Tổng quan nghiên cứu

Quản lý thu bảo hiểm xã hội đối với khu vực doanh nghiệp là nhân tố then chốt bảo đảm an toàn quỹ tài chính và mở rộng diện bao phủ an sinh xã hội. Tại thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum, quy mô dân số trung bình đạt 168.904 người với mật độ dân số 372 người/km² và lực lượng lao động trong độ tuổi đạt 62.253 người vào năm 2017. Sự phát triển của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đã tạo ra nhiều việc làm, song công tác thu nộp bảo hiểm xã hội bắt buộc vẫn gặp nhiều khó khăn. Trong tổng số hơn 300 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn, tỷ lệ đơn vị thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng nộp còn thấp, tình trạng nợ đọng kéo dài và trốn đóng bảo hiểm diễn ra phức tạp, gây ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi hợp pháp của người lao động.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Phạm Viết Tuần thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Kon Tum giai đoạn 2015 - 2017, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện cho giai đoạn 2018 - 2020. Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán cân đối thu, nâng cao hiệu quả thanh tra, kiểm tra và giảm tỷ lệ nợ đọng bảo hiểm xã hội xuống dưới mức 2,5%. Đây là tiền đề quan trọng giúp chính quyền địa phương hiện thực hóa mục tiêu an sinh xã hội bền vững theo Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý nhà nước về an sinh xã hội và lý thuyết kinh tế bảo hiểm, xác định bảo hiểm xã hội là cơ chế phân phối lại thu nhập và chia sẻ rủi ro cộng đồng không vì mục tiêu lợi nhuận. Về mặt vận hành, tác giả sử dụng mô hình quản lý tài chính công hiện đại kết hợp quy trình nghiệp vụ theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/04/2017 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Mô hình này vận hành dựa trên chu trình khép kín gồm ba khâu chính: lập dự toán thu, tổ chức thực hiện thu và kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm pháp luật bảo hiểm.

Khung phân tích tập trung vào bốn khái niệm cốt lõi: Quản lý thu bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm xã hội bắt buộc, Quỹ bảo hiểm xã hội và Quỹ lương căn cứ đóng bảo hiểm. Theo quy định pháp luật, tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với khối doanh nghiệp là 25,5% quỹ tiền lương tháng, trong đó người sử dụng lao động đóng 17,5% bao gồm cả bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và người lao động đóng 8%. Mức lương làm căn cứ đóng nộp được chuẩn hóa theo Nghị định số 141/2017/NĐ-CP và Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo tài chính, quyết toán thu giai đoạn 2015 - 2017 của Bảo hiểm xã hội thành phố Kon Tum và Niên giám thống kê thành phố Kon Tum. Đối với dữ liệu sơ cấp, cỡ mẫu được xác định dựa trên công thức chọn mẫu của Slovin từ tổng thể 300 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn với sai số cho phép 8%, cho ra quy mô mẫu tính toán là 102 đơn vị. Tác giả đã tiến hành khảo sát thực tế tại 100 doanh nghiệp ngoài quốc doanh bằng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện, phỏng vấn trực tiếp chủ doanh nghiệp hoặc cán bộ quản lý nhân sự.

Phương pháp thống kê mô tả được lựa chọn nhằm phân tích các chỉ tiêu định lượng về số thu, tỷ lệ nợ đọng và tính toán giá trị trung bình trên thang đo Likert 5 mức độ để đánh giá nhận thức của doanh nghiệp. Phương pháp so sánh và tổng hợp số liệu giúp làm rõ xu hướng biến động qua các năm và phân loại cấu trúc nợ. Phương pháp chuyên gia được sử dụng để lấy ý kiến thẩm định của các nhà quản lý về tính khả thi của các giải pháp cho giai đoạn 2018 - 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, số thu bảo hiểm xã hội tại thành phố Kon Tum có sự tăng trưởng hàng năm nhưng diện bao phủ đối tượng tham gia còn hạn chế. Dù hoàn thành trên 100% chỉ tiêu kế hoạch giao, tỷ lệ doanh nghiệp tham gia bảo hiểm xã hội đầy đủ mới chỉ đạt khoảng 38% trên tổng số hơn 300 doanh nghiệp đang hoạt động. Số lao động tham gia bảo hiểm tại các đơn vị kinh tế tư nhân chỉ tăng bình quân khoảng 4,5%/năm trong giai đoạn 2015 - 2017.

Thứ hai, nợ đọng bảo hiểm xã hội diễn biến phức tạp và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nợ. Khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh chiếm hơn 60% tổng số tiền nợ đọng toàn thành phố, trong đó tỷ lệ các khoản nợ kéo dài trên 6 tháng có xu hướng gia tăng, gây thất thoát dòng tiền hàng tỷ đồng mỗi năm.

Thứ ba, sự chênh lệch lớn giữa quỹ lương đóng bảo hiểm và thu nhập thực tế của người lao động. Đa số doanh nghiệp chỉ đăng ký đóng bảo hiểm theo mức lương tối thiểu vùng, cụ thể là vùng 3 đạt 3.090.000 đồng/tháng theo quy định năm 2018, khiến quỹ tiền lương tham gia bảo hiểm thấp hơn từ 35% đến 40% so với thu nhập thực tế.

Thứ tư, kết quả khảo sát 100 doanh nghiệp cho thấy điểm trung bình nhận thức của người sử dụng lao động về trách nhiệm pháp lý chỉ đạt 3,12 trên thang đo Likert 5 điểm, trong khi mức độ hiểu biết của người lao động về quyền lợi bảo hiểm chỉ đạt 2,85 điểm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ động cơ giảm thiểu chi phí kinh doanh của doanh nghiệp khi mức đóng bảo hiểm bắt buộc lên tới 21,5% chi phí tiền lương. Cơ chế trao đổi thông tin giữa cơ quan Bảo hiểm xã hội với Chi cục Thuế và cơ quan Đăng ký kinh doanh còn thiếu tính đồng bộ, dẫn đến việc bỏ sót các đơn vị mới thành lập. Bên cạnh đó, lực lượng thanh tra liên ngành còn mỏng, số cuộc thanh tra hàng năm chỉ bao quát được khoảng 15% tổng số đơn vị có dấu hiệu vi phạm.

So sánh với bài học quản lý của tỉnh Gia Lai năm 2017 với tổng thu đạt 2.006 tỷ đồng và khống chế tỷ lệ nợ ở mức 2,3%, việc thành lập Tổ thu hồi nợ liên ngành là giải pháp mang tính đột phá. Trong nghiên cứu, toàn bộ các biến động về số nợ, tỷ lệ quỹ lương và kết quả thực thu giai đoạn 2015 - 2017 được trực quan hóa thông qua hệ thống bảng biểu phân loại nợ và biểu đồ cột so sánh tương quan, giúp nhận diện rõ xu hướng tài chính của địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện công tác lập dự toán và quản lý đối tượng thu. Cơ quan Bảo hiểm xã hội thành phố Kon Tum cần chủ động liên thông dữ liệu định kỳ hàng tháng với Chi cục Thuế để nắm bắt 100% doanh nghiệp mới đăng ký kinh doanh và có phát sinh chi trả lương. Mục tiêu đặt ra là tăng tỷ lệ lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc từ 12% đến 15%/năm trong giai đoạn 2018 - 2020.

Thứ hai, đẩy mạnh thanh tra chuyên ngành và xử lý nghiêm nợ đọng. Thành lập đoàn kiểm tra liên ngành thực hiện thanh tra định kỳ 6 tháng một lần đối với các đơn vị nợ trên 3 tháng. Áp dụng triệt để chế tài tính lãi chậm nộp theo Điều 37 Quyết định 595/QĐ-BHXH và chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra đối với các doanh nghiệp cố tình trốn đóng. Mục tiêu phấn đấu giảm tỷ lệ nợ bảo hiểm xã hội xuống dưới 2,2% vào cuối năm 2020, do Bảo hiểm xã hội tỉnh Kon Tum và Ủy ban nhân dân thành phố Kon Tum chỉ đạo thực hiện.

Thứ ba, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin. Triển khai 100% giao dịch điện tử trong kê khai thu và cấp sổ bảo hiểm xã hội, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ thu từ 10 ngày xuống dưới 5 ngày làm việc. Bộ phận thu thuộc Bảo hiểm xã hội thành phố Kon Tum chịu trách nhiệm hoàn thành nâng cấp quy trình trong năm 2018.

Thứ tư, đổi mới phương thức tuyên truyền pháp luật bảo hiểm. Tổ chức hội nghị đối thoại trực tiếp hàng quý với 100 doanh nghiệp ngoài quốc doanh nhằm nâng cao trách nhiệm của người sử dụng lao động theo Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, do Bảo hiểm xã hội thành phố phối hợp với Liên đoàn Lao động thực hiện thường xuyên từ năm 2018.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý thu thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội: Nghiên cứu cung cấp khung phương pháp đánh giá thực trạng thu, công thức phân loại nợ đọng và kinh nghiệm tổ chức các đoàn thanh tra liên ngành cấp huyện, thành phố nhằm tối ưu hóa nguồn thu quỹ an sinh.

Nhóm người sử dụng lao động và cán bộ phụ trách nhân sự tại các doanh nghiệp: Tài liệu hỗ trợ nắm bắt đầy đủ các nghĩa vụ pháp lý theo Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, quy định về tiền lương đóng bảo hiểm, từ đó phòng ngừa các rủi ro bị xử phạt hành chính, truy thu tiền lãi hoặc xử lý hình sự về tội trốn đóng bảo hiểm.

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước như Ủy ban nhân dân các cấp và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Tham khảo mô hình chia sẻ dữ liệu liên ngành Thuế - Bảo hiểm - Lao động để tăng cường quản lý nhà nước về thị trường lao động tại địa phương.

Nhóm giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế: Luận văn là tài liệu học thuật giá trị về phương pháp nghiên cứu thực chứng, ứng dụng công thức Slovin chọn mẫu 100 đơn vị và xây dựng bảng hỏi Likert trong phân tích kinh tế bảo hiểm.

Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp và người lao động có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc với tỷ lệ bao nhiêu? Theo Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, tổng mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là 25,5% quỹ tiền lương tháng. Trong đó, người sử dụng lao động đóng 17,5% gồm các quỹ ốm đau thai sản, tai nạn lao động, hưu trí tử tuất và người lao động trích đóng 8% vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Doanh nghiệp đóng bảo hiểm theo mức lương tối thiểu vùng thay vì lương thực tế có vi phạm không? Đây là hành vi vi phạm pháp luật lao động theo Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH. Khi bị cơ quan thanh tra phát hiện, doanh nghiệp sẽ bị lập biên bản truy thu toàn bộ số tiền chênh lệch, buộc nộp tiền lãi chậm đóng theo quy định và chịu xử phạt vi phạm hành chính.

Tại sao nghiên cứu lại chọn khảo sát 100 doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Kon Tum? Dựa trên tổng thể 300 doanh nghiệp đang hoạt động và áp dụng công thức Slovin với sai số cho phép 8%, cỡ mẫu chuẩn tính toán là 102 đơn vị. Khảo sát 100 doanh nghiệp đại diện đảm bảo tính khoa học, phản ánh chính xác thực trạng và có độ tin cậy thống kê cao.

Cơ quan bảo hiểm áp dụng biện pháp gì để xử lý doanh nghiệp nợ đọng kéo dài? Cơ quan bảo hiểm tiến hành gửi văn bản đôn đốc hàng tháng, công khai danh sách nợ trên phương tiện truyền thông, áp dụng lãi phạt chậm nộp theo Điều 37 Quyết định 595/QĐ-BHXH, tiến hành thanh tra đột xuất và có thể chuyển hồ sơ khởi kiện hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Việc phối hợp liên ngành giữa cơ quan Bảo hiểm xã hội và cơ quan Thuế đem lại lợi ích gì? Cơ chế chia sẻ dữ liệu mã số thuế và bảng quyết toán thuế thu nhập cá nhân giúp cơ quan bảo hiểm đối soát chính xác số lao động thực tế làm việc tại doanh nghiệp, từ đó ngăn chặn hành vi trốn đóng và bỏ sót đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc trong khu vực doanh nghiệp theo Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 và Quyết định số 595/QĐ-BHXH.
  • Đánh giá xác thực bức tranh thu nộp bảo hiểm xã hội tại thành phố Kon Tum giai đoạn 2015 - 2017, chỉ rõ tỷ lệ tham gia của khối kinh tế tư nhân mới đạt khoảng 38% và nợ đọng tập trung chủ yếu ở doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
  • Phân tích dữ liệu khảo sát thực chứng từ 100 doanh nghiệp, xác định mức độ tác động của chính sách tiền lương tối thiểu vùng và nhận thức pháp lý của người sử dụng lao động đối với số thu.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm gắn với lộ trình 2018 - 2020 nhằm tăng cường quản lý đối tượng thu, đẩy mạnh thanh tra liên ngành và giảm tỷ lệ nợ bảo hiểm xã hội xuống dưới 2,2%.
  • Thiết lập quy trình số hóa giao dịch hồ sơ và cơ chế phối hợp Thuế - Bảo hiểm bền vững, kêu gọi các đơn vị sử dụng lao động thực hiện nghiêm túc trách nhiệm an sinh xã hội cho người lao động.