Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Vân Anh đặt trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế và gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Quá trình này mang lại cơ hội mở rộng thị trường nhưng cũng đặt các doanh nghiệp sản xuất trong nước trước áp lực cạnh tranh. Đối với doanh nghiệp sản xuất, công tác hoạch định, kiểm soát chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là chỉ tiêu hàng đầu để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó tìm kiếm giải pháp hạ giá thành sản phẩm mà vẫn đảm bảo chất lượng, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nội dung:

  1. Tìm hiểu tổng quan về công tác kế toán của Công ty TNHH Lê Tám như tổ chức bộ máy kế toán và hình thức sổ kế toán áp dụng.
  2. Tìm hiểu quy trình tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.
  3. Đối chiếu, so sánh thực trạng tại công ty với lý thuyết đã học nhằm đưa ra nhận xét, đánh giá về tổ chức bộ máy kế toán, hình thức sổ kế toán áp dụng, cũng như quy trình tập hợp chi phí và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Lê Tám, đi sâu phân tích việc tính giá thành cho từng phân xưởng (tổ sản xuất bồn và tổ gia công sản phẩm).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán phát sinh trong tháng 12 năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận của khóa luận dựa trên các nguyên lý kế toán tài chính doanh nghiệp sản xuất và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành:

  • Khung pháp lý và chế độ kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp; Quyết định số 959/QĐ-BHXH ngày 09/09/2015 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam (áp dụng từ 01/01/2016).
  • Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất được phân loại theo nội dung/tính chất kinh tế (yếu tố chi phí nguyên vật liệu, chi phí tiền lương, chi phí sản xuất chung); theo mục đích và công dụng kinh tế (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung); theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm (chi phí khả biến, chi phí bất biến, chi phí hỗn hợp); theo phương pháp tập hợp (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp); theo thời kỳ tính kết quả (chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ).
  • Lý thuyết về giá thành và đánh giá sản phẩm dở dang: Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành qua công thức: $$Z = D_{đk} + C - D_{ck}$$ Trong đó: $Z$ là tổng giá thành sản phẩm; $D_{đk}$ là chi phí sản phẩm dở dang đầu kỳ; $C$ là tổng chi phí phát sinh trong kỳ; $D_{ck}$ là chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang được đề cập gồm: theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương, và theo chi phí định mức.
  • Phương pháp tính giá thành: Phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp phân bước, phương pháp định mức, phương pháp theo đơn đặt hàng, phương pháp hệ số và tỷ lệ.
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên: Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung), Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang), Tài khoản 155 (Thành phẩm), Tài khoản 157 (Hàng gửi đi bán), Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả thực hiện:

  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp việc tổ chức công tác kế toán và hoạt động sản xuất tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn nhân viên kế toán phụ trách tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm để làm rõ đối tượng, quy trình chứng từ và phương pháp tính giá thành.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập số liệu kế toán thực tế (chứng từ xuất kho, giấy đề nghị cấp vật tư, bảng kê, sổ kế toán chi tiết) tại đơn vị trong tháng 12/2016; phân tích, xử lý và đối chiếu số liệu.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tham khảo sách, giáo trình chuyên ngành kế toán để so sánh thực trạng doanh nghiệp với lý luận.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương 1 khái quát tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh hội nhập kinh tế; xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể; giới hạn phạm vi nghiên cứu tại Công ty TNHH Lê Tám trong tháng 12/2016; trình bày 4 phương pháp nghiên cứu được áp dụng và cấu trúc đề tài gồm 5 chương.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Chương này hệ thống hóa toàn diện lý luận về chi phí và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Trình bày định nghĩa 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động.
  • Trình bày 5 tiêu thức phân loại chi phí sản xuất và phân loại giá thành sản phẩm (theo thời điểm tính: giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế; theo phạm vi: giá thành sản xuất, giá thành toàn bộ).
  • Làm rõ nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
  • Phân tích 2 phương pháp tập hợp chi phí (trực tiếp và gián tiếp kèm công thức phân bổ hệ số $H = \frac{C}{T}$, $C_i = H \times T_i$).
  • Trình bày công thức đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: $$D_{ck} = \frac{D_{đk} + C_{NVL}}{Q_{ht} + Q_d} \times Q_d$$
  • Mô tả nguyên lý các phương pháp tính giá thành (tập trung vào phương pháp trực tiếp/giản đơn $Z_{đv} = \frac{Z}{Q}$) và quy trình hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên qua sơ đồ kết chuyển chi phí từ TK 621, 622, 627 sang TK 154 và nhập kho TK 155.
  • Giới thiệu 4 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ.

Chương 3: Giới thiệu Công ty TNHH Lê Tám

Chương 3 trình bày tổng quan về doanh nghiệp khảo sát:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH Lê Tám, mã số thuế 0309325067, thành lập ngày 22/08/2009, trụ sở tại số 1067/E Nguyễn Thị Định, Phường Cát Lái, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh; người đại diện pháp luật là ông Lê Văn Tám.
  • Ngành nghề và sản phẩm chính: Sản xuất thùng, bể chứa và dụng cụ chứa đựng bằng kim loại (bồn chứa xăng dầu, bồn trụ, bồn elip, bồn khuấy, bồn áp lực, cyclone, hệ thống xử lý nước thải, hoá chất, silo, tháp nước, ống khói công nghiệp, thiết bị sấy...). Doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001 (phiên bản 2000). Khách hàng tiêu biểu gồm: Công ty CP Vật tư Xăng dầu (COMECO), Công ty CP Nhiên liệu Đồng Tháp, Công ty Xăng dầu Đồng Nai, Công ty Xăng dầu Dầu khí Miền Đông.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Bộ phận Hành chính - Nhân sự, Bộ phận Kế toán, Xưởng sản xuất và Bộ phận Vận chuyển.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: Kế toán trưởng trực tiếp quản lý Kế toán thuế, Kế toán công nợ, Kế toán giá thành và kho, Thủ kho, Kế toán lương, Kế toán quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Năm tài chính: Từ ngày 01/01 đến ngày 31/12.
    • Phương pháp kê khai thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu: Bình quân gia quyền cuối kỳ.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.

Chương 4: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Lê Tám

Chương 4 phản ánh chi tiết thực tế hạch toán chi phí tại doanh nghiệp:

  • Đặc điểm sản xuất: Quy trình thi công lắp đặt bồn gồm 17 bước kỹ thuật từ kiểm tra móng, đặt tấm đáy, đặt tấm vành khuyên, hàn đáy, lắp thành bồn các lớp, lắp cột đỡ và kết cấu thép mái, lợp mái, thử áp, lắp tăng cứng, lắp phụ tùng, thử kín đến sơn hoàn thiện.
  • Tổ chức tập hợp chi phí: Công ty chia thành tổ sản xuất bồn và tổ gia công. Kế toán mở các tài khoản chi tiết: TK 621SX (chi phí NVL sản xuất), TK 621GC (chi phí NVL gia công), TK 154SX, TK 154GC, TK 1521 (NVL chính), TK 1522 (NVL phụ).
  • Trình tự luân chuyển chứng từ chi phí NVLTT: Phân xưởng lập "Giấy đề nghị cấp vật tư hàng hóa" $\rightarrow$ Giám đốc ký duyệt $\rightarrow$ Kế toán kho lập Phiếu xuất kho $\rightarrow$ Kế toán trưởng duyệt, Thủ kho xuất kho $\rightarrow$ Lập Bảng tổng hợp nhập xuất tồn cuối tháng $\rightarrow$ Ghi sổ chi tiết 621/SX, 621/GC và Sổ Cái.
  • Dữ liệu thực tế phát sinh trong tháng 12/2016 cho sản phẩm A (bồn xitec mã 254545455):
    • Ngày 01/12/2016: Phiếu xuất kho số PX-074 xuất NVL sản xuất bồn A trị giá 68.750.321 đồng (NVL chính TK 1521: 66.926.996 đồng; NVL phụ TK 1522: 1.823.325 đồng).
    • Ngày 05/12/2016: Phiếu xuất kho số PX-075 xuất tiếp NVL sản xuất bồn A trị giá 193.297.521 đồng (NVL chính TK 1521: 147.566.989 đồng; NVL phụ TK 1522: 45.730.532 đồng).
    • Xuất NVL không dùng hết nhập lại kho: Theo Bảng kê số 4.3, tổng giá trị NVL thừa nhập lại kho là 86.199.589 đồng (TK 1521: 85.399.038 đồng; TK 1522: 800.551 đồng). Bút toán hạch toán giảm chi phí: Nợ TK 1521A/SX: 85.399.038 đồng, Nợ TK 1522A/SX: 800.551 đồng / Có TK 621A/SX: 86.199.589 đồng.
    • Kết chuyển chi phí NVLTT sản xuất bồn A sang TK 154/SX: Tổng phát sinh Nợ TK 621/SX là 262.047.842 đồng (TK 1521: 214.493.985 đồng; TK 1522: 47.553.857 đồng), giảm trừ nhập lại kho 86.199.589 đồng, chi phí NVLTT thực tế kết chuyển sang Nợ TK 154/SX là 175.848.253 đồng (trong đó TK 1521 là 129.094.947 đồng; TK 1522 là 46.753.306 đồng).
    • Đối với hoạt động gia công: Ngày 05/12/2016, phát sinh Phiếu xuất kho số PX-076 xuất vật tư gia công 5 bồn B trên nền xe Hino (mã hàng giacongbon) gồm 1.925 đơn vị vật tư các loại.

Chương 5: Nhận xét và kiến nghị

Chương 5 tổng kết các nhận xét chung về ưu điểm trong việc duy trì bộ máy kế toán tinh gọn, vận dụng đúng các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, luân chuyển chứng từ nội bộ chặt chẽ giữa xưởng sản xuất và phòng kế toán; đồng thời chỉ ra một số hạn chế còn tồn tại và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí, tính giá thành tại Công ty TNHH Lê Tám.

Kết quả và đóng góp

Số liệu thực tế về tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản phẩm bồn A (tháng 12/2016)

Khoản mục vật tư Đợt 1 (PX-074) Đợt 2 (PX-075) Tổng xuất dùng Nhập lại kho (Bảng 4.3) Chi phí kết chuyển (TK 154)
NVL chính (TK 1521) 66.926.996 đ 147.566.989 đ 214.493.985 đ 85.399.038 đ 129.094.947 đ
NVL phụ (TK 1522) 1.823.325 đ 45.730.532 đ 47.553.857 đ 800.551 đ 46.753.306 đ
Tổng cộng 68.750.321 đ 193.297.521 đ 262.047.842 đ 86.199.589 đ 175.848.253 đ

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ kế toán chi phí nguyên vật liệu trong thực tế sản xuất cơ khí: Từ khâu lập Giấy đề nghị cấp vật tư tại xưởng sản xuất, phê duyệt của Ban Giám đốc, lập Phiếu xuất kho, đến việc đối chiếu bảng kê và theo dõi nhập lại kho đối với lượng nguyên vật liệu xuất dùng không hết.
  • Minh họa chi tiết việc mở tài khoản cấp 2 và cấp 3 (TK 621SX, TK 621GC, TK 154SX, TK 154GC) gắn liền với đối tượng tập hợp chi phí theo từng tổ sản xuất và từng đơn đặt hàng cụ thể (bồn A xitec 254545455, gia công bồn B trên nền xe Hino).
  • Cung cấp dẫn chứng thực tế về phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ và kỹ thuật xử lý kế toán đối với nguyên vật liệu thừa nhập lại kho cuối tháng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu thực tế trong khóa luận chỉ giới hạn trong phạm vi một tháng (tháng 12 năm 2016) tại hai tổ sản xuất (tổ bồn và tổ gia công) của Công ty TNHH Lê Tám; trọng tâm số liệu minh họa tập trung chủ yếu vào phần hành chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) của đơn hàng sản xuất bồn A xitec.
  • Hướng mở rộng: Nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chu kỳ sản xuất trọn vẹn của cả năm tài chính; đi sâu phân tích thực trạng phân bổ chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) và chi phí sản xuất chung (TK 627) cho từng sản phẩm hoàn thành; đồng thời đánh giá mối quan hệ giữa giá thành sản xuất với chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong việc xác định giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán tài chính, Kiểm toán khi thực hiện chuyên đề tốt nghiệp về phần hành kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất cơ khí, chế tạo bồn bể kim loại.

Các nội dung có giá trị tham khảo cụ thể gồm:

  • Quy trình lập và luân chuyển chứng từ nguyên vật liệu gắn với lệnh sản xuất và định mức kỹ thuật cơ khí.
  • Phương pháp tổ chức tài khoản kế toán chi tiết theo phân xưởng và theo mã hàng sản phẩm.
  • Mẫu biểu kế toán thực tế: Giấy đề nghị cấp vật tư hàng hóa, Phiếu xuất kho, Bảng kê chi tiết nguyên vật liệu xuất dùng và Bảng kê nguyên vật liệu nhập lại kho.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Lê Tám áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ, khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.

2. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành tại Công ty Lê Tám được xác định như thế nào?

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được xác định theo từng tổ sản xuất (tổ bồn và tổ gia công). Đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm, từng mã hàng theo đơn đặt hàng hoàn thành (như sản phẩm bồn A xitec 254545455, gia công 5 bồn B trên nền xe Hino).

3. Trong tháng 12/2016, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế kết chuyển để tính giá thành sản phẩm bồn A xitec là bao nhiêu?

Tổng giá trị nguyên vật liệu xuất kho qua 2 đợt (phiếu PX-074 và PX-075) là 262.047.842 đồng. Sau khi trừ đi giá trị nguyên vật liệu xuất dùng không hết nhập lại kho là 86.199.589 đồng (theo Bảng kê 4.3), chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế được kết chuyển sang Nợ TK 154/SX là 175.848.253 đồng (gồm 129.094.947 đồng NVL chính và 46.753.306 đồng NVL phụ).

4. Quy trình thi công lắp đặt bồn tại xưởng sản xuất gồm các bước kỹ thuật chính nào?

Quy trình thi công tại công ty gồm 17 bước: Kiểm tra móng $\rightarrow$ Đặt tấm đáy $\rightarrow$ Đặt các tấm vành khuyên $\rightarrow$ Hàn tấm đáy $\rightarrow$ Hàn các tấm vành khuyên $\rightarrow$ Hàn vành khuyên với đáy $\rightarrow$ Lắp thành bồn lớp 1 và hàn các mối đứng $\rightarrow$ Lắp thành bồn lớp 2 và hàn các mối đứng $\rightarrow$ Hàn mối chu vi thành bồn lớp 1 $\rightarrow$ Lắp thành bồn lớp 3 và hàn $\rightarrow$ Lắp cột đỡ mái $\rightarrow$ Lắp kết cấu thép mái $\rightarrow$ Lắp các tấm mái bồn $\rightarrow$ Thử áp mái $\rightarrow$ Làm sạch mái $\rightarrow$ Lắp tăng cứng đỉnh bồn $\rightarrow$ Lắp các phụ tùng thành bồn $\rightarrow$ Lắp các phụ tùng $\rightarrow$ Thử kín phần thành bồn $\rightarrow$ Sơn.

5. Kế toán xử lý như thế nào đối với lượng nguyên vật liệu xuất dùng không hết trong kỳ sản xuất bồn A?

Cuối đợt sản xuất, đối với lượng nguyên vật liệu thừa không sử dụng hết, kế toán lập Bảng kê nguyên vật liệu xuất dùng không hết nhập lại kho (Bảng 4.3) với tổng trị giá 86.199.589 đồng và thực hiện ghi bút toán giảm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: ghi Nợ TK 1521A/SX (85.399.038 đồng), Nợ TK 1522A/SX (800.551 đồng) và ghi Có TK 621A/SX (86.199.589 đồng).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Vân Anh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại Công ty TNHH Lê Tám trong tháng 12/2016. Các số liệu và bảng kê chứng từ thực tế được tác giả đối chiếu chặt chẽ, làm cơ sở đưa ra nhận xét về công tác kế toán chi phí của doanh nghiệp cơ khí chế tạo bồn bể kim loại.