Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐÈ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO NGHÈ VÀ TẠO VIỆC LÀM. LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TAO NGHE VA TAO VIỆC LAM CHO THANH NIÊN 1. Đào tạo nghề 1. Khái niệm Theo các nhà giáo dục Việt Nam, khái niệm đào tạo là: "Quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm đạt được các kiến thức, kỹ năng.
và kỹ xảo trong lý thuyết và thực tiễn, tạo ra năng lực để thực hiện thành công một hoạt động xã hội (nghề nghiệp) cần I6] Theo gio trình Kinh tế ho động của Trường Đại học Kinh tế quốc. dân Hà Nội, khái niệm đảo tạo là: "Quá trình trang bị kiến thức nhất đnh về chuyên môn, nghiệp vụ cho người lao động để họ có thể đảm nhận được một công việc nhất định" [19,54]. Đào tạo nguồn nhân lực là quá trình. truyền đạt, lĩnh hội những kiến thức và kỹ năng cần thiếtđề người ho động có.
thể thực hiện một công việc nào đó trong tương lai Đào tạo nguồn nhân lực bao gồm các nội dung: đào tạo kiến thức phổ thông (gáo dục phổ thông) và đào tạo kiến (hức chuyên nghiệp (giáo dục chuyên nghiệp). Trong đó, đào tạo. kiến thức chuyên nghiệp được chia ra: đảo tạo cán bộ chuyên môn và đào tạo nghề Đào tạo cán bộ chuyên môn là việc đảo tạo nguồn nhân lực ở các trường Đại học, cao đăng, trung học chuyên nghiệp, nhằm tạo ra đội ngũ cán. bộ có trình độ học vấn cao, có khả năng lnh đạo, quản lý, chỉ đạo một chuyên môn, nghiệp vụ nào đó.
Dao tao nghề cho người lao động là quá trình giáo dục kỹ thuật sản xuất cho người ho động để họ nắm vững một nghề, một chuyên môn, bao gồm cả. người đã có nghề, có chu yên môn rồi hay hoc dé lim nj uyên môn khác. Đào tạo nghề bao gồm đào tạo công nhân kỳ thuật; nhân viên nghiệp vụ; phổ. cập nghề cho người lao động.
Theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO): "Những hoạt động nhằm. cung cấp kiến thức, kỹ năng và thái độ cần có cho sự thực hiện có năng. suất và hiệu quả trong phạm vi một nghề hoặc nhóm nghề. Nó bao gồm đào.
tạo ban đầu, đảo tạo lại, đào tạo nâng cao, cập nhật và dao tao liên quan đến nghề nghiệp chuyên sâu" [22, trl74] Luật Dạy nghề đưa ra kị ¡ niệm như su: "Dạy nghề là hoạt động dạy. và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể m được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau. khi hoàn thành khóa học.9], Nhu vay, đào tạo nghề là hoạt động trang bị năng lực (tỉ thức, kỹ năng và thái độ) hành nghề cho người lao động để người lao động có thể tìm việc ầm hoặc tự tạo việc làm. Nội dung đào tạo nghề ~ Mục tiêu đào tạo ngh: Việc xác định mục tiêu đào tạo nghề là hết sức cần thiết và quan trọng, bởi hiện nay bất cứ một công việc, ngành nghề nào.
cũng đều có những yêu cầu nhất định về kiến thức, kỹ năng thao tác, khả năng. hoàn thành của người thực hiện. Xác đnh mục tiêu đào tạo nghề phải xuất phát từ yêu cầu thực tế của công việc, về ngành nghề, từ mục tiêu, chiến lược. phát trên của đơn vị, địa phương chứ không phải từ ý muốn chủ quan, tự phát của người ho động.
Như vậy mới đảm bảo lực lượng bo động đào tạo nghề phủ hợp, tránh tình trạng vừa thiếu vừa thừa như thực tiễn hiện nay. Mục điêu đào tạo nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sin xuất, địch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đảo tạo, có. đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả. năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hó: đại hóa đất nước.
~ Xác định như cầu dao tạo: là cơ sở để lập kế hoạch đào tạo. nhu cầu về số lượng và chất lượng của từng ngành nghề, cấp bậc chuyên môn. cần đào tạo. Xác định nhu cầu đào tạo không chính xác sẽ dẫn đến việc mắt cân.
đối giữa yêu cầu và đảo tạo, giữa đào tạo và sử dụng. Trong thực tiễn quản lý vẫn còn gặp tình trạng này, do không xác định được nhu cầu đảo tạo nghề một cách chính xác, toàn diện nên cơ cấu đào tạo thiểu cân đói, không đồng bộ, một số ngành nghề thiếu nguồn lực lao động. công nhân kỹ thuật một cách trằm. trọng nhưng có nghề đảo tạo ra lại không sử dụng hết, không sử dụng đúng.
nghề đã đào tạo. Đề xác định nhu cầu đào tạo, cần phải tìm hiểu và bám sát mục tiêu kinh tế xã hội của địa phương, cơ cấu kinh tế cần hướng đến. - Xác định chương trình đào tạo nghề: Xác định chương trình đào tạo nghề cho người lao động là xác định trình độ cần đào tạo, ngành nghẻ cần đào. tạo, khối lượng kiến thức, kỹ năng thực hành cần cung cấp cho người ho.
động đẻ phù hợp với yêu cầu thực tiễn. Phải căn cứ vào nhu cầu thực tế của đơn vị địa phương. cần lực lượng. lao độngở những nghề nào, trình độ gì để giáp đơn vị đa phương thực hiện.
nhiệm vụ chiến lược của đơn vị, địa phương trong thời gian đến. đó, xây dựng chương trình đào tạo với những ngành nghề, trình độ phủ hợp với thực tiễn, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả. năng tìm việc làm phủ với ngành nghề được đào tạo. “Theo luật dạy nghề, trình độ đào tạo nghề gồm sơ cấp, trung cấp và cao.
Ứng với mỗi trình độ có chương trình, nội dung đào tạo, thời gian đảo tạo được qui định cụ thể. ~ Phương pháp đào tạo: Chương trình bắt đầu học lý thuyết, sau đó học viên được hướng dẫn thực hành tại trường hoặc đưa đến nơi làm việc dưới sự hướng dẫn cửa giáo viên, nhân viên lành nghề. Với trình độ sơ cấp phải chú. trọng rèn luyện kỹ năng thực hành nghề và phát huy tính ích cực, tự giác của người học nghề.
Đối với dạy ngh trình độ trung cấp phải kết hợp rèn yện. năng lực thực hành nghề với trang bị kiến thức chuyên môn và phát huy tính. tích cực, tự giác, khả năng làm việc độc lập của người học nghề. Riêng đối với dạy nghề trình độ cao đăng phải kết hợp rèn luyện năng lực thực hành.
nghề với trang bị kiến thức chuyên môn và phát huy tính tích cực, tự giác, năng động, khả năng tô chức làm việc theo nhóm. ~ Đánh giá kết quả đào tạo: Đề đánh giá kết quả cần phải đánh giá chương trình đào tạo để xác định xem nó có đáp ứng được với yêu cẩu, mục. tiêu đưa ra không, hiệu quả Bm việc của các người ho động sau khi được đào. tạo nghề có đáp ứng được với yêu cầu công việc thực tế hay không.
sở đánh giá kết quả, cần phải điều chỉnh nội dung, chương trình đào tạo cho. Phân loại đào tạo nghề Căn cứ vào nghề đào tạo và người học: gồm có đào tạo mới, đảo tạo lại và đào tao nang cao. + Đào tạo mới là hình thức đảo tạo nghề áp dụng cho những người chưa có chuyên môn, chưa có nghề + Đào tao bạ là quá trình đào tạo nghề áp dung cho những người đã có. nghề, đã có chuyên môn, song vì lý do nghề của họ không phù hợp nữa đòi hỏi phải chuyên sang nghề khác, chuyên môn khác.
+ Đảo tạo nâng cao là quá trình bồi dưỡng nâng cao kiến thức và kinh nghiệm làm việc để người lao động có thể đảm nhận được những công viêc phức tạp hơn. - Căn cứ vào thời gian đào tạo nghề: gồm đào tạo ngắn hạn và đào tạo. + Đào tạo ngắn hạn: thời gian đảo tạo nghề dưới một năm. + Đào tạo đài hạn: thời gian đào tạo nghề một năm trở lên.
Việc làm và tạo việc làm. Khái niệm và phân loạivì Theo Bộ Luật lao động Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩ Việt Nam (đã được sửa đôi, bỗ sung năm 2007) quy định: "Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật cắm đều được thừa nhận là việc làm". “Theo Tô chức Lao động Quốc tế (ILO) thì khái niệm việc làm chỉ đề cập. đến trong mối quan hệ với lực lượng lao động.
Vì vậy, “việc ầm được coi là hoạt động có ích mà không bị pháp luật ngăn cắm có thu nhập bằng tiền (hoặc. bang hign va Theo Đại từ điển Kinh tế thị trường: "Việc làm là hành vi của nhân viên, có năng lực ho động thông qua hình thức nhất định kết hợp với tư liệu sản xuất, để được thi lao hoặc thu nhập kinh doanh"[I7], Theo giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực của Khoa Kinh É và Quản lý. nguồn nhân lực - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội, khái niệm việc làm được hiểu là“Việc làm là trạng thái phù hợp về số lượng và chất lượng. giữa tư liệu sản xuất với sức lao động, để tạo ra hàng hóa theo yêu cầu của thị trường” [17, tr.19] 'Từ các khái niệm trên, có thé thay việc làm có những đặc trưng sau: + VỀ mặt pháp Wy: vige làm phải hợp pháp, phải chiu sy điều chính của pháp luật về độ tuôi, về những ngành nghề được làm và không được làm.
+ Về mặt kinh tế: việc àm phải đáp ứng lợi ich kinh tế của người ho động, người sử dụng lao động và đóng góp cho tăng trưởng và phát trên quốc tế. + Về chính trị: việc làm thể hiện rõ những quan điểm, đường lối lãnh. đạo của giai cắp cằm quyền. + Về xã hội: việc làm phải phù hợp với truyền thống văn hoá, đạo đức, phong tục tập quán, công bằng xã hội.
" + Về mặt cá thể: việc làm thê hiện những trí thức, năng lực, phẩm chất của người lao động khi tham gia việc làm ở những ngành cụ thé. Nhu vay, việc làm là một phạm trù kinh tế - xã hội, việc làm chịu sự chỉ phối của nhiều mối quan hệ. Quan niệm đúng về việc ầm là cơ sở khoa học để tạo việc làm cho người lao động. *Phân loại việc làm: Có nhiều cách nhìn nhận và phân bại việc làm, nhưng cơ bản là đứng trên góc độ chủ thể hoạt động của việc làm là người lao động, thanh niên.
Những hoạt động của người lao động thể hiện hình thức, tính chất, đặc điểm, yêu cầu và cả xu hướng của vệc làm.