Nghiên cứu tính chất của hợp chất La2/3Ca1/3Mn1-xCoxO3

Luận văn thạc sĩ HUS nghiên cứu tính chất hợp chất La2 3Ca1 3Mn1 xCoXO3, cung cấp cái nhìn sâu sắc về ứng dụng và tiềm năng trong vật liệu.

Chuyên ngành

Vật lý Nhiệt

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ khoa học

2012

73
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ TÍNH CHẤT ĐẶC TRƯNG CỦA HỆ VẬT LIỆU PEROVSKITE La1-xCaxMnO3

1.1. Hợp chất côban trong perovskite

1.2. Kích thước của cation ở vị trí A

1.3. Trường bát diện, sự tách mức năng lượng và trật tự quỹ đạo trong trường tinh thể bát diện

1.4. Hiệu ứng Jahn - Teller

1.5. Trạng thái spin và cấu hình spin của các điện tử lớp d trong trường tinh thể bát diện BO6

1.6. Tương tác siêu trao đổi (Super exchange - SE)

1.7. Tương tác trao đổi kép (Double exchange - DE)

1.8. Sự tồn tại đồng thời và cạnh tranh giữa hai loại tương tác AFM và FM trong hợp chất manganite có pha tạp

1.9. Hiệu ứng từ điện trở khổng lồ (CMR) trong Perovskite manganite

1.10. Lý thuyết hàm Bloch’s

2. CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM. Chế tạo mẫu. Phương pháp nghiên cứu

2.1. Nghiên cứu cấu trúc: Phép đo nhiễu xạ bột Rơnghen (nhiễu xạ bột tia X)

2.2. Phân tích phổ tán sắc năng lượng (EDS)

2.3. Ảnh hiển vi điện tử quét

2.4. Phép đo điện trở R(T)

3. CHƯƠNG 3: THẢO LUẬN VÀ KẾT QUẢ

3.1. Kết quả phân tích cấu trúc tinh thể

3.2. Kết quả phân tích thành phần mẫu

3.3. Sự phụ thuộc của từ độ vào nhiệt độ của mẫu

3.4. Điện trở phụ thuộc vào nhiệt độ của hệ mẫu La2/3Ca1/3Mn1-xCoxO3 (x = 0.30) trong vùng từ trường thấp H = 0

3.5. Từ trở phụ thuộc vào nhiệt độ trong vùng từ trường thấp (H=0)

3.6. Từ trở phụ thuộc vào từ trường tại nhiệt độ xác định

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về hợp chất La2 3Ca1 3Mn1 xCoxO3 và tính chất của nó

Hợp chất La2/3Ca1/3Mn1-xCoxO3 là một trong những vật liệu perovskite được nghiên cứu nhiều trong lĩnh vực vật lý chất rắn. Hợp chất này có cấu trúc tinh thể đặc biệt và tính chất điện từ độc đáo, làm cho nó trở thành một ứng viên lý tưởng cho các ứng dụng trong công nghệ hiện đại. Nghiên cứu về tính chất của hợp chất này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cơ chế hoạt động của nó mà còn mở ra hướng đi mới cho việc phát triển các vật liệu mới trong tương lai.

1.1. Cấu trúc tinh thể và đặc điểm của hợp chất La2 3Ca1 3Mn1 xCoxO3

Hợp chất La2/3Ca1/3Mn1-xCoxO3 có cấu trúc perovskite với ion Mn nằm ở vị trí B và các ion La, Ca ở vị trí A. Cấu trúc này tạo ra các bát diện MnO6, ảnh hưởng đến tính chất điện từ của vật liệu. Sự thay thế ion Mn bằng Co dẫn đến sự thay đổi trong cấu trúc và tính chất của hợp chất, từ đó tạo ra các tính chất mới đáng chú ý.

1.2. Tính chất điện từ của hợp chất La2 3Ca1 3Mn1 xCoxO3

Tính chất điện từ của hợp chất La2/3Ca1/3Mn1-xCoxO3 rất đa dạng, bao gồm hiệu ứng từ điện trở khổng lồ (CMR) và tính chất siêu dẫn. Những tính chất này phụ thuộc vào nồng độ của ion Co và nhiệt độ, tạo ra các ứng dụng tiềm năng trong công nghệ spintronics và cảm biến từ.

II. Thách thức trong nghiên cứu tính chất của hợp chất La2 3Ca1 3Mn1 xCoxO3

Mặc dù hợp chất La2/3Ca1/3Mn1-xCoxO3 có nhiều tính chất hấp dẫn, nhưng việc nghiên cứu và phát triển nó cũng gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như sự ổn định của cấu trúc, sự phân bố của các ion trong mạng tinh thể và ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính chất điện từ là những yếu tố cần được xem xét kỹ lưỡng.

2.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính chất điện từ

Nhiệt độ có ảnh hưởng lớn đến tính chất điện từ của hợp chất La2/3Ca1/3Mn1-xCoxO3. Khi nhiệt độ thay đổi, cấu trúc tinh thể có thể bị biến dạng, dẫn đến sự thay đổi trong tính chất từ và điện trở. Việc nghiên cứu sự phụ thuộc của các tính chất này vào nhiệt độ là rất quan trọng để hiểu rõ hơn về cơ chế hoạt động của hợp chất.

2.2. Sự phân bố của các ion trong mạng tinh thể

Sự phân bố của các ion La, Ca và Mn trong mạng tinh thể ảnh hưởng đến tính chất điện từ của hợp chất. Việc nghiên cứu cấu trúc và sự phân bố của các ion này giúp xác định được các yếu tố quyết định đến tính chất của hợp chất La2/3Ca1/3Mn1-xCoxO3.

III. Phương pháp nghiên cứu tính chất của hợp chất La2 3Ca1 3Mn1 xCoxO3

Để nghiên cứu tính chất của hợp chất La2/3Ca1/3Mn1-xCoxO3, nhiều phương pháp thực nghiệm đã được áp dụng. Các phương pháp này bao gồm phép đo nhiễu xạ tia X, phân tích phổ tán sắc năng lượng và phép đo điện trở. Những phương pháp này giúp xác định cấu trúc tinh thể, thành phần hóa học và tính chất điện từ của hợp chất.

3.1. Phép đo nhiễu xạ tia X và phân tích cấu trúc

Phép đo nhiễu xạ tia X là một trong những phương pháp quan trọng để xác định cấu trúc tinh thể của hợp chất La2/3Ca1/3Mn1-xCoxO3. Phương pháp này cho phép xác định các thông số mạng và cấu trúc tinh thể, từ đó hiểu rõ hơn về sự ảnh hưởng của các ion đến tính chất của hợp chất.

3.2. Phân tích phổ tán sắc năng lượng EDS

Phân tích phổ tán sắc năng lượng (EDS) giúp xác định thành phần hóa học của hợp chất La2/3Ca1/3Mn1-xCoxO3. Phương pháp này cung cấp thông tin về sự phân bố của các ion trong mạng tinh thể, từ đó hỗ trợ cho việc nghiên cứu tính chất điện từ của hợp chất.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn của hợp chất La2 3Ca1 3Mn1 xCoxO3

Kết quả nghiên cứu về hợp chất La2/3Ca1/3Mn1-xCoxO3 cho thấy hợp chất này có nhiều tính chất điện từ độc đáo, bao gồm hiệu ứng từ điện trở khổng lồ và tính chất siêu dẫn. Những tính chất này mở ra nhiều ứng dụng tiềm năng trong công nghệ hiện đại, đặc biệt là trong lĩnh vực spintronics và cảm biến từ.

4.1. Ứng dụng trong công nghệ spintronics

Hợp chất La2/3Ca1/3Mn1-xCoxO3 có tiềm năng lớn trong công nghệ spintronics nhờ vào tính chất từ điện trở khổng lồ. Các linh kiện spintronics sử dụng hợp chất này có thể mang lại hiệu suất cao hơn so với các linh kiện truyền thống.

4.2. Ứng dụng trong cảm biến từ

Với tính chất từ nhạy bén, hợp chất La2/3Ca1/3Mn1-xCoxO3 có thể được sử dụng trong các cảm biến từ siêu nhạy. Những cảm biến này có thể ứng dụng trong nhiều lĩnh vực, từ y tế đến công nghiệp.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu hợp chất La2 3Ca1 3Mn1 xCoxO3

Nghiên cứu về hợp chất La2/3Ca1/3Mn1-xCoxO3 đã mở ra nhiều hướng đi mới trong lĩnh vực vật liệu perovskite. Những tính chất độc đáo của hợp chất này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cơ chế hoạt động của nó mà còn tạo ra nhiều ứng dụng tiềm năng trong công nghệ hiện đại. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều phát hiện mới và ứng dụng thực tiễn.

5.1. Triển vọng nghiên cứu trong tương lai

Nghiên cứu về hợp chất La2/3Ca1/3Mn1-xCoxO3 sẽ tiếp tục được mở rộng với nhiều phương pháp mới và công nghệ tiên tiến. Việc tìm hiểu sâu hơn về cơ chế hoạt động của hợp chất này sẽ giúp phát triển các vật liệu mới với tính chất tốt hơn.

5.2. Ứng dụng trong các lĩnh vực công nghệ cao

Hợp chất La2/3Ca1/3Mn1-xCoxO3 có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực công nghệ cao, từ điện tử đến năng lượng. Những ứng dụng này sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển của công nghệ hiện đại và cải thiện chất lượng cuộc sống.

18/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Một số tính chất đặc trưng của hệ vật liệu Perovskite La1-xCaxMnO3.  Chương 2: Phương pháp thực nghiệm.  Chương 3: Kết quả và thảo luận.  Tài liệu tham khảo.

Luận văn này được thực hiện tại Bộ môn Vật lý Nhiệt độ thấp, Khoa Vật lý, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 MỘT SỐ TÍNH CHẤT ĐẶC TRƢNG CỦA HỆ VẬT LIỆU PEROVSKITE La1-xCaxMnO3 La1-xCaxMnO3 là một thành viên của họ hợp chất perovskite có công thức hóa học là ABO3. Ion Mn nằm ở vị trí B ở tâm của khối hộp và bát diện bao quanh được tạo bởi 6 ion Ôxy. Gần kề là bát diện MnO6 nằm tại các đỉnh.

Các ion La3+ và Ca2+ được phân bố bất kỳ tại vị trí A trên mạng tinh thể. Khối lập phương đơn vị được biểu diễn ở hình 1.1 Khối lập phương đơn vị lý tưởng khi nó nằm ở vùng nhiệt độ cao khoảng 1000K khi đó perovskite là một khối. Ở vùng nhiệt độ thấp hơn, bát diện MnO6 bị méo và xoay quanh Ôxy do đó làm giảm bớt tính đối xứng của hệ thống La1- xCaxMnO3. Dưới nhiệt độ 700K, cấu trúc trở thành trực thoi Pnma với mọi giá trị pha tạp của Ca, dẫn đến có thể được nghiên cứu trong trường hợp không có quá trình chuyển pha cấu trúc.

A B La hoặc Ca Hình 1.1: Khối perovskite (La,Ca)MnO3. La hoặc Ca ở vị trí A và Mn ở tâm hình lập phương. Các hợp chất pha tạp côban trong hệ perovskite 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trước khi trình bày về tính chất của vật liệu perovskite, tôi xin trình bày sơ lược lý do lựa chọn kim loại côban trong họ vật liệu La1-xCaxMnO3. Về mặt ứng dụng có ba tính chất hỗ trợ cho việc nghiên cứu các kim loại thuộc họ côban sau: 1.

Từ trở: từ trở biểu thị trong các hợp chất thay thế côban như ( LnBaCo2O5 , Ln = Er, Gd) là khá thú vị bởi nó giúp phát triển kho lưu trữ dữ liệu từ. Suất dẫn ion cao: Các kim loại thuộc họ côban ba chiều có độ dẫn ion cao (phát hiện đầu tiên là La1-xMxCoO3, Ln = nguyên tố đất hiếm, M = La, Ca, Sr [1, 3, 4, 5]). Điều này giúp cho chúng trở thành ứng viên cho việc chế tạo chất xúc tác ôxy hóa, các cảm biến khí và vật liệu điện cực cho các tế bào nhiên liệu. Siêu dẫn: Tính siêu dẫn được phát hiện gần đây trên hợp chất Na0.3H 2O tương tự như tính chất siêu dẫn của các hợp chất siêu dẫn nhiệt độ cao chứa đồng đã được thừa nhận.

Ba tính chất này có nguồn gốc từ sự tác động mạnh lẫn nhau giữa cấu trúc tinh thể, tính chất truyền dẫn, dẫn đến các giản đồ pha như là hàm của nhiệt độ, từ trường, áp suất, lượng ôxy và kích thước của các ion đất hiếm. Một tính chất nổi bật của hợp chất pha tạp Co với các oxit kim loại 3d khác là: sự tách mức trường tinh thể (  cf ) của mức năng lượng 3d của ion Co trong hợp chất cùng bậc về cường độ như quy luật Hund về trao đổi năng lượng nội nguyên tử J H. Do đó, sự dịch chuyển trạng thái spin có thể dễ dàng thực hiện hoặc do sự biến đổi nhiệt độ, gây ra một từ trường hay áp suất với sự điều chỉnh các thông số cấu trúc (như phân tử ôxy, loại đất hiếm) của vật liệu. Số điện tử trong lớp 3d của Co cho phép tồn tại ba trạng thái spin: trạng thái spin cao (HS), trạng thái spin thấp (LS), trạng thái spin trung gian (IS).

Cũng giống như các kim loại chuyển tiếp khác được pha tạp, các hợp chất pha tạp côban có thể cung cấp các vacancy ôxy, từ đó làm cho tỷ số Co 2+, Co3+ và Co4+ thay đổi. Điều này ảnh hưởng mạnh đến các tính chất từ và tính chất truyền và là 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nguồn gốc của độ dẫn ion hóa. Đây là các tính chất quan trọng trong các vật liệu vancancy ôxy. Kích thƣớc của cation ở vị trí A Nếu các ion có dạng hình cầu va chạm nhau ở trạng thái cân bằng thì ta có thể sử dụng thừa số dung hạn Goldschmidt (t) để biểu diễn tham số trong cấu trúc lý tưởng.

t được định nghĩa là tỷ số độ dài của đường chéo mặt trên đường rìa khối và cho bởi công thức: rA  rO t (1.1) 2(rMN  rO ) Trong đó rMN và rO lần lượt là bán kính của các ion Mn và Oxy và rA là bán kính trung bình của cation ở vị trí A. Nếu các cation ở vị trí A lấp đầy chính xác vào các lỗ trống thì khi đó t = 1 và perovskite trở thành 1 khối. Tuy nhiên, trong thực tế không có trường hợp như vậy và cấu trúc ổn định thường dao động 0. Trong tính toán, giá trị của các cation ở vị trí A và các giá trị bán kính ion được lấy từ Shannon [10].

Bán kính của Mn3+ và Mn4+ lần lượt là 0.53, giá trị trung bình của rMN phụ thuộc vào tỷ lệ giữa hai loại ion Mn. Giá trị rO = 1.21Å, do đó để thu được những khối lý tưởng, giá trị rA phải biến đổi tuyến tính từ 1. rA gần giá trị lý tưởng, tốt hơn sự chồng chập giữa các obitan Mn 3d và O 2p, lớn hơn sự ổn định ở pha kim loại [11]. Chú ý rằng giá trị gián tiếp của t phụ thuộc mạnh vào bán kính ion và sự sắp xếp số lượng được sử dụng.

Trong thực tế, các ion ở vị trí A thường nhỏ hơn bán kính lý tưởng, dẫn đến sự quay của bát điện MnO 6. La3+ và Ca2+ có bán kính lần lượt là 1.18 Å, dẫn đến thừa số dung hạn là 0.958 với LaMnO 3 và 0.198 Å và thừa số dung hạn bằng 0. Giá trị của rA về cơ bản nhỏ hơn giá trị lý tưởng 1.286 Å và bát diện MnO6 xoay hoặc biến dạng để cải 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thiện sự ép nén vật liệu. Ô đơn vị thực là trực thoi Pnma đã nêu ở trên.

Cấu trúc mạng Pnma có thể thu được từ khối perovskite lý tưởng như sau: (i) Sự xoay của các đỉnh bát diện Oxy quanh trục z. Khi các đỉnh bát diện được duy trì kết nối, các đỉnh bát diện ở mặt phẳng x - y xoay theo các hướng ngược nhau. Kết quả này dẫn đến sự tăng gấp đôi 2  2 ở các ô (thông thường là ở mặt phẳng a - c). Dẫn đến sự giảm tính đối xứng tới 4 cạnh.

(ii) Trạng thái nghiêng của bát diện trong liên kết Mn-O-Mn ở phương c trong mặt phẳng a - c, dẫn đến trạng thái nghiêng đối nghịch của các lớp liền nhau. Kết quả này dẫn đến sự tăng gấp đôi của các ô đơn vị nguyên thủy dọc theo trục b và tính đối xứng trực thoi. Điều này dẫn đến việc giảm nhẹ b và một tham số khác trong mặt phẳng (thường là c). Khối lượng của ô đơn vị có khuynh hướng được duy trì và tăng nhẹ ở a.

Ô đơn vị thực là trực thoi Pnma với a  c  2a p và b  2a p. Trong đó, a p là tham số mạng của ô đơn vị khối giả định. Ô đơn vị của La1-xCaxMnO3 trở thành trực thoi với mọi giá trị pha tạp của Ca. Ô đơn vị thực được chỉ ra ở hình 1.2 và mối quan hệ giữa ô đơn vị lập phương và trực thoi được thể hiện ở hình 1.2: Các ô đơn vị Pnma của La1-xCaxMnO3 tạo ra do sự biến dạng từ các ô đơn vị khối.

Các ion được thể hiện bằng màu đen (mangan), màu xám (La hoặc Ca) và trắng (oxy). Hình được hiển thị bao gồm bốn khối perovskite[12]. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Ô đơn vị hình thoi (đường đậm) và khối (đường mờ) trong La1-xCaxMnO3 và định hướng tương đối của các trục tinh thể.

Một phần độ lệch trong đó là do độ kéo dài hoặc độ uốn cong các liên kết Mn-O-Mn, sẽ làm giảm sự chồng chấp các obital và biên độ nhảy của độ linh động các electron eg. Từ đó có thể nghiên cứu sự tác động do ảnh hưởng của áp suất hóa học trong liên kết Mn-O-Mn bằng cách thay thế các ion hóa trị ba có kích thước khác nhau trong cấu trúc perovskite trong khi vẫn giữ nguyên tỷ lệ các ion hóa trị hai. Sự thay thế các ion làm cho hóa trị của Mn và thế linh động các electron là không đổi. Tuy nhiên, điều này dẫn đến sự mất trật tự trong tinh thể.

Khi không tính đến độ mất trật tự của các cation, nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu chi tiết ảnh hưởng của kích thước trung bình của các cation ở vị trí A [22] và kết quả đặc trưng được miêu tả ở hình 1. Hầu hết các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, từ trở tăng và Tc giảm cùng với sự giảm của rA [8]. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Điện trở suất [R (T) / R (T = 300 K)] so với nhiệt độ cho một loạt các mẫu của La0.3MnO3 với x = 0; 0,07; 0,1; 0,15; 0,2 và 0,25.

Liên kết Mn-O- Mn trở thành phi tuyến tính với giá trị Y ngày càng tăng. Rodruguez-Martinez và Attfield đã nghiên cứu cấu trúc đa tinh thể cơ bản của La1-xCaxMnO3 với sự phân bố của các cation ở vị trí A. Họ đã sử dụng hai tham số: bán kính trung bình rA : là đại lượng có liên quan tới trạng thái méo tĩnh và độ biến đổi  2  rA2  ra : là đại lượng liên quan đến độ mất trật tự. Kết quả cho thấy 2 rA luôn là hằng số và bằng 1,20A, nhưng  2 biến đổi từ 0.

Hầu hết đều trải qua quá trình chuyển trạng thái kim loại - điện môi (hình 1. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.5: Nhiệt độ phụ thuộc điện trở suất của mẫu đa tinh thể La0. Vị trí Cation A có kích thước trung bình là 1,20Å [10]. Trƣờng bát diện, sự tách mức năng lƣợng và trật tự quỹ đạo trong trƣờng tinh thể bát diện Trong vật liệu Perovskite ABO3 tồn tại bát diện BO6.

Trong hợp chất LaMnO3 (khi B là Mangan) là bát diện MnO6. Các tính chất điện, từ của manganite phụ thuộc rất mạnh vào vị trí của ion từ Mn (vị trí B). Từ cấu trúc tinh thể Perovskite (hình 1.1) chúng ta có thể thấy 6 ion Ôxy mang điện tích âm ở đỉnh bát diện và 1 ion kim loại chuyển tiếp Mn3+ mang điện tích dương ở tâm bát diện.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu tính chất hợp chất La2/3Ca1/3Mn1-xCoxO3" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các tính chất vật lý của hợp chất này, đặc biệt là trong lĩnh vực vật liệu perovskite. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cấu trúc và tính chất từ của hợp chất mà còn mở ra hướng đi mới cho các ứng dụng trong công nghệ điện tử và từ tính. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về cách mà các yếu tố như tỷ lệ Co ảnh hưởng đến tính chất của hợp chất, từ đó có thể áp dụng vào nghiên cứu và phát triển vật liệu mới.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Nghiên cứu một số tính chất vật lý của vật liệu perovskite Ca1-xAxMn1-yByO3 và hiệu ứng nhiệt điện, nơi bạn sẽ tìm thấy thông tin về các tính chất vật lý tương tự trong các hợp chất perovskite khác. Ngoài ra, tài liệu Nghiên cứu phản ứng quang hạt nhân trên bia 209Bi cũng có thể cung cấp thêm góc nhìn về các phản ứng hạt nhân liên quan đến vật liệu. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Cấu trúc tinh thể và tính chất từ của hợp kim Heusler Ni50Mn38Sb12B3 để hiểu thêm về các hợp kim có tính chất từ tương tự. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và khám phá sâu hơn về lĩnh vực vật liệu.