Luận văn thạc sĩ về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại phòng bán hàng Tân Biên

Luận văn thạc sĩ phân tích kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại phòng bán hàng Tân Biên, cung cấp cái nhìn sâu sắc và thực tiễn.

Chuyên ngành

Kế Toán Tài Chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2017

112
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Kết cấu đề tài

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

2.1. Đặc điểm vai trò vị trí của tiền lương và các khoản trích theo lương

2.2. Khái niệm tiền lương và các khoản trích theo lương

2.3. Bản chất và chức năng của tiền lương

2.4. Vai trò ý nghĩa của tiền lương

2.5. Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương

2.6. Chế độ tiền lương và các hình thức tiền lương

2.6.1. Chế độ tiền lương

2.6.2. Chế độ tiền lương theo cấp bậc

3. CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ PHÒNG BÁN HÀNG TÂN BIÊN – TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT – TÂY NINH

3.1. Giới thiệu chung

3.2. Lịch sử hình thành và phát triển

3.3. Chức năng nhiệm vụ đặc điểm sản xuất kinh doanh

3.4. Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức bộ máy kế toán tại phòng bán hàng Tân Biên

3.5. Tổ chức bộ máy quản lý

3.6. Tổ chức bộ máy kế toán

4. CHƯƠNG 4: KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI PHÒNG BÁN HÀNG TÂN BIÊN – TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT – TÂY NINH

4.1. Đặc điểm kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại phòng bán hàng Tân Biên

4.2. Đặc điểm về lao động

4.3. Các hình thức trả lương doanh nghiệp áp dụng

4.4. Quỹ tiền lương

4.5. Thời điểm trả lương

4.6. Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các tài khoản trích tại phòng bán hàng

4.7. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

4.8. Chứng từ sử dụng

4.9. Tài khoản sử dụng

4.10. Phương pháp hạch toán

4.11. Quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

4.12. Một số nghiệp vụ phát sinh trong tháng 3

5. CHƯƠNG 5: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI PHÒNG BÁN HÀNG TÂN BIÊN – TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT – TÂY NINH

5.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

5.2. Nhược điểm

5.3. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Kế Toán Tiền Lương Vai Trò Đặc Điểm PBH Tân Biên

Trong nền kinh tế thị trường, tiền lương đóng vai trò quan trọng về cả kinh tế và xã hội. Nó cụ thể hóa quá trình phân phối vật chất do người lao động tạo ra. Xây dựng hệ thống trả lương phù hợp là cần thiết để khuyến khích vật chất và tinh thần lao động. Đối với người lao động, tiền lương là thu nhập chính, đảm bảo cuộc sống và thúc đẩy công việc. Đối với doanh nghiệp, tiền lương là chi phí sản xuất, cần hạch toán chính xác và hợp lý. Ngoài lương chính, người lao động còn được hưởng thưởng, phụ cấp, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, thể hiện sự quan tâm của xã hội và doanh nghiệp. Tiền lương luôn được xã hội quan tâm, vừa là động lực, vừa là mục tiêu phấn đấu. Doanh nghiệp cần đảm bảo mức lương tương xứng với năng lực, thúc đẩy năng suất lao động, đồng thời tối thiểu hóa chi phí. Công tác hạch toán kế toán tiền lương cần được chú trọng để cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác cho quản trị.

1.1. Khái niệm tiền lương và các khoản trích theo lương

Tiền lương là giá cả sức lao động, được thỏa thuận giữa người sử dụng và người lao động, phù hợp với quan hệ cung cầu trên thị trường. Nó thúc đẩy, kích thích người lao động làm việc, nâng cao tay nghề và năng suất. Các khoản trích theo lương bao gồm BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN, được trích theo tỷ lệ quy định để đảm bảo lợi ích cho người lao động. Quỹ BHXH chi trả thay lương khi người lao động đau ốm, nghỉ thai sản, tai nạn lao động. Quỹ BHYT thanh toán chi phí khám chữa bệnh. KPCĐ chi tiêu cho hoạt động công đoàn. BHTN trợ cấp khi người lao động mất việc. Quản lý tốt các quỹ này đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho người lao động, động viên họ trong các trường hợp khó khăn.

1.2. Bản chất và chức năng của tiền lương trong doanh nghiệp

Tiền lương trong sản xuất kinh doanh là yếu tố được tính vào chi phí. Nó phụ thuộc vào quan hệ cung - cầu lao động, giá cả sinh hoạt, tập quán tiêu dùng và hiệu quả kinh doanh. Tiền lương phụ thuộc chủ yếu vào trình độ tay nghề và thời gian lao động. Nó là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, dùng để bù đắp hao phí lao động và tái sản xuất sức lao động. Tiền lương có chức năng tái sản xuất sức lao động, là thước đo giá trị sức lao động, là đòn bẩy kinh tế và là công cụ quản lý nhà nước. Chức năng tái sản xuất sức lao động đảm bảo người lao động có thu nhập ổn định để duy trì và phát triển sức lao động.

II. Thách Thức Vấn Đề Kế Toán Tiền Lương Tại PBH Tân Biên

Việc hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Phòng Bán hàng Tân Biên đối mặt với nhiều thách thức. Cần đảm bảo tính chính xác, kịp thời và tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành. Sai sót trong tính toán lương, các khoản trích có thể dẫn đến tranh chấp lao động, ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp. Việc quản lý hồ sơ, chứng từ liên quan đến tiền lương cũng đòi hỏi sự cẩn trọng, khoa học. Bên cạnh đó, sự thay đổi liên tục của các chính sách về tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ đòi hỏi kế toán viên phải cập nhật kiến thức thường xuyên. Áp lực về thời gian, khối lượng công việc lớn cũng là một thách thức không nhỏ đối với bộ phận kế toán.

2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương tại phòng bán hàng

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương tại phòng bán hàng, bao gồm đơn giá và quỹ lương của doanh nghiệp, trình độ lao động, thâm niên công tác, mức độ hoàn thành công việc và tiềm năng của nhân viên. Doanh nghiệp cần xác định rõ đơn giá tiền lương trên tỷ lệ doanh thu để làm cơ sở tính lương cơ bản. Trình độ lao động càng cao thì thu nhập càng cao, vì vậy cần đầu tư vào đào tạo, nâng cao tay nghề cho nhân viên. Thâm niên công tác cũng là một yếu tố quan trọng, người có nhiều kinh nghiệm thường có thu nhập cao hơn. Mức độ hoàn thành công việc cũng ảnh hưởng đến tiền lương, cần có cơ chế đánh giá công bằng, tạo động lực cho nhân viên.

2.2. Chế độ tiền lương và các hình thức tiền lương áp dụng

Chế độ tiền lương là sự cụ thể hóa chính sách tiền lương, là văn bản quy định của Nhà nước mà doanh nghiệp dựa vào đó để trả lương cho cán bộ nhân viên. Trong sản xuất kinh doanh, có hai đối tượng chính: công nhân, nhân viên trực tiếp sản xuất kinh doanh và cán bộ nhân viên quản lý sản xuất kinh doanh. Tương ứng với hai đối tượng có hai chế độ trả lương khác nhau: chế độ tiền lương theo cấp bậc và chế độ tiền lương theo chức vụ. Chế độ tiền lương theo cấp bậc là toàn bộ những quy định của nhà nước mà doanh nghiệp phải dựa vào đó để trả lương cho công nhân theo chất lượng và điều kiện lao động khi họ hoàn thành một công việc nhất định.

III. Phương Pháp Kế Toán Tiền Lương Các Khoản Trích Theo Lương

Phương pháp kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương bao gồm việc sử dụng các chứng từ, tài khoản và phương pháp hạch toán phù hợp. Các chứng từ sử dụng bao gồm bảng chấm công, bảng thanh toán lương, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có. Các tài khoản sử dụng bao gồm TK 334 (Phải trả người lao động), TK 338 (Phải trả, phải nộp khác), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp). Phương pháp hạch toán bao gồm hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết. Hạch toán tổng hợp sử dụng các sơ đồ hạch toán tổng hợp để phản ánh tổng quát tình hình tiền lương và các khoản trích. Hạch toán chi tiết sử dụng các sổ chi tiết để theo dõi chi tiết từng khoản mục.

3.1. Chứng từ và tài khoản sử dụng trong kế toán tiền lương

Việc sử dụng chứng từ và tài khoản đúng quy định là rất quan trọng trong kế toán tiền lương. Bảng chấm công là căn cứ để tính số ngày công làm việc của nhân viên. Bảng thanh toán lương là căn cứ để tính số tiền lương phải trả cho nhân viên. Phiếu chi được sử dụng khi trả lương bằng tiền mặt. Giấy báo nợ, giấy báo có được sử dụng khi trả lương qua ngân hàng. TK 334 phản ánh số tiền phải trả cho người lao động. TK 338 phản ánh các khoản phải trả, phải nộp khác như BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ. TK 622, 641, 642 phản ánh chi phí nhân công trực tiếp, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

3.2. Phương pháp hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích

Phương pháp hạch toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương được thực hiện theo các sơ đồ hạch toán tổng hợp. Các sơ đồ này phản ánh tổng quát tình hình tiền lương và các khoản trích, giúp kế toán viên dễ dàng theo dõi và kiểm soát. Ví dụ, khi tính lương phải trả cho nhân viên, kế toán ghi Nợ TK 622, 641, 642, Có TK 334. Khi trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, kế toán ghi Nợ TK 622, 641, 642, Có TK 338. Khi nộp các khoản trích này cho cơ quan nhà nước, kế toán ghi Nợ TK 338, Có TK 111, 112.

IV. Ứng Dụng Kế Toán Tiền Lương Tại Phòng Bán Hàng Tân Biên

Tại Phòng Bán hàng Tân Biên, công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương được thực hiện theo quy trình chặt chẽ, tuân thủ các quy định của pháp luật. Doanh nghiệp áp dụng các hình thức trả lương phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh. Quỹ tiền lương được quản lý hiệu quả, đảm bảo quyền lợi cho người lao động. Thời điểm trả lương được quy định rõ ràng, tạo sự ổn định cho nhân viên. Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các tài khoản trích được thực hiện đúng quy định. Quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương được thực hiện một cách khoa học, đảm bảo tính chính xác và kịp thời.

4.1. Đặc điểm kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Đặc điểm kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại phòng bán hàng Tân Biên bao gồm đặc điểm về lao động, các hình thức trả lương doanh nghiệp áp dụng, quỹ tiền lương, thời điểm trả lương và chế độ trích lập, nộp và sử dụng các tài khoản trích. Doanh nghiệp cần xác định rõ đặc điểm về lao động để có chính sách tiền lương phù hợp. Các hình thức trả lương cần được lựa chọn phù hợp với đặc điểm công việc và năng lực của nhân viên. Quỹ tiền lương cần được quản lý hiệu quả để đảm bảo quyền lợi cho người lao động. Thời điểm trả lương cần được quy định rõ ràng để tạo sự ổn định cho nhân viên.

4.2. Quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại phòng bán hàng Tân Biên bao gồm các bước: thu thập chứng từ, kiểm tra chứng từ, tính lương và các khoản trích, hạch toán, lập báo cáo. Việc thu thập chứng từ cần được thực hiện đầy đủ và kịp thời. Việc kiểm tra chứng từ cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo tính chính xác. Việc tính lương và các khoản trích cần được thực hiện đúng quy định. Việc hạch toán cần được thực hiện chính xác và kịp thời. Việc lập báo cáo cần được thực hiện đầy đủ và đúng thời hạn.

V. Đề Xuất Hoàn Thiện Kế Toán Tiền Lương Tại PBH Tân Biên

Để hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Phòng Bán hàng Tân Biên, cần có những đánh giá khách quan về thực trạng, chỉ ra những nhược điểm và đề xuất các giải pháp khắc phục. Cần tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ kế toán viên. Áp dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán, giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả. Xây dựng quy trình kiểm soát nội bộ chặt chẽ, đảm bảo tính minh bạch và chính xác. Thường xuyên cập nhật các quy định pháp luật mới, đảm bảo tuân thủ. Tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, khuyến khích sự sáng tạo và đóng góp của nhân viên.

5.1. Đánh giá thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích

Đánh giá thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại phòng bán hàng Tân Biên cần tập trung vào các khía cạnh: tính chính xác, tính kịp thời, tính tuân thủ, tính hiệu quả. Cần đánh giá xem công tác kế toán đã đảm bảo tính chính xác của các số liệu hay chưa. Cần đánh giá xem công tác kế toán đã được thực hiện kịp thời hay chưa. Cần đánh giá xem công tác kế toán đã tuân thủ các quy định của pháp luật hay chưa. Cần đánh giá xem công tác kế toán đã đạt được hiệu quả cao hay chưa.

5.2. Kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán tiền lương

Các kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại phòng bán hàng Tân Biên bao gồm: tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ kế toán viên; áp dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán; xây dựng quy trình kiểm soát nội bộ chặt chẽ; thường xuyên cập nhật các quy định pháp luật mới; tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp. Việc tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sẽ giúp kế toán viên nâng cao trình độ chuyên môn. Việc áp dụng công nghệ thông tin sẽ giúp giảm thiểu sai sót và nâng cao hiệu quả. Việc xây dựng quy trình kiểm soát nội bộ chặt chẽ sẽ giúp đảm bảo tính minh bạch và chính xác.

08/06/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Giới thiệu. - Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. - Chương 3: Giới thiệu khái quát về phòng bán hàng Tân Biên – Trung Tâm Kinh Doanh VNPT – Tây Ninh. - Chương 4: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại phòng bán hàng Tân Biên – Trung Tâm Kinh Doanh VNPT – Tây Ninh.

- Chương 5: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại phòng bán hàng Tân Biên. Khóa luận tốt nghiệp 2017 3 c GVHD: TS. PHẠM THỊ PHỤNG SVTH: Dương Thị Kiều Oanh CHƯƠNG 2: CƠ SƠ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 2. Đặc điểm vai trò vị trí của tiền lương và các khoản trích theo lương 2.

Khái niệm tiền lương và các khoản trích theo lương  Tiền lương Khái niệm và cơ cấu tiền lương rất đa dạng ở các nước trên thế giới: - Tại Pháp “Sự trả công được hiểu là tiền lương, hoặc lương bổng cơ bản, bình thường hay tối thiểu và mọi thứ lợi ích, được trả trực tiếp hay gián tiếp bằng tiền hay hiện vật, mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo việc làm của người lao động”. - Tại Nhật Bản tiền lương là thù lao bằng tiền mặt và hiện vật được trả cho người làm công một cách đều đặn, theo thời gian làm việc hoặc theo lao động thực tế cùng với thù lao cho khoản thời gian không làm việc như là nghỉ mát hằng năm, các ngày nghỉ có hưởng lương hoặc nghỉ lễ. - Việt Nam tiền lương được hiểu là giá cả sức lao động được hình thành qua thỏa thuận giữa người sử dụng sức lao động và người lao động phù hợp với quan hệ cung cầu sức lao động trong nền kinh tế thị trường. Tóm lại, tiền lương là giá cả sức lao động mà người lao động bỏ ra khi họ hoàn thành công việc mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

Tiền lương là yếu tố nhằm thúc đẩy, kích thích người lao động làm việc, ra sức sản xuất nâng cao trình độ tay nghề nhằm nâng cao năng suất lao động.  Các khoản trích theo lương Dựa vào quỹ tiền lương, người lao động và DN phải trích một số tiền nhất định theo tỷ lệ quy định để hình thành các quỹ nhằm đảm bảo lợi ích cho người lao động. - Quỹ BHXH dùng để chi BHXH thay lương trong thời gian người lao động đau ốm, nghỉ chế độ thai sản, tai nạn lao động không thể làm việc tại DN. Khóa luận tốt nghiệp 2017 4 c GVHD: TS.

PHẠM THỊ PHỤNG SVTH: Dương Thị Kiều Oanh - Quỹ BHYT được sử dụng để thanh toán các khoản khám chữa bệnh, viện phí, thuốc than … cho người lao động trong thời gian ốm đau, bệnh tật, thai sản… - KPCĐ dùng để chi tiêu cho các hoạt động công đoàn. - BHTN dùng để trợ cấp cho người lao động khi bị mất việc. Để quản lý tốt việc trích lập các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN có một ý nghĩa quan trọng nhằm đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho người lao động, góp phần trợ giúp, động viên người lao động trong các trường hợp khó khăn tạm thời hoặc vĩnh viễn mất sức lao động. Bản chất và chức năng của tiền lương  Bản chất tiền lương Tiền lương trong sản xuất kinh doanh là yếu tố được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.

Nó phụ thuộc vào quan hệ cung - cầu lao động trên thị trường, giá cả sinh hoạt, tập quán tiêu dùng và hiệu quả kinh doanh của từng ngành, từng doanh nghiệp. Tiền lương phụ thuộc chủ yếu vào trình độ tay nghề và thời gian lao động. Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà người lao động dùng để bù đắp hao phí lao động của mình trong quá trình sản xuất nhằm tái sản xuất sức lao động.  Chức năng tiền lương Tiền lương có các chức năng sau: - Chức năng tái sản xuất sức lao động: cùng với quá trình tái sản xuất của cải vật chất, sức lao động cũng cần phải được cải tạo.

Quá trình tái tạo sức lao động được thực hiện bằng việc trả công cho người lao động thông qua tiền lương. Tiền lương của người lao động là nguồn sống chủ yếu không chỉ của người lao động mà còn phải đảm bảo cuộc sống của các thành viên trong gia đình họ. Như vậy tái sản xuất sức lao động nghĩa là đảm bảo cho người lao động có nguồn thu nhập ổn định để có thể duy trì và phát triển sức lao động của mình cũng như là nâng cao tay nghề, chất lượng lao động. Khóa luận tốt nghiệp 2017 5 c GVHD: TS.

PHẠM THỊ PHỤNG SVTH: Dương Thị Kiều Oanh - Chức năng là thước đo giá trị sức lao động: tiền lương biểu thị giá cả sức lao động là thước đo xác định mức tiền công, là căn cứ để thuê mướn và xác định đơn giá tiền lương sản phẩm. - Chức năng là đòn bẩy kinh tế: khi người lao động được trả công một cách xứng đáng thì họ cố gắng làm việc một cách tích cực hơn và cố gắng hoàn thiện mình hơn ngược lại nếu họ cố gắng nhiều nhưng nhận lại đồng lương không xứng đáng thì sẽ có những dấu hiệu tiêu cực ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc tệ hơn có thể xảy ra công nhân đình công, bạo loạn xảy ra tình trạng mất trật tự xã hội. - Chức năng công cụ quản lý nhà nước: quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh người sử dụng lao động thường chịu sức ép chi phí sản xuất và kết quả sản xuất. Bộ luật lao động ra đời trong đó có chế độ tiền lương để đảm bảo quyền lợi và lợi ích của người lao động một cách hợp lý nhất và tạo mối quan hệ hài hòa giữa người lao động và người sử dụng lao động nhằm tăng năng suất lao động, tiến bộ xã hội và hiệu quả trong việc quản lý nguồn lao động.

Vai trò ý nghĩa của tiền lương Đối với người lao động: tiền lương luôn là mối quan tâm bởi lẽ có thu nhập thì mới giúp họ ổn định được cuộc sống. Mức lương cao hay thấp cũng ảnh hưởng đến khả năng, năng lực, trình độ chuyên môn của mỗi cá nhân phản ánh năng lực thật sự của mỗi người. Khả năng kiếm tiền cao hơn tạo động lực thúc đẩy người lao động ra sức học tập nâng cao giá trị bản thân đối với doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp: chính sách tiền lương luôn là vấn đề quan trọng vì nó ảnh hưởng đến chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra cũng như khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường nên mọi chi phí phải được chi trả một cách hợp lý vì việc chi trả hợp lý lương cũng là cách thu hút nguồn lao động.

Tiền công, tiền lương cùng các loại thù lao khác là công cụ quản lý chiến lược nguồn nhân lực. Đối với xã hội: tiền lương là nguồn thu nhập chính của người lao động phục vụ cho nhu cầu ăn uống, may mặc, chi tiêu hàng ngày. Đó là yếu tố xã hội, trao đổi sản phẩm hàng hóa nhu cầu cần thiết bằng những đồng tiền mình làm ra. Ngoài ra có ảnh hưởng trực tiếp tới Khóa luận tốt nghiệp 2017 6 c GVHD: TS.

PHẠM THỊ PHỤNG SVTH: Dương Thị Kiều Oanh nguồn thu của nhà nước thông qua con đường thuế thu nhập điều tiết được thu nhập của các tầng lớp dân cư trong xã hội. Các nhân tố ảnh hưởng tới tiền lương  Xác định đơn giá và quỹ lương của doanh nghiệp Xác định doanh nghiệp phải chi trả bao nhiêu tiền lương trên tỷ lệ doanh thu và đó cũng chính là đơn giá tiền lương. Đơn giá này sẽ là cơ sở xác định mức lương cơ bản phù hợp với từng chức danh, căn cứ để tính lương khoán trên doanh thu hay đơn vị lao động.  Trình độ lao động Trình độ lao động càng cao thì có thu nhập cao hơn với người có trình độ lao động thấp.

Để có được trình độ đó thì họ phải bỏ ra một khoản chi phí tương đối cho việc đào tạo. Tại doanh nghiệp có thể mở các khóa đào tạo nghiệp vụ nâng cao trình độ tay nghề, cũng có thể tự mình bổ sung kỹ năng bên ngoài. Việc nâng cao kiến thức kỹ năng phục vụ cho nhu cầu công việc hết sức cần thiết vì có những công việc cần có trình độ cao mới thực hiện được nhằm đem lại hiệu quả cao thì việc hưởng lương cao là điều tất yếu.  Thâm niên công tác Một người có nhiều thâm niên công tác thì kinh nghiệm làm việc cũng nhiều hơn vì đã rút được nhiều kinh nghiệm cũng như bài học thực tế trong quá trình làm việc, hạn chế được những sai sót rủi ro vì vậy thu nhập của họ cao hơn là điều không khó hiểu.

 Mức độ hoàn thành Tiền lương được đánh giá qua mức độ hoàn thành công việc. Mặc dù về năng lực của mỗi lao động là như nhau nhưng khả năng hoàn thành công việc của mỗi người là không giống nhau thì việc trả lương dựa trên tính chất hoàn thành công việc nhằm thể hiện tính công bằng trong chính sách chi trả lương đồng thời tạo động lực cho những nhân viên có kết quả làm việc cao hơn. Khóa luận tốt nghiệp 2017 7 c GVHD: TS. PHẠM THỊ PHỤNG SVTH: Dương Thị Kiều Oanh  Tiềm năng nhân viên Những cá nhân có tiềm năng là người sở hữu khả năng và tham vọng trở thành nhà lãnh đạo tài ba là những người chủ động cho việc lập kế hoạch tương lai, luôn cố gắng tiếp thu, học hỏi không ngừng chủ động tìm kiếm cơ hội đóng góp khả năng và thể hiện bản thân trong công việc.

Có thể lúc đầu họ chỉ có thể làm những việc nhỏ tuy nhiên tương lai họ có thể làm những việc khó hơn thông qua việc đào tạo và phát triển tiềm năng cho nhân viên chính thức. Ngoài ra, còn có các yếu tố khác như tình trạng sức khỏe, mức độ và tính chất công việc. Chế độ tiền lương và các hình thức tiền lương 2. Chế độ tiền lương Chế độ tiền lương là sự cụ thể hóa chính sách tiền lương, là văn bản quy định của Nhà nước mà các tổ chức dựa vào đó để trả lương cho cán bộ nhân viên của mình.

Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, có hai đối tượng với nhiều đặc điểm tính chất với nội dung công việc khác nhau: công nhân, nhân viên trực tiếp sản xuất kinh doanh và cán bộ nhân viên quản lý sản xuất kinh doanh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại phòng bán hàng Tân Biên" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình kế toán tiền lương trong một phòng ban cụ thể, giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách thức quản lý và ghi chép các khoản chi phí liên quan đến tiền lương. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ các phương pháp kế toán mà còn chỉ ra tầm quan trọng của việc quản lý chính xác các khoản trích theo lương, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các khía cạnh liên quan đến quản lý và kế toán, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Hoàn thiện hoạt động bán hàng tại công ty cổ phần 5s fashion, nơi cung cấp những chiến lược cải tiến trong hoạt động bán hàng. Bên cạnh đó, tài liệu Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết quốc tế có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về cách kết hợp sức mạnh dân tộc và thời đại trong bối cảnh kinh tế hiện nay. Cuối cùng, tài liệu Xây dựng mô hình phân lớp với tập dữ liệu nhỏ sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức về ứng dụng công nghệ trong quản lý dữ liệu, một yếu tố quan trọng trong kế toán hiện đại.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về các vấn đề liên quan đến kế toán và quản lý.