mở đầu Trong giai đoạn này khối lƣợng hàng hóa tăng chậm do ít ngƣời biến đến và chƣa có nhiều đối chứng trong việc tiêu thụ. Chiến lƣợc Marketing mix trong giai đoạn này thƣờng là: Sản phẩm: Tăng cƣờng kiểm tra chất lƣợng sản phẩm cũng nhƣ hiệu chỉnh kỹ thuật và thƣơng mại sản phẩm. Giá cả: Áp dụng giá hớt váng thị trƣờng đối với các sản phẩm độc đáo chƣa từng có trên thị trƣờng. Áp dụng giá thâm nhập thị trƣờng đối với các sản phẩm phổ biến, giá khu vực cho mỗi khu vực khác nhau và giá hạ thấp nhất thời tùy từng trƣờng hợp.
Phân phối: Có giới hạn (độc quyền hay chọn lọc), phụ phí cao. Chiêu thị: Để khách hàng biết đến sản phẩm và cách lợi ích của nó. Ƣu tiên nhắm đến ngƣời tiên phong và ngƣời khuyến khích tiêu dùng. Phƣơng tiện chiêu thị là bán hàng cá nhân hay mẫu catalog.
(Đinh Tiên Minh và cộng sự, 2014) b) iai đoạn tăng trƣởng Trong giai đoạn này khối lƣợng hàng hóa bán ra tăng nhanh do đã có sự chấp nhận của thị trƣờng. Các chiến lƣợc Marketing mix thƣờng là: Sản phẩm: Sản xuất hàng loạt, đa dạng hóa sản phẩm. Tăng cƣờng cải tiến kỹ thuật và tiêu chuẩn hóa sản phẩm. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 Giá cả: Áp dụng xu hƣớng giảm giá nhằm mở rộng thị trƣờng.
Sử dụng thang giá theo từng thị trƣờng khác nhau. Phân phối: Mở rộng mạnh các kênh phân phối. Luôn có sẵn nguồn tồn kho dự trữ lớn và cung ứng nhanh chóng. Chiêu thị: Sử dụng mạnh các thông tin đại chúng để thu hút tối đa sự quan tâm và yêu thích của khách hàng.
(Đinh Tiên Minh và cộng sự, 2014) c) iai đoạn trƣởng thành Trong giai đoạn này khối lƣợng hàng hóa bán ra tăng chậm lại vì sản phẩm đã đƣợc hầu hết khách hàng tiềm năng chấp nhận. Các chiến lƣợc Marketing mix thƣờng là: Sản phẩm: Phân biệt hóa sản phẩm nhằm đáp ứng với việc phân khúc thị trƣờng sâu hơn bằng cách đa dạng hóa thƣơng hiệu và kiểu dáng. Giá cả: Có sự cạnh tranh mạnh về giá vì vậy sẽ có xu hƣớng đi đến thỏa thuận ngầm hoặc công khai giữa những ngƣời bán này chống lại những ngƣời bán khác hoặc chống lại ngƣời mua. Phân phối: Vẫn còn mở rộng và mạnh.
Chiêu thị: Củng cố lòng trung thành của các khách hàng tiềm năng bằng cách sử dụng các thông tin đại chúng hay tăng cƣờng thuyết phục, khuyến mại, quảng cáo nhắm đến các thị trƣờng phân biệt. (Đinh Tiên Minh và cộng sự, 2014) d) iai đoạn suy thoái Giai đoạn này khối lƣợng bán ra giảm xuống, hàng tồn kho tăng nhanh. Nguyên nhân là do có sự tiến bộ về công nghệ, sự thay đổi sở thích của khách hàng và cạnh tranh tăng lên. Các chiến lƣợc Marketing mix thƣờng là: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 12 Sản phẩm: Giảm bớt các mặt hàng kinh doanh không hiệu quả.
Giá cả: Giảm giá, có thể tăng giá nếu chi phí tăng. Phân phối: Chọn lọc và chuyên môn hóa. Chiêu thị: Giảm các chi phí đến ít nhất.2 Giá Kotler (2014) cho rằng giá cả là số tiền mà công ty phải bỏ ra để tiếp thị dịch vụ của mình hoặc tổng toàn bộ những giá trị mà khách hàng phải trả để sử dụng hoặc tiêu thụ sản phẩm. Giá cả rất quan trọng trong việc xác định lợi nhuận và sự sống còn của công ty.
Điều chỉnh giá ảnh hƣởng đến nhu cầu và doanh thu của sản phẩm. Các nhà tiếp thị cần phải nhận thức đƣợc sự cảm nhận sản phẩm của khách hàng để có thể thiết lập giá hợp lý. Chiến lƣợc giá là những định hƣớng dài hạn về giá nhằm đạt mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp. Các chiến lƣợc về giá cần liên kết chặt chẽ với việc thiết kế sản phẩm, phân phối và chiêu thị nhằm hình thành một chƣơng trình Marketing thống nhất, đồng bộ và đạt hiệu quả (Đinh Tiên Minh và cộng sự, 2014) 1.1 ác phƣơng pháp định giá Định giá dựa vào chi phí: Trực tiếp hƣớng vào mục tiêu chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp.
Có 2 cách định giá theo phƣơng pháp này: định giá cộng chi phí và định giá theo lợi nhuận mục tiêu. Định giá dựa theo ngƣời mua: Việc định giá căn cứ vào cảm nhận về giá trị của ngƣời mua đối với sản phẩm. Định giá dựa vào cạnh tranh: Gồm 2 phƣơng pháp là định giá theo thời giá (chủ yếu dựa vào giá cả của đối thủ cạnh tranh) và định giá thầu kín TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Các chiến lƣợc định giá điển hình a) Chiến lƣợc định giá cho tập hợp sản phẩm Định giá dòng sản phẩm: doanh nghiệp triển khai sản phẩm đa dạng, sau đó định các bậc giá cho những sản phẩm khác nhau trong cùng một dòng đó. Các mức giá cần tính đến những khác biệt về chi phí, đánh giá của khách hàng về các đặc điểm khác nhau và giá cả của đối thủ cạnh tranh Định giá sản phẩm tùy chọn: nhiều doanh nghiệp cung cấp những sản phẩm với những đặc tính tự chọn.
Doanh nghiệp phải xác định phần nào là phần tự chọn và quyết định giá cho phần đó. Định giá sản phẩm bổ sung: các doanh nghiệp trong những ngành nào đó sản xuất các sản phẩm phải đƣợc dung với các sản phẩm chính yếu khác, khi đó doanh nghiệp định giá sản phẩm thấp vì kiếm lợi nhuận từ sản phẩm chính yếu đi kèm. (Đinh Tiên Minh và cộng sự, 2014) b) Chiến lƣợc điều chỉnh giá Định giá chiết khấu và các khoản giảm giá: Phần lớn các doanh nghiệp sẽ định giá căn bản của họ để thƣởng cho các hoạt động của khách hàng nhƣ thanh toán hóa đơn sớm, mua khối lƣợng lớn, mua trái mùa… Định giá phân biệt: nhiều doanh nghiệp thƣờng hay thay đổi giá căn bản chi phù hợp với từng đối tƣợng khách hàng, phù hợp với từng sản phẩm, khu vực tiêu thụ… Định giá tâm lý: Giá cả thƣờng phản ánh chất lƣợng sản phẩm. Do đó khi áp dụng chính sách giá tâm lý doanh nghiệp cần xem xét yếu tố tâm TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 14 lý của giá cả chứ không đơn thuần là về khía cạnh kinh tế.
(Đinh Tiên Minh và cộng sự, 2014) c) Chiến lƣợc thay đổi giá Chủ động giảm giá: Nhằm đối phó với các trƣờng hợp nhà máy còn công suất hoạt động hay quá thừa năng lực, hoặc đối phó với đối thủ cạnh tranh để tăng thị phần, thị phần đang suy giảm, muốn khống chế thị trƣờng… Chủ động tăng giá: Xuất phát từ các yếu tố nhƣ gia tăng chi phí kéo dài dẫn đến giảm dần lợi nhuận biên tế, lƣợng cầu quá lớn… Việc tăng giá thành công có thể làm gia tăng lợi nhuận một cách đáng kể. (Đinh Tiên Minh và cộng sự, 2014) d) Chiến lƣợc định giá sản phẩm mới Định giá thâm nhập thị trƣờng: Doanh nghiệp định giá sản phẩm tƣơng đối thấp nhằm thu hút lƣợng khách mua đủ lớn và đạt đƣợc thị phần lớn. Định giá nhằm chắt lọc thị trƣờng: Doanh nghiệp định giá cao ngay từ đầu cho sản phẩm mới để “chớp” thị trƣờng. Sau khi lƣợng tiêu thụ chậm lại doanh nghiệp mới hạ giá sản phẩm xuống để lôi kéo lớp khách hàng kế tiếp vốn nhạy cảm với giá.3 Kênh phân phối Kênh phân phối là một chuỗi các địa điểm hoặc tổ chức có sẵn để làm cho sản phẩm và dịch vụ sẵn sàng để sử dụng hoặc tiêu thụ bởi ngƣời tiêu dùng hoặc doanh nghiệp (Kotler, 2014).
Vai trò của kênh phân phối trong Marketing mix là đƣa sản phẩm đến thị trƣờng mục tiêu. Những quyết định phân phối có ảnh hƣởng đến các quyết định khác TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 15 của Marketing. Chẳng hạn một quyết định về giá của công ty phụ thuộc vào việc công ty sử dụng nhiều hay ít trung gian phân phối (Đinh Tiên Minh và cộng sự, 2014). Chính vì thế, sự lựa chọn hệ thống phân phối là một trong những quyết định quan trọng nhất của công ty.
Tuy nhiên, những mối quan hệ chặt chẽ giữa các trung gian cần có thời gian để phát triển. Nếu giữa các thành viên có những ràng buộc chặt chẽ thì doanh nghiệp mới sẽ gặp nhiều khó khăn khi đang xâm nhập. Khi đã xây dựng đƣợc những liên minh trong phân phối, sản phẩm sẽ dễ dàng tung ra thị trƣờng. Những thành viên phân phối cần hoạt động trong sự hợp tác.
Và những nhà phân phối mạnh sẽ tăng cƣờng khả năng Marketing của công ty. Vì vậy, chiến lƣợc phân phối hợp lý, thuận tiện cho ngƣời mua sẽ góp phần làm cho sản phẩm lƣu thông một cách thông suốt, nhanh chóng và dễ xâm nhập thị trƣờng (Đinh Tiên Minh và công sự, 2014). Một doanh nghiệp thực hiện tất cả các chức năng phân phối sẽ phải trang trải hết các khoản chi phí nhƣng đổi lại họ sẽ thu hết phần lợi nhuận. Khi doanh nghiệp sử dụng trung gian để giảm chi phí phân phối thì lợi nhuận cũng giảm vì trung gian cũng phải hƣởng phần đóng góp của họ (Đinh Tiên Minh và công sự, 2014).
Khi sử dụng trung gian, tổng lợi nhuận của công ty có thể tăng nếu mức bán của trung gian vƣợc cao hơn mức bán do công ty tự phân phối. Tuy nhiên, sử dụng quá nhiều trung gian sẽ làm nhà sản xuất giảm hẳn những mối liên hệ với ngƣời tiêu dùng và đồng thời phải tăng cƣờng giám sát kênh phân phối (Đinh Tiên Minh và cộng sự, 2014).1 Cấu trúc kênh phân phối Một kênh phân phối có thể đơn giản hay phức tạp, có nhiều kiểu cấu trúc khác nhau. Có hai kênh phân phối cơ bản là kênh phân phối sản phẩm tiêu dùng và kênh phân phối sản phẩm công nghiệp. (Đinh Tiên Minh và cộng sự, 2014) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 16 Kênh phân phối sản phẩm tiêu dùng thƣờng phức tạp và phong phú.
Tùy theo từng loại sản phẩm, từng thị trƣờng, từng doanh nghiệp mà số lƣợng kênh và cấu trúc kênh cũng khác nhau. Tuy nhiên, những cấu trúc khác nhau đó đều dựa trên những kênh cơ bản sau. Kênh không có trung gian gọi là kênh trực tiếp hay kênh không cấp. Kênh có trung gian gọi là kênh gián tiếp bao gồm các kênh có từ một đến ba cấp trung gian.
Kênh ba cấp thƣờng đƣợc áp dụng trong công nghiệp. Kênh trực tiếp hay kênh có một trung gian đƣợc xem là kênh ngắn. Kênh có từ hai trung gian trở lên là kênh dài.2 Cấu trúc kênh phân phối sản phẩm tiêu dùng (Đinh Tiên Minh, 2014) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.