu biết được tích lũy một cách có hệ thống nhờ hoạt động nghiên cứu khoa học, các họat động đều có mục tiêu xác định và sử dụng phương pháp khoa học”. Tri thức khoa học dựa trên các kết quả quan sát, thu thập được qua những thí nghiệm và qua các sự kiện xảy ra một cách ngẫu nhiên trong hoạt động xã hội và trong tự nhiên”. Ta có thể thấy, những kết quả trong thực tiễn của quá trình nghiên cứu chính là khoa học chính, trong hoạt động sản xuất thì khoa học đóng một vai trò to là lớn tác độn trực tiếp mạnh mẽ lại hoạt động sản xuất.

Nhƣ vậy, khoa học có thể hoàn toàn trở thành LLSX trực tiếp mà con ngƣời có thể đƣa vào. Khái niệm Công nghệ * Khái niệm Công nghệ Ở Việt Nam, cho đến nay thì công nghệ thƣờng đƣợc hiểu là quá trình tiến hành công đoạn sản xuất và là thiết bị để thực hiện một công việc. Cách hiểu này có xuất xứ từ Liên Xô trƣớc đây: “công nghệ là tập hợp các phƣơng pháp gia công, chế tạo, làm thay đổi trạng thái, tính chất, hình dáng nguyên, 6 c vật liệu hay bán thành phẩm sử dụng trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh”. Định ngĩa về hai từ công nghệ đã dần trở nên rộng rãi và phổ biến khi nó đƣợc con ngƣời đón nhận theo chiều hƣớng tích cực với việc thay đổi tên gọi của các tạp chí lớn trên thế giới nhƣ “Tạp chí khoa học và kỹ thuật” đổi thành “Khoa học và công nghệ”.

Cách chung nhất hiểu về công nghệ đƣợc hiểu nhƣ sau: “Công nghệ là tập hợp một hế thống kiến thức và kết quả của khoa học được ứng dụng nhằm mục đích biến các tài nguyên thiên nhiên thành các sản phẩm. Công nghệ là chía khóa cho sự phát triển, niềm hi vọng để nâng cao mức sống xã hội”. * Đặc điểm công nghệ Mỗi khoa học và công nghệ đều bao gồm các thành phần chính: Kỹ thuật: Bao gồm các máy móc, thiết bị. “Thành phần kỹ thuật là cốt lõi của bất kì công nghệ nào”.

Nhờ vào các máy móc, kỹ thuật hiện đại của công nghệ mà con ngƣời đã tạo ra đƣợc những nguồn năng lƣợng khổng lồ cho các hoạt động sản xuất. Con ngƣời: “Bao gồm sự hiểu biết, có kiến thức sâu rộng, kinh nghiệm cuộc sống, kỹ năng do học hỏi, đƣợc hình thành trong hoạt động lao động, bên cạnh đó con ngƣời cũng có những tố chất khác nhƣ cần cù sáng tạo, biết học hỏi tìm những điều mới lạ, biết hợp tác nhịp nhàng với nhau, giúp đỡ nhau tạo ra những nền văn hóa lao động. Thông tin: Dữ liệu về phần kĩ thuật, về con ngƣời và tổ chức. Các thông số về đặc tính của thiết bị về vận hành thiết bị.

Khái niệm Khoa học và công nghệ KH&CN đƣợc hiểu là một nhân tố nằm trong lĩnh vực tinh thần của đời sống xã hội, tuy nhiên ngƣời ta nhận thấy KH&CN là một nhân tố đặc biệt của LLSX, để nhân tố này có thể phát huy hết đƣợc vai trò của nó chỉ khi đƣợc kết hợp với con ngƣời và các yếu tố về tƣ liệu lao động. 7 c Thông qua KH&CN hệ thống những tri thức sẽ phần nào phản ánh rõ ràng nhất hiện thực khách quan và những giải pháp tối ƣu để cải tạo thực hiện đã đƣợc thực tiễn kiểm nghiệm, nhanh chóng đƣợc áp dụng vào quá trình sản xuất vật chất. Nhận xét về mối quan hệ giữa KH&CN trong sản xuất, Ăngghen viết: “Kỹ thuật phụ thuộc mạnh mẽ vào tình trạng khoa học, khoa học phụ thuộc vào đòi hỏi của kỹ thuật còn mạnh hơn. Nếu xã hội có yêu cầu về kỹ thuật thì nó sẽ giúp cho khoa học tiến lên phía trước hơn mười trường đại học”.

KH&CN có rất nhiều nội dung phong phù, đƣợc thể hiện nhƣ là trụ cột chính của KH&CN: Thứ nhất, khoa học về sự sống: có hai sự đột phá đó là công nghệ gen và công nghệ tế bào, chính sự phát triển này đã đƣa ngành công nghiệp phát triển giống bƣớc sáng một trang mới giúp con ngƣời thể tạo ra những giống, những loại theo ý muốn. Trong lĩnh vực của khoa học sự sống phải kể đến một trong những ngƣời đạt giải Nobel năm 1996, Rô-bớt-cớt nói: “Nếu thế kỷ đã qua là thế kỷ của vật lý và hóa học, thì thế kỷ tới (Thế kỷ XXI) sẽ là thế kỷ của sinh học”. Thứ hai, công nghệ về vật liệu: Bên cạnh việc tái chế các vật liệu đã có sẵn. Thì sự phát triển của nguyên vật liệu mới đƣợc chú trọng hơn, tạo ra những loại vật liệu hoàn toàn mới bằng cách thay đổi tỷ lệ, cách thức pha chế, nhiệt độ từ những hỗn hợp chất đã phát hiện ra, những nguyên tố hóa học chƣa đƣợc biết đến, thậm chí có thể đó là những hỗn hợp phi vật chất.

Thứ ba, khoa học về năng lƣợng: Vấn đề ô nhiễm môi trƣờng đang là vấn đề rất khó khăn mà chúng ta phải đƣơng đầu. Một con số rất lớn lên đến trên 98% những nguồn năng lƣợng gây ô nhiễm hoặc tổn hại đến môi trƣờng và cả sức khỏe, lại ít có khả năng phục hồi đƣợc con ngƣời đang sử dụng. 8 c Thứ tư, khoa học về CNTT: Bên cạnh sự phát triển với tốc độ chóng mặt của CNTT khiến thế giới ngày càng bị giới hạn, bão hòa, khoảng cách về thời gian và không gian bị xóa nhòa. CNTT chủ yếu tạp trung vào kỹ thuật phần cứng, phần mềm, mạng,.

Sự phát triển của CNTT đƣợc đánh dấu bởi các sự kiện: "năm 1946, Ét-cơ và Mát-chơ-li cùng với các cộng sự ở trƣờng Đại học Pen-si-lơ-va-ni-a ở Mỹ đã cho ra đời chiếc máy tính điện tử cỡ lớn đầu tiên". Ở cả bốn ngành KH&CN nói trên thì đều đƣợc coi là bốn trụ cột chính của công nghệ cao. Những tri thức khoa học ngày càng đƣợc phát triển đến những trình độ cao nhất, nó không dừng lại ở đó mà đƣợc con ngƣời tích lũy và nâng cao qua các thế hệ, có tác động mạnh mẽ đến sản xuất và nó đƣợc gọi là công nghệ cao. Ngoài bốn ngành công nghệ trên thì nhiều nƣớc trên thế giới còn thêm vào lĩnh vực công nghệ cao nhiều ngành khác nữa.

Ví dụ nhƣ: KH&CN tự động hóa và khoa học vũ trụ đều là công nghệ cao. Quan hệ biện chứng giữa khoa học và công nghệ KH&CN tuy nội dung khác nhau nhƣng lại có mối quan hệ mật thiết với nhau. Cụ thể từ khi còn ở trình độ thấp, khi khoa học tác động tới kĩ thuật và sản xuất còn yếu, cho đến ngày nay khi khoa học công nghệ phát triển thì nó tác động mạnh mẽ và trực tiếp tới sản xuất. Đầu thế kỷ XX, mối quan hệ mật thiết giữa KH&CN đã tạo nên một cuộc cách mạng KH&CN hiện đại của xã hội loài ngƣời, đánh dấu quá trình KH&CN biến thành LLSX trực tiếp là điều kiện cần để đƣa LLSX lên một bƣớc phát triển mới.

Cuộc cách mạng KH&CN hiện đại là đột phá căn bản trong bản thân các lĩnh vực KH&CN cũng nhƣ mối quan hệ và chức năng xã hội của chúng, khiến cho cơ cấu và động thái phát triển của các LLSX bị thay đổi hoàn toàn. Ở nét khái quát nhất có thể định nghĩa cuộc cách mạng KH&CN hiện đại là sự biến đổi tận gốc LLSX của xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phát huy vai trò của khoa học và công nghệ trong phát triển lực lượng sản xuất ở Việt Nam" nhấn mạnh tầm quan trọng của khoa học và công nghệ trong việc nâng cao năng suất lao động và cải thiện chất lượng sản phẩm. Tác giả trình bày các chiến lược và giải pháp cụ thể nhằm thúc đẩy ứng dụng công nghệ mới trong sản xuất, từ đó tạo ra giá trị gia tăng cho nền kinh tế. Đặc biệt, tài liệu cũng chỉ ra rằng việc đầu tư vào nghiên cứu và phát triển sẽ giúp Việt Nam bắt kịp với xu hướng toàn cầu, đồng thời nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước.

Để mở rộng kiến thức về các ứng dụng khoa học và công nghệ trong lĩnh vực sản xuất, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Chế tạo xúc tác nickel hydroxyapatite biến tính zirconia và ruthenium cho phản ứng methane hóa carbon dioxide, nơi trình bày về các công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực xúc tác. Ngoài ra, tài liệu Điều chế và đánh giá hoạt tính quang xúc tác của vật liệu cấu trúc nano perovskite kép la2mntio6 cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các vật liệu mới có tiềm năng ứng dụng trong sản xuất. Cuối cùng, tài liệu Vận dụng tư tưởng hồ chí minh về đoàn kết quốc tế trong việc kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại để phục hồi và phát triển nền kinh tế ở việt nam từ sau đại dịch covid 19 đến nay sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách kết hợp sức mạnh dân tộc và công nghệ trong bối cảnh hiện tại. Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về vai trò của khoa học và công nghệ trong phát triển kinh tế.