Luận văn thạc sĩ kỹ thuật ô tô máy kéo nghiên cứu thiết kế chế tạo bộ đo lưu lượng khí bằng công nghệ chênh áp dùng trong đo lường và điều khiển động cơ

Nghiên cứu thiết kế bộ đo lưu lượng khí sử dụng công nghệ chênh áp, ứng dụng hiệu quả cho động cơ ô tô máy kéo, nâng cao hiệu suất vận hành.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2011

130
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu

Chương đầu tiên của luận văn giới thiệu về thiết kế bộ đo lưu lượng khí sử dụng công nghệ chênh áp trong động cơ ô tô máy kéo. Nghiên cứu này tập trung vào việc tìm hiểu các phương pháp đo lưu lượng khí dựa trên nguyên lý chênh áp, mô phỏng đặc tính làm việc của các bộ đo trong điều kiện thực tế của động cơ đốt trong. Mục tiêu chính là thiết kế và chế tạo một bộ đo lưu lượng khí phù hợp với ứng dụng trên động cơ đốt trong, đảm bảo độ chính xác và độ nhạy cần thiết.

1.1 Ứng dụng trong điều khiển động cơ

Thiết bị đo lưu lượng khí đóng vai trò quan trọng trong việc điều khiển hoạt động của động cơ ô tô máy kéo. Các thông số như lưu lượng không khí nạp, lượng nhiên liệu, và lượng khí xả được đo lường chính xác giúp tối ưu hóa quá trình làm việc của động cơ, từ đó nâng cao hiệu suất và giảm tiêu hao nhiên liệu.

1.2 Ứng dụng trong thử nghiệm động cơ

Trong thử nghiệm động cơ đốt trong, việc đo lưu lượng khí chính xác giúp cải tiến và tối ưu hóa các quá trình hoạt động của động cơ. Các bộ đo lưu lượng khí được phát triển với độ chính xác cao hỗ trợ đắc lực cho công tác nghiên cứu và phát triển trong ngành công nghiệp ô tô và máy kéo.

II. Cơ sở lý thuyết

Chương này trình bày cơ sở lý thuyết về công nghệ chênh áp và các phương pháp đo lưu lượng khí. Các nguyên lý cơ bản của việc đo lưu lượng dựa trên độ chênh áp được phân tích chi tiết, bao gồm các phương pháp như ống Venturi, ống Pitot, và ống Orifice. Các ưu điểm và nhược điểm của từng phương pháp được so sánh để lựa chọn phương án phù hợp nhất.

2.1 Nguyên lý đo lưu lượng dựa trên chênh áp

Công nghệ chênh áp dựa trên nguyên lý đo sự chênh lệch áp suất giữa hai điểm trong dòng chảy để tính toán lưu lượng khí. Các thiết bị như ống Venturi, ống Pitot, và ống Orifice được sử dụng rộng rãi do kết cấu đơn giản và chi phí thấp.

2.2 So sánh các phương pháp đo

Các phương pháp đo lưu lượng khí dựa trên công nghệ chênh áp được so sánh về độ chính xác, độ nhạy, và khả năng ứng dụng trong thực tế. Ống Venturi được đánh giá cao do độ chính xác và độ bền, trong khi ống Orifice có chi phí thấp hơn nhưng độ chính xác kém hơn.

III. Thiết kế và chế tạo

Chương này tập trung vào quá trình thiết kế bộ đo lưu lượng khí sử dụng công nghệ chênh áp. Các bước thiết kế bao gồm lựa chọn vật liệu, tính toán kích thước, và mô phỏng hoạt động của bộ đo. Phần mềm ANSYS FLUENT và ANSYS CFX được sử dụng để mô phỏng và tối ưu hóa thiết kế, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí trong quá trình chế tạo.

3.1 Lựa chọn phương án thiết kế

Dựa trên kết quả phân tích và so sánh, phương án sử dụng ống Venturi được lựa chọn do độ chính xác cao và kết cấu đơn giản. Các thông số kỹ thuật của ống Venturi được tính toán chi tiết để đảm bảo hiệu suất đo lường tối ưu.

3.2 Mô phỏng và tối ưu hóa

Phần mềm ANSYS FLUENT và ANSYS CFX được sử dụng để mô phỏng dòng chảy và tối ưu hóa thiết kế của bộ đo lưu lượng khí. Kết quả mô phỏng cho thấy hiệu suất đo lường của ống Venturi đạt yêu cầu kỹ thuật với độ chính xác cao.

IV. Thử nghiệm và đánh giá

Chương này trình bày quá trình thử nghiệm và đánh giá bộ đo lưu lượng khí được chế tạo. Các thử nghiệm được thực hiện trong điều kiện thực tế trên động cơ ô tô máy kéo để kiểm tra độ chính xác và độ nhạy của bộ đo. Kết quả thử nghiệm cho thấy bộ đo đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật và có khả năng ứng dụng rộng rãi trong thực tế.

4.1 Phương pháp thử nghiệm

Các thử nghiệm được thực hiện trên động cơ đốt trong để kiểm tra hiệu suất của bộ đo lưu lượng khí. Các thông số như lưu lượng không khí nạp, độ chênh áp, và độ nhạy được đo lường và so sánh với các thiết bị đo tiêu chuẩn.

4.2 Kết quả và đánh giá

Kết quả thử nghiệm cho thấy bộ đo lưu lượng khí đạt độ chính xác cao và độ nhạy tốt trong các điều kiện làm việc khác nhau. Bộ đo có khả năng ứng dụng rộng rãi trong việc điều khiển và thử nghiệm động cơ ô tô máy kéo.

21/02/2025
Luận văn thạc sĩ kỹ thuật ô tô máy kéo nghiên cứu thiết kế chế tạo bộ đo lưu lượng khí bằng công nghệ chênh áp dùng trong đo lường và điều khiển động cơ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: GIỚI THIỆU Trong chương đầu của luận văn, chúng ta sẽ đi tìm hiểu những ứng dụng của bộ đo lưu lượng trong các lĩnh vực khác nhau như: trong điều khiển động cơ, thử nghiệm động cơ, và trong một số ngành công nghiệp khác. Tiếp theo chúng ta sẽ tìm hiểu nguyên lý làm việc, phân tích ưu - nhược điểm của các bộ đo lưu lượng dựa trên các nguyên lý khác nhau và trên cơ sở phân tích đó chúng ta sẽ so sánh các phương án. Cuối cùng chọn phương án phù hợp với yêu cầu đặt ra.1 Ứng dụng của các thiết bị đo lưu lượng trên động cơ đốt trong 1.1 Ứng dụng trong điều khiển hoạt động của động cơ Động cơ đốt trong ngày nay phần lớn đều được trang bị bộ ECU (Electronic Control Unit) là bộ xử lý và điều khiển điện tử trung tâm, nhằm điều khiển toàn bộ quá trình làm việc của động cơ, như thời gian phun nhiên liệu, thời gian đánh lửa… nhằm làm tối ưu quá trình làm việc của động cơ phù hợp với từng chế độ tải. Để ECU biết được từng chế độ làm việc của động cơ đòi hỏi phải có những thiết bị đo hay còn gọi là cảm biến, trong đó thiết bị đo lưu lượng không khí nạp có vai trò quan trọng, quyết định đến lượng phun nhiên liệu của động cơ điều này ảnh hưởng trực tiếp đến công suất, tính kinh tế và tiêu hao nhiên liệu của động cơ.2 Ứng dụng trong thử nghiệm động cơ Trong thử nghiệm động cơ đốt trong, các thông số như lưu lượng không khí nạp, lưu lượng nhiên liêu vào động cơ, lượng khí lọt hay lượng khí xả ra khỏi động cơ có vai trò quan trọng.

Vì chúng sẽ giúp chúng ta tính toán và tối ưu các quá trình hoạt động cho động cơ nhằm tăng công suất và giảm suất tiêu hao nhiên liệu cho động cơ. Do vậy, vấn đề đo lưu lượng chính xác sẽ giúp quá trình cải tiến động cơ tốt hơn. Chính vì vậy ngày nay các bộ đo lưu lượng được phát triển và cải tiến có khả năng đo lưu lượng có độ chính xác rất cao để hỗ trợ cho công tác nghiên cứu trong ngành động cơ đốt trong và một số lĩnh vực công nghiệp khác. Đề tài: “Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo bộ đo lưu lượng khí bằng công nghệ chênh áp dùng trong đo lường và điều khiển động cơ” 2 CBHD: TS Nguyễn Ngọc Dũng HVTH: Hồ Thanh Thơ Tuy nhiên ở Việt Nam chúng ta do điều kiện kinh tế và công nghệ còn một số hạn chế cho nên chúng ta chỉ yêu cầu các bộ đo lưu lượng có kết cấu đơn giản, giá thành thấp và công nghệ chế tạo đơn giản nhưng vẫn đảm bảo được yêu cầu về độ chính xác, và độ nhạy cần thiết trong quá trình đo.2 Giới thiệu các kỹ thuật đo lưu lượng • Cơ sở chung cho các thiết bị đo lưu lượng Lưu chất là các môi trường vật chất ở dạng lỏng hoặc khí tồn tại dưới những điều kiện nhiệt độ, áp suất, thể tích được xác định bởi các định luật nhiệt động học.

Dưới tác dụng của lực bên ngoài, ví dụ sự chênh lệch áp suất, lưu chất sẽ chuyển động, chuyển động này được đặc trưng bởi dòng chảy với các thông số: vận tốc, khối lượng riêng, áp suất và nhiệt độ ở các điểm khác nhau của chất lưu, độ nhớt, độ khuếch tán nhiệt, nhiệt lượng riêng…Thông số thường cần quan tâm nhất của sự chuyển động này là vận tốc và lưu lượng của chất lưu, khi đó thường xem các thông số còn lại là không đổi. Một trong số các tham số quan trọng của quá trình công nghệ là lưu lượng các chất chảy qua ống dẫn. Lưu lượng vật chất là số lượng chất ấy chảy qua tiết diện ngang của ống dẫn trong một đơn vị thời gian. Muốn nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả của hệ thống điều khiển tự động các quá trình công nghệ cần phải đo được chính xác thể tích và lưu lượng các chất.

Việc đo lưu lượng là một phần thiết yếu trong mọi quá trình công nghiệp và trong các ngành công nghệ. Đo lưu lượng đóng một vai trò vô cùng quan trọng cũng như việc đo nhiệt độ, áp suất, mức chất lỏng… Trong việc đo lưu lượng, ta cần phân biệt: Lưu lượng được tính bằng sự di chuyển thể tích trên đơn vị thời gian: Qv = V/t (m3/s) Lưu lượng được tính bằng sự di chuyển khối lượng trên một đơn vị thời gian: Qm = m/t (kg/s) Khi biết tỉ trọng ρ của môi trường cần đo thì hai loại lưu lượng trên được tính bằng phương trình: Đề tài: “Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo bộ đo lưu lượng khí bằng công nghệ chênh áp dùng trong đo lường và điều khiển động cơ” 3 CBHD: TS Nguyễn Ngọc Dũng HVTH: Hồ Thanh Thơ Qm = Qv.ρ Lưu lượng tức thời: được tính theo công thức: Q = dV/ dt Với V là thể tích của chất lưu. Lưu lượng trung bình được tính theo công thức: Qtb=V.(t2-t1) Với (t2 − t1) là khoảng thời gian đo. Trong quá trình sản xuất của các ngành công nghiệp hoá chất, chế biến, điện năng… lưu lượng tính bằng khối lượng cần biết nhưng cũng khó đo đạc hơn.

Trong một hệ thống khép kín, lưu lượng tính bằng khối lượng thì cố định trong khi đó lưu lượng tính bằng thể tích thay đổi theo nhiệt độ và áp suất. Môi trường đo khác nhau được đặc trưng bằng tính chất hoá lý và các yêu cầu công nghệ, do đó mà ta có nhiều phương pháp đo lưu lượng dựa trên những nguyên lý khác nhau. Để thích ứng với các nhu cầu khác nhau trong công nghiệp, người ta đã phát triển rất nhiều phương pháp đo lưu lượng chất lỏng, hơi nước, chất khí… 1.1 Kỹ thuật đo lưu lượng hoạt động dựa trên nguyên tắc chênh áp 1.1 Ống Venturi - Nguyên lý làm việc: Một trong những nguyên tắc phổ biến để đo lưu lượng chất lỏng, khí và hơi là nguyên tắc đo lưu lượng dựa trên sự thay đổi áp suất như hình 1.1, khi lưu chất chuyển động qua vị trí có tiết diện hẹp sẽ làm cho vận tốc tăng lên và động thời làm cho áp suất tĩnh giảm xuống. Từ độ chênh áp đó, chúng ta có thể tính lưu lượng qua ống.

Đề tài: “Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo bộ đo lưu lượng khí bằng công nghệ chênh áp dùng trong đo lường và điều khiển động cơ” 4 CBHD: TS Nguyễn Ngọc Dũng HVTH: Hồ Thanh Thơ D 1 D2 Doøng chaûy h Hình 1.1 Sơ đồ nguyên lý ống Venturi - Công thức tính toán Phương trình Bernoulli : P1 v12 P v2 + + h1 = 2 + 2 + h2 + ∑ h1− 2 ρ g 2g ρ g 2g (1-1) Trong đó : P1 ; P2 : áp suất của dòng lưu chất v1 ; v2 : vận tốc của dòng lưu chất ρ : khối lượng riêng của lưu chất ∑ h1− 2 : tổn thất trên đường ống Áp dụng phương trình Bernoulli cho ống Venturi (bỏ qua tổn thất trên đường ống), ta được phương trình sau : P1 v12 P v2 + + h1 = 2 + 2 + h2 ρ g 2g ρ g 2g (1.2) Giả sử vận tốc dòng lưu chất có biên dạng đều. Theo phương trình liên tục, ta có : Q = v1 .3) Kết hợp phương trình (1.3) ta được : Đề tài: “Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo bộ đo lưu lượng khí bằng công nghệ chênh áp dùng trong đo lường và điều khiển động cơ” 5 CBHD: TS Nguyễn Ngọc Dũng HVTH: Hồ Thanh Thơ 2 ⎛ p − p2 ⎞ v2 = .4) Lưu lượng thể tích thực tế nhỏ hơn so với lý thuyết khoảng 2 - 40% tùy thuộc theo điều kiện hình học thực tế. Chính vì vậy, phương trình (3) được viết lại với hệ số lưu lượng Cd (discharge coefficent) như sau : 2 ⎛ p − p2 ⎞ Qv = Cd .5) A2 Với Cd = (A2: là diện tích thu hẹp và A1: là diện tích của đường vào) A1 Lưu lượng khối lượng: 2 ⎛ p1 − p2 ⎞ Qm = ρ .6) Chú ý: Hệ số C d được xác định theo thực nghiệm, thường nằm trong khoảng từ 0.98 và thay đổi tùy theo hệ số Re [11] 1.2 Ống Orifice - Nguyên lý làm việc : nguyên lý làm việc của ống Orifice được thể hiện ở hình 1.2 (Tương tự như ống Venturi) Đề tài: “Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo bộ đo lưu lượng khí bằng công nghệ chênh áp dùng trong đo lường và điều khiển động cơ” 6 CBHD: TS Nguyễn Ngọc Dũng HVTH: Hồ Thanh Thơ Hình 1.2 Sơ đồ nguyên lý ống Orifice - Công thức tính toán Lưu lượng qua ống Orifice: (bỏ qua tổn thất) 2 ⎛ p − p2 ⎞ Qv = v 2 .7) Hệ số vận tốc: Vthuc Cv = Vly _ thuyet Aco hep Hệ số co hẹp của ống orifice (tra theo thực nghiệm): Cc = Aorifice Hệ số lưu lượng = Hệ số vận tốc x Hệ số co hẹp: C d = C v .C c Khi đó, ta được lưu lượng tính toán như sau: 2 ⎛ p1 − p2 ⎞ Qv = Cd .1 Bảng tra hệ số lưu lượng Cd cho ống Orifice [12] Hệ số lưu lượng Đề tài: “Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo bộ đo lưu lượng khí bằng công nghệ chênh áp dùng trong đo lường và điều khiển động cơ” 7 CBHD: TS Nguyễn Ngọc Dũng HVTH: Hồ Thanh Thơ Tỷ số Số Reynolds - Re D2 104 105 106 107 D1 0.3 Ống Nozzle - Nguyên lý làm việc : nguyên lý làm việc của ống Orifice được thể hiện ở hình 1.3 (Tương tự như ống Venturi) D1 D2 Doøng chaûy h Hình 1.3 Sơ đồ nguyên lý ống Nozzle - Công thức tính toán Lưu lượng qua ống Nozzle: 2 ⎛ p − p2 ⎞ ⇒ Qv = v2 .9) Lưu lượng thể tích thực tế nhỏ hơn so với lý thuyết khoảng 2 - 40% tùy thuộc theo hình dạng hình học thực tế. Chính vì vậy, phương trình trên được viết lại với hệ số lưu lượng Cd (discharge coefficent) như sau: 2 ⎛ p − p2 ⎞ Qv = Cd .10) A2 Với Cd = (A2: là diện tích thu hẹp và A1: là diện tích của đường vào) A1 Đề tài: “Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo bộ đo lưu lượng khí bằng công nghệ chênh áp dùng trong đo lường và điều khiển động cơ” 8 CBHD: TS Nguyễn Ngọc Dũng HVTH: Hồ Thanh Thơ Lưu lượng khối lượng: 2 ⎛ p − p2 ⎞ Qm = ρ .2 Bảng tra hệ số lưu lượng Cd cho ống Nozzle [13] Hệ số lưu lượng Tỷ số Số Reynolds - Re D2 104 105 106 107 D1 0.4 Ống Pitot - Nguyên lý làm việc Dòng khí đi qua ống Pitot sẽ được đo áp suất tĩnh và động ở những vị trí khác nhau như hình 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu thiết kế bộ đo lưu lượng khí bằng công nghệ chênh áp cho động cơ ô tô máy kéo" trình bày một nghiên cứu chi tiết về việc phát triển một thiết bị đo lưu lượng khí sử dụng công nghệ chênh áp, nhằm cải thiện hiệu suất và độ chính xác trong việc đo lường lưu lượng khí cho động cơ ô tô máy kéo. Nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của động cơ mà còn góp phần vào việc tiết kiệm nhiên liệu và giảm thiểu khí thải, mang lại lợi ích lớn cho môi trường và kinh tế.

Để mở rộng thêm kiến thức về các công nghệ điều khiển và tự động hóa liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa điều khiển trượt hệ bóng trên tấm phẳng bám quỹ đạo, nơi nghiên cứu về các hệ thống điều khiển tiên tiến. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật cơ khí phân tích động lực học và điều khiển hệ thống thủy lực có sử dụng van servo sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về động lực học trong các hệ thống điều khiển. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ kỹ thuật cơ điện tử phát triển thuật toán tích hợp điều khiển trượt và lý thuyết mờ cho mô hình cánh tay robot, giúp bạn nắm bắt các ứng dụng của lý thuyết điều khiển trong robot. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và khám phá thêm nhiều khía cạnh thú vị trong lĩnh vực này.