CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NHTM VÀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG 1. Khái niệm về NHTM 1. Khái niệm Theo điều 20 khoản 2 và 7 Luật NHTM (12/12/1997): “NHTM là một TCTD thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan.
Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dụng chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung cấp các dịch vụ thanh toán”. Lịch sử hình thành Trong nền kinh tế thị trường, NHTM là một tổ chức quan trọng nhất của nền kinh tế, đó một tổ chức trung gian tài chính thực hiện các nghiệp vụ tập trung, phân phối lại nguồn vốn tiền tệ cũng như các dịch vụ có liên quan đến tài chính, tiền tệ khác trong nền kinh tế quốc dân. Là một sản phẩm của nền kinh tế thị trường, cho nên lịch sử hình thành và phát triển của NHTM gắn liền với lịch sử phát triển của nền sản xuất hàng hoá. Tiền thân của các nghiệp vụ hiện đại bắt nguồn từ nghề đổi tiền và đúc tiền của các thợ vàng.
Đến thế kỷ 17, loại hình ngân hàng hiện đại bắt đầu xuất hiện với việc thành lập một số ngân hàng Amxtécđam năm 1609 ở Hà Lan, Ngân hàng Hamburg năm 1619 ở Đức, Ngân hàng Anh quốc năm 1694. Tại Việt Nam, hệ thống ngân hàng chính thức phát triển dựa trên sắc lệnh số 15/SL thành lập Ngân hàng Quốc Gia Việt Nam ngày 06/05/1951 của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Chức năng của NHTM NHTM với hoạt động của mình đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế. Trong đó có 3 trò chủ yếu: - Trung gian tín dụng - Trung gian thanh toán - Cung cấp các dịch vụ tài chính 1.
Tổng quan về hoạt động cho vay của ngân hàng 1. Khái niệm hoạt động cho vay 3 c Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó TCTD giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Thời hạn nhất định ở đây chính là thời hạn cho vay. Phân loại theo hình thức Căn cứ vào hình thức cho vay của TCTD, có 2 loại chính: - Cho vay theo món hay còn gọi là vay từng lần là hình thức cấp tín dụng của TCTD theo đó người vay sẽ phải làm hồ sơ vay vốn cho từng lần vay với lãi suất, thời hạn trả tiền và số tiền vay xác định - Cho vay hạn mức là hình thức cấp tín dụng của TCTD theo đó người vay chỉ lập hồ sơ 1 lần cho nhiều khoản vay, TCTD cấp cho khách hàng 1 hạn mức, chỉ giới hạn dư nợ, không giới hạn doanh số.
Phân loại theo thời gian Căn cứ vào thời hạn vay, hoạt động cho vay của các TCTD được phân thành 3 loại: - Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn đến 12 tháng. - Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng. - Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 60 tháng. Phân loại theo tài sản đảm bảo - Cho vay không có bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay.
- Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của bên thứ ba nào khác. Các quy định pháp luật về hoạt động cho vay 1. Các tổ chức được phép hoạt động cho vay Căn cứ vào Luật các TCTD số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010, các tổ chức được phép hoạt động cho vay bao gồm: - Ngân hàng bao gồm: NHTM Ngân hàng chính sách 4 c Ngân hàng hợp tác xã Ngân hàng liên doanh Ngân hàng 100% vốn nước ngoài Chi nhánh ngân hàng nước ngoài - TCTD phi ngân hàng bao gồm: Công ty tài chính Công ty cho thuê tài chính Công ty tài chính liên doanh Công ty tài chính 100% vốn nước ngoài Công ty cho thuê tài chính liên doanh Công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài. Các TCTD phi ngân hàng khác - Tổ chức tài chính vi mô - Quỹ tín dụng nhân dân 1.
Các quy định về không được phép và hạn chế cho vay - Quy định không được cho vay Điều 126 Luật Các TCTD năm 2010 quy định những trường hợp không cho vay như sau: NHTM, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng đối với những tổ chức, cá nhân sau đây: Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng GĐ (GĐ), Phó Tổng GĐ (Phó GĐ) và các chức danh tương đương của NHTM, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, pháp nhân là cổ đông có người đại diện phần vốn góp là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát của NHTM là công ty cổ phần, pháp nhân là thành viên góp vốn, chủ sở hữu của NHTM là công ty trách nhiệm hữu hạn; Cha, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng GĐ (GĐ), Phó Tổng GĐ (Phó GĐ) và các chức danh tương đương. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô. 5 c NHTM, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng cho khách hàng trên cơ sở bảo đảm của đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này. NHTM, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào để NHTM khác cấp tín dụng cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.
NHTM không được cấp tín dụng cho DN hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh chứng khoán mà NHTM nắm quyền kiểm soát. NHTM không được cấp tín dụng trên cơ sở nhận bảo đảm bằng cổ phiếu của chính NHTM hoặc công ty con của NHTM. NHTM không được cho vay để góp vốn vào một NHTM khác trên cơ sở nhận tài sản bảo đảm bằng cổ phiếu của chính NHTM nhận vốn góp. - Quy định hạn chế cho vay Trong hoạt động tín dụng, NHTM bị giới hạn cho vay theo quy định của Luật Các TCTD nhằm đảm bảo an toàn.
Các giới hạn cho vay bao gồm: Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng, trừ trường hợp đối với những khoản cho vay từ các nguồn uỷ thác của Chính phủ, của các tổ chức và các nhân. Trường hợp nhu cầu vốn của một khách hàng vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng hoặc khách hàng có nhu cầu huy động vốn từ nhiều nguồn thì các ngân hàng có thể cho vay hợp vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Trong trường hợp đặc biệt, ngân hàng chỉ được cho vay vượt quá mức giới hạn cho vay theo quy định nếu khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép đối với từng trường hợp cụ thể. Việc xác định vốn tự có của các ngân hàng để làm căn cứ tính toán giới hạn cho vay được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Ngoài ra, còn có một số hạn chế như ngân hàng không được cho vay không có tài sản đảm bảo, cho vay với những điều kiện ưu đãi về lãi suất, về mức cho vay đối với những đối tượng sau: Tổ chức kiểm toán, Kiểm toán viên có trách nhiệm kiểm toán tại NHTM cho vay; Thanh tra viên thực hiện nhiệm vụ thanh tra tại NHTM cho vay; Kế toán trưởng của NHTM cho vay. Các cổ đông lớn, cổ đông sáng lập của NHTM. 6 c DN có một trong những đối tượng được quy đinh tại Khoản 1 Điều 126 của Luật Các TCTD sở hữu trên 10% vốn điều lệ của DN đó. Người thẩm định, xét duyệt cấp tín dụng tại NHTM cho vay.
Công ty con, công ty liên kết với NHTM hoặc DN mà NHTM nắm quyền kiểm soát. Hoạt động cho vay tiêu dùng 1. Khái niệm cho vay tiêu dùng Vay tiêu dùng là hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dùng nhằm hỗ trợ những khoản chi cho các nhu cầu cần thiết trong đời sống, từ chi trả học phí, cưới hỏi, du lịch, mua laptop, mua xe, mua nhà… đến trang trải các chi phí phát sinh đột xuất khi ốm đau, điều trị bệnh… 1. Đối tượng cho vay tiêu dùng Đối tượng cho vay tiêu dùng là cá nhân người Việt Nam, đang sinh sống tại Việt Nam thõa mãn các điều kiện sau: - Có năng lực pháp lý và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật - Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp - Có mức thu nhập ổn định bảo đảm hoàn trả nợ vay - Có tài sản thế chấp, cầm cố của người vay, người nhân bảo lãnh hoặc khách hàng có uy tín tốt, năng lực tài chính lành mạnh, trung thực.
Phân loại cho vay tiêu dùng 1. Phân loại theo mục đích sử dụng vốn Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn, cho vay tiêu dùng được phân thành các nhóm sau: - Chuyển nhượng BĐS - Xây sửa nhà - Cho vay mua nhà dự án - Mua Ô Tô tiêu dùng - Tín chấp tiêu dùng - Tiêu dùng có TSBĐ - Cho vay du học - Cho vay thấu chi tài khoản 7 c - Cho vay cầm cố giấy tờ có giá 1. Phân loại theo đối tượng Với đặc thù là cho vay tiêu dùng phục vụ những khoản chi cho các nhu cầu cần thiết trong đời sống nên đối tường cho vay tiêu dùng là cá nhân tuân thủ quy định của TCTD và quy định pháp luật. Phân loại theo chất lượng nợ Theo thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, chất lượng nợ cho vay được phân thành 5 loại, bao gồm: - Nợ nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn) là những khoản nợ trong hạn hoặc nợ quá hạn dưới 10 ngày hoặc theo quy định khách của pháp luật.
- Nợ nhóm 2 (nợ cần chú ý) là những khoản nợ quá hạn từ 10 – 90 ngày hoặc nợ đã điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu hoặc theo quy định khác của pháp luật.