Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà

Phân tích giải pháp hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước tại Sở Tài chính tỉnh Quảng Bình, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

119
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Kết cấu của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1. Cơ sở lý luận quản lý chi Ngân sách nhà nước

1.1.1. Khái niệm và bản chất của chi Ngân sách nhà nước (NSNN)

1.1.2. Phân cấp ngân sách nhà nước

1.1.3. Chi ngân sách nhà nước

1.1.4. Quản lý chi ngân sách nhà nước

1.1.4.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò quản lý chi ngân sách nhà nước
1.1.4.2. Nguyên tắc quản lý chi ngân sách nhà nước
1.1.4.3. Tổ chức bộ máy quản lý chi ngân sách nhà nước cấp tỉnh
1.1.4.4. Nội dung quản lý chi ngân sách nhà nước cấp tỉnh
1.1.4.4.1. Lập dự toán chi ngân sách nhà nước
1.1.4.5. Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi ngân sách nhà nước

1.2. Kinh nghiệm quản lý chi ngân sách nhà nước

1.2.1. Kinh nghiệm quản lý chi NSNN của tỉnh Bình Dương

1.2.1. Kinh nghiệm quản lý chi NSNN của thành phố Đà Nẵng

1.2.3. Bài học kinh nghiệm cho Sở Tài chính Quảng Bình

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI SỞ TÀI CHÍNH TỈNH QUẢNG BÌNH

2.1. Giới thiệu khái quát về Sở Tài chính tỉnh Quảng Bình

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức

2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ

2.2. Thực trạng công tác quản lý chi NSNN tại Sở Tài chính tỉnh Quảng Bình

2.2.1. Thực trạng công tác lập dự toán chi ngân sách nhà nước

2.2.2. Thực trạng việc chấp hành dự toán chi ngân sách nhà nước

2.2.3. Thực trạng quyết toán chi NSNN

2.2.4. Thực trạng công tác thanh tra quyết toán chi ngân sách nhà nước

2.3. Khảo sát đánh giá của các đối tượng điều tra về quản lý chi NSNN tại Sở Tài chính tỉnh Quảng Bình

2.3.1. Một số thông tin chung về đối tượng điều tra, phỏng vấn

2.3.2. Kiểm định độ tin cậy thang đo

2.3.3. Đánh giá của các đối tượng khảo sát về công tác quản lý chi ngân sách tại Sở Tài chính tỉnh Quảng Bình

2.4. Kết quả và hạn chế của công tác quản lý chi NSNN tại Sở Tài chính tỉnh Quảng Bình

2.4.1. Những kết quả đạt được

2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân

3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI SỞ TÀI CHÍNH TỈNH QUẢNG BÌNH

3.1. Định hướng về quản lý chi ngân sách nhà nước

3.1.1. Định hướng công tác quản lý chi ngân sách

3.1.2. Định hướng hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN tại Sở Tài chính tỉnh Quảng Bình

3.2. Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN tại Sở Tài chính tỉnh Quảng Bình

3.2.1. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý chi ngân sách

3.2.2. Tăng cường mối quan hệ hợp tác giữa các cơ quan tài chính trên địa bàn tỉnh

3.2.3. Nâng cao chất lượng công tác lập dự toán chi ngân sách nhà nước

3.2.4. Nâng cao chất lượng công tác chấp hành quản lý chi NSNN

3.2.5. Chú trọng chất lượng công tác quyết toán chi NSNN

3.2.6. Tăng cường công tác thanh tra quản lý chi NSNN

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Một số kiến nghị

Kiến nghị với Bộ Tài chính

Nâng cao địa vị pháp lý của các cơ quan tài chính

Có chế tài xử lý các trường hợp vi phạm, không chấp hành chế độ quản lý chi ngân sách Nhà nước

Kiến nghị với HĐND, UBND tỉnh Quảng Bình

TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG

BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG

NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1 + 2

BẢN GIẢI TRÌNH LUẬN VĂN

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

Tóm tắt

I. Tổng quan quản lý chi ngân sách nhà nước tại tỉnh Quảng Bình

Ngân sách nhà nước (NSNN) đóng vai trò là khâu chủ đạo trong hệ thống tài chính quốc gia. Đây là điều kiện vật chất quan trọng để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. Tại địa phương, Sở Tài chính tỉnh Quảng Bình giữ vị trí then chốt trong việc tham mưu quản lý các nguồn lực tài chính. Công tác quản lý chi ngân sách nhà nước không chỉ nhằm duy trì bộ máy chính quyền mà còn thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Việc sử dụng quỹ NSNN phải đảm bảo các nguyên tắc công khai, minh bạch và hiệu quả. Trong bối cảnh hội nhập, việc hoàn thiện quy trình chi tiêu công trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Tài liệu nghiên cứu tập trung vào thực trạng giai đoạn 2014-2016 để rút ra những bài học thực tiễn. Mục tiêu chính là tối ưu hóa nguồn lực nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội bền vững tại địa phương. Sự phối hợp giữa các cơ quan ban ngành là yếu tố quyết định đến thành công của công tác này.

1.1. Vai trò của Ngân sách nhà nước NSNN với kinh tế địa phương

Ngân sách nhà nước (NSNN) là công cụ điều tiết vĩ mô quan trọng nhất của chính quyền tỉnh. Nguồn vốn này tập trung đầu tư vào các lĩnh vực then chốt như hạ tầng, giáo dục và y tế. Thông qua việc phân bổ chi đầu tư phát triển, Nhà nước tạo ra môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp. NSNN cũng đóng vai trò giảm bớt khoảng cách giàu nghèo thông qua các chính sách trợ cấp xã hội. Tại Quảng Bình, ngân sách giúp ổn định giá cả thị trường và kiềm chế lạm phát cục bộ. Mọi hoạt động chi tiêu đều hướng tới mục tiêu nâng cao đời sống nhân dân.

1.2. Chức năng nhiệm vụ của Sở Tài chính tỉnh Quảng Bình

Sở Tài chính tỉnh Quảng Bình có nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài chính, ngân sách và tài sản công. Cơ quan này trực tiếp lập dự toán và phương án phân bổ ngân sách trình UBND tỉnh. Sở chịu trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị thụ hưởng ngân sách thực hiện đúng quy định pháp luật. Ngoài ra, Sở còn phối hợp với Kho bạc Nhà nước Quảng Bình để kiểm soát các khoản chi. Việc thẩm định quyết toán ngân sách hàng năm là nhiệm vụ trọng tâm để đảm bảo tính chính xác. Đội ngũ cán bộ tại đây đóng vai trò gác cổng cho kỷ cương tài chính địa phương.

II. Thách thức trong quản lý chi ngân sách nhà nước hiện nay

Quá trình quản lý chi ngân sách nhà nước tại Quảng Bình vẫn đối mặt với nhiều rào cản lớn. Một trong những vấn đề nổi cộm là tình trạng phân bổ vốn đầu tư còn dàn trải. Việc này dẫn đến hệ quả là nhiều dự án thiếu vốn, kéo dài thời gian thi công. Công tác kiểm soát chi ngân sách đôi khi chưa chặt chẽ, dẫn đến lãng phí trong chi thường xuyên. Các đơn vị sự nghiệp công lập vẫn còn tư tưởng trông chờ vào nguồn cấp từ ngân sách cấp trên. Sự thiếu hụt các công cụ đo lường hiệu quả đầu ra khiến việc đánh giá trở nên cảm tính. Nợ đọng xây dựng cơ bản chưa có nguồn thanh toán dứt điểm gây áp lực lên quỹ ngân sách. Ngoài ra, năng lực của bộ máy quản lý tại cấp xã, phường còn nhiều hạn chế. Những thách thức này đòi hỏi các giải pháp đồng bộ từ khâu lập dự toán đến quyết toán.

2.1. Hạn chế trong công tác lập dự toán ngân sách nhà nước

Việc lập dự toán ngân sách nhà nước hiện nay chủ yếu dựa trên các yếu tố đầu vào truyền thống. Quy trình này chưa gắn kết chặt chẽ với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trung hạn. Nhiều đơn vị lập dự toán chưa sát với nhu cầu thực tế, dẫn đến tình trạng chi vượt dự toán. Việc thiếu các bản thuyết minh chi tiết về kết quả công việc khiến dự toán thiếu tính thuyết phục. Điều này gây khó khăn cho Sở Tài chính tỉnh Quảng Bình trong việc cân đối nguồn lực. Hệ quả là số dư chuyển nguồn hàng năm vẫn còn ở mức rất cao.

2.2. Vấn đề nợ đọng và hiệu quả sử dụng vốn ngân sách

Hiệu quả sử dụng vốn ngân sách tại một số dự án đầu tư xây dựng cơ bản chưa đạt kỳ vọng. Tình trạng nợ đọng vốn đầu tư vẫn là bài toán nan giải đối với chính quyền địa phương. Nhiều công trình hoàn thành nhưng chưa được quyết toán ngân sách kịp thời do thiếu hồ sơ. Việc giải ngân vốn chậm làm giảm hiệu quả kích cầu kinh tế của ngân sách công. Kho bạc Nhà nước Quảng Bình đã nỗ lực kiểm soát nhưng vẫn gặp khó khăn do cơ chế phối hợp. Những sai sót trong quản lý tạm ứng vốn cũng gây thất thoát không nhỏ cho nhà nước.

III. Giải pháp nâng cao chất lượng lập dự toán ngân sách nhà nước

Để hoàn thiện công tác quản lý, cần bắt đầu từ việc cải cách khâu lập kế hoạch. Việc áp dụng Luật Ngân sách nhà nước 2015 là nền tảng pháp lý quan trọng nhất. Sở Tài chính cần chủ động xây dựng hệ thống định mức phân bổ ngân sách sát với thực tế hơn. Việc lập dự toán ngân sách nhà nước phải dựa trên kết quả đầu ra thay vì chỉ nhìn vào đầu vào. Cần tăng cường tính dự báo trong kế hoạch tài chính trung hạn từ 3 đến 5 năm. Các đơn vị thụ hưởng ngân sách phải chịu trách nhiệm giải trình về tính hiệu quả của khoản chi. Sự minh bạch trong quy trình thảo luận ngân sách sẽ giúp giảm thiểu các khoản chi không cần thiết. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý sẽ giúp dữ liệu được cập nhật liên tục. Đây là bước đi chiến lược để nâng cao năng lực quản lý tài chính công.

3.1. Áp dụng Luật Ngân sách nhà nước 2015 vào thực tiễn

Luật Ngân sách nhà nước 2015 quy định rõ ràng hơn về thẩm quyền và trách nhiệm của các cấp. Việc thực hiện luật này giúp tăng cường kỷ luật tài chính - ngân sách trên toàn địa bàn. Các quy định về thời gian lập và gửi báo cáo được siết chặt để đảm bảo tính thời sự. Sở Tài chính tỉnh Quảng Bình cần tổ chức các lớp tập huấn chuyên sâu về luật mới cho cán bộ. Việc tuân thủ đúng luật giúp hạn chế tình trạng lạm chi và sai phạm trong quản lý. Đây là công cụ hữu hiệu để bảo vệ nguồn lực tài chính của nhân dân.

3.2. Đổi mới quy trình chấp hành ngân sách và kiểm soát chi

Công tác chấp hành ngân sách cần được theo dõi sát sao qua từng quý và tháng. Việc cấp phát kinh phí phải dựa trên tiến độ thực hiện công việc thực tế của đơn vị. Kho bạc Nhà nước Quảng Bình cần tăng cường kiểm soát tính hợp pháp của các chứng từ thanh toán. Cần kiên quyết tạm dừng thanh toán đối với các khoản chi sai chế độ hoặc vượt dự toán. Việc phối hợp giữa cơ quan tài chính và kho bạc giúp dòng tiền được luân chuyển hiệu quả. Hệ thống quản lý thông tin ngân sách (TABMIS) cần được khai thác triệt để hơn nữa.

IV. Phương pháp hoàn thiện quyết toán ngân sách tại Quảng Bình

Công tác quyết toán là khâu cuối cùng để đánh giá toàn bộ chu trình ngân sách. Hoàn thiện quyết toán ngân sách giúp nhìn nhận rõ các sai sót trong khâu chấp hành. Sở Tài chính cần đôn đốc các đơn vị hoàn thành báo cáo đúng thời hạn chỉnh lý. Việc thẩm tra quyết toán phải được thực hiện một cách khách quan và nghiêm túc. Cần chú trọng vào việc so sánh giữa số thực chi với dự toán được giao ban đầu. Các khoản chi sai chế độ phải được thu hồi triệt để vào ngân sách. Công tác thanh tra quản lý chi NSNN cần được thực hiện thường xuyên hơn tại các đơn vị trọng điểm. Kết quả quyết toán phải được công khai tài chính để nhân dân và các cơ quan giám sát. Điều này giúp nâng cao ý thức trách nhiệm của người đứng đầu các đơn vị sử dụng ngân sách. Một quy trình quyết toán chặt chẽ sẽ là tiền đề cho kế hoạch ngân sách năm sau tốt hơn.

4.1. Tăng cường thanh tra và kỷ luật tài chính ngân sách

Kỷ luật tài chính - ngân sách là yếu tố then chốt để ngăn chặn tham nhũng và lãng phí. Công tác thanh tra cần tập trung vào các lĩnh vực nhạy cảm như chi đầu tư phát triển. Cần xử lý nghiêm các trường hợp cố tình làm sai lệch số liệu quyết toán. Kết quả thanh tra phải được thông báo rộng rãi và có biện pháp khắc phục kịp thời. Việc này giúp các đơn vị thụ hưởng ngân sách tự giác tuân thủ các định mức chi tiêu. Thanh tra không chỉ là kiểm tra mà còn là hướng dẫn đơn vị làm đúng quy định.

4.2. Nâng cao tính công khai tài chính tại các cấp chính quyền

Công khai tài chính giúp tăng cường sự giám sát của cộng đồng đối với chi tiêu công. Mọi số liệu về dự toán ngân sách nhà nước và quyết toán cần được đăng tải trên cổng thông tin điện tử. Việc này đảm bảo quyền được biết của người dân về cách sử dụng tiền thuế. Sự minh bạch giúp giảm bớt các tiêu cực trong quá trình phân bổ nguồn lực. Quảng Bình cần xây dựng các biểu mẫu công khai dễ hiểu cho mọi đối tượng. Đây là minh chứng cho một chính quyền phục vụ và trách nhiệm.

V. Kết quả thực tiễn quản lý chi ngân sách nhà nước Quảng Bình

Trong giai đoạn 2014-2016, công tác quản lý tài chính tại Quảng Bình đã đạt được nhiều kết quả tích cực. Sở Tài chính tỉnh Quảng Bình đã tham mưu ban hành hệ thống định mức phân bổ chi thường xuyên khá toàn diện. Việc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính giúp các đơn vị sự nghiệp năng động hơn trong chi tiêu. Hiệu quả sử dụng vốn ngân sách từng bước được cải thiện, ưu tiên cho các mục tiêu an sinh xã hội. Sự phối hợp giữa Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước Quảng Bình ngày càng đi vào nề nếp. Các khoản chi cho giáo dục và y tế luôn được đảm bảo kịp thời và đầy đủ. Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công có những chuyển biến rõ rệt qua các năm. Tuy vẫn còn hạn chế, nhưng những kết quả này đã góp phần ổn định kinh tế địa phương. Đây là nền tảng vững chắc để tiếp tục thực hiện các cải cách trong tương lai.

5.1. Đánh giá sự phối hợp với Kho bạc Nhà nước Quảng Bình

Mối quan hệ giữa Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước Quảng Bình là mối quan hệ cộng tác hữu hiệu. Kho bạc thực hiện vai trò kiểm soát thanh toán, đảm bảo tiền ngân sách được chi đúng đối tượng. Sự trao đổi thông tin thường xuyên giúp xử lý nhanh các vướng mắc trong chấp hành ngân sách. Việc đối chiếu số liệu định kỳ giúp báo cáo quyết toán ngân sách đạt độ chính xác cao. Quy trình điện tử hóa giao dịch đã rút ngắn thời gian chờ đợi cho các đơn vị. Đây là mô hình phối hợp cần được phát huy mạnh mẽ hơn.

5.2. Cải thiện chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên

Cơ cấu chi ngân sách đã có sự dịch chuyển tích cực theo hướng bền vững. Khoản chi đầu tư phát triển được tập trung vào các công trình trọng điểm, có sức lan tỏa lớn. Đối với chi thường xuyên, tỉnh đã thực hiện triệt để chính sách tiết kiệm 10% để tạo nguồn cải cách tiền lương. Việc khoán chi hành chính giúp các cơ quan giảm bớt các khoản chi văn phòng phẩm, điện nước. Hiệu quả từ việc thực hiện chế độ tự chủ đã giúp tăng thu nhập cho cán bộ công chức. Những con số này minh chứng cho sự đúng đắn của các chính sách quản lý.

VI. Tầm nhìn hoàn thiện kỷ luật tài chính ngân sách tương lai

Hướng tới tương lai, Quảng Bình cần tiếp tục đẩy mạnh cải cách quản lý tài chính công theo hướng hiện đại. Việc đào tạo đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao là ưu tiên hàng đầu. Cần xây dựng một hệ thống quản lý chi ngân sách nhà nước thông minh, tích hợp dữ liệu toàn tỉnh. Việc áp dụng các chuẩn mực quốc tế trong quản lý chi tiêu công sẽ giúp thu hút thêm các nguồn vốn hỗ trợ. Kỷ cương và kỷ luật tài chính - ngân sách phải được giữ vững ở mọi cấp chính quyền. Cần tăng cường vai trò giám sát của Hội đồng nhân dân và các tổ chức xã hội. Sự tham gia của người dân trong việc lập kế hoạch ngân sách sẽ tăng tính khả thi cho các dự án. Quảng Bình hướng tới một nền tài chính công vững mạnh, minh bạch và hiệu quả. Đây là chìa khóa để tỉnh phát triển nhanh và bền vững trong kỷ nguyên số.

6.1. Đào tạo cán bộ quản lý chi ngân sách nhà nước chuyên nghiệp

Năng lực cán bộ là nhân tố quyết định đến chất lượng quản lý chi ngân sách nhà nước. Sở Tài chính cần có kế hoạch bồi dưỡng định kỳ về kỹ năng phân tích tài chính. Cán bộ cần am hiểu sâu sắc về Luật Ngân sách nhà nước 2015 và các văn bản hướng dẫn. Việc ứng dụng công nghệ trong kiểm soát chi đòi hỏi cán bộ phải có kỹ năng số tốt. Đạo đức công vụ cũng cần được đề cao để tránh các hành vi trục lợi ngân sách. Một đội ngũ chuyên nghiệp sẽ giúp bộ máy vận hành trơn tru hơn.

6.2. Định hướng ổn định ngân sách và phát triển bền vững

Ổn định ngân sách địa phương đòi hỏi sự cân đối giữa nguồn thu bền vững và chi tiêu hợp lý. Tỉnh cần đa dạng hóa nguồn thu để giảm bớt sự phụ thuộc vào ngân sách trung ương. Việc chi tiêu phải hướng tới các mục tiêu phát triển bền vững như bảo vệ môi trường và đổi mới sáng tạo. Các đơn vị thụ hưởng ngân sách cần được khuyến khích tự chủ hoàn toàn về tài chính. Sự minh bạch trong công khai tài chính sẽ tạo niềm tin cho các nhà đầu tư. Tầm nhìn dài hạn này sẽ giúp Quảng Bình tự tin hội nhập và phát triển.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

12/10/2025
Luận văn thạc sĩ hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước tại sở tài chính tỉnh quảng bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1. Cơ sở lý luận quản lý chi Ngân sách nhà nước 1. Khái niệm và bản chất của chi Ngân sách nhà nước (NSNN) 1. Khái niệm Ngân sách nhà nước là một phạm trù kinh tế và là phạm trù lịch sử; là một thành phần trong hệ thống tài chính.

Thuật ngữ "Ngân sách nhà nước" được sử dụng rộng rãi trong đời sống kinh tế, xã hội ở mọi quốc gia. Song quan niệm về ngân sách nhà nước lại chưa thống nhất, người ta đã đưa ra nhiều định nghĩa về ngân sách nhà nước tùy theo các trường phái và các lĩnh vực nghiên cứu. [20] Ngân sách nhà nước là bảng liệt kê các khoản thu, chi bằng tiền trong một giai đoạn nhất định của quốc gia. Hay: Ngân sách nhà nước là bản dự trù thu chi tài chính của nhà nước trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm.

[20] Ngân sách nhà nước là quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước, là kế hoạch tài chính cơ bản của nhà nước. [20] Về hình thức, các khái niệm trên có thể không giống nhau, nhưng nhìn chung, chúng đều phản ánh về kế hoạch, dự toán thu, chi của nhà nước trong một thời gian nhất định với hình thái biểu hiện là quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước, nhà nước sử dụng quỹ tập trung đó để trang trải cho các khoản chi tiêu của mình. Luật NSNN năm 2002 của Việt Nam định nghĩa: “NSNN là toàn bộ các khoản thu chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. [23] Qua nghiên cứu, tác giả hoàn toàn đồng ý với các khái niệm về ngân sách nhà nước mà Luật ngân sách nhà nước đã quy định ở trên.

Vai trò của ngân sách nhà nước NSNN là công cụ huy động nguồn tài chính để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của nhà nước, đóng vai trò trọng yếu trong việc động viên và phân phối các nguồn lực tài chính để bảo đảm việc thực thi các chức năng của Nhà nước đương quyền, cụ thể như sau: - Để đảm bảo cho hoạt động của nhà nước trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội đòi hỏi phải có những nguồn tài chính nhất định. Những nguồn tài chính này được hình thành từ các khoản thu thuế và các khoản thu ngoài thuế. Đây là vai trò lịch sử của NSNN mà trong bất kỳ chế độ xã hội nào, cơ chế kinh tế nào NSNN đều phải thực hiện. - Chức năng của Nhà nước là thực hiện các chức năng KT-XH của Nhà nước đương quyền.

Trong đó, có thể phân thành 3 nội dung chi cơ bản: chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên và chi dự trữ quốc gia. NSNN là công cụ điề u tiế t vĩ mô củ a Nhà nư ớ c. Với thời kỳ kinh tế mở cửa, giao thương ngày càng phát triển đã thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam nói riêng và nền kinh tế thế giới nói chung ngày càng bước lên tầm cao. Kinh tế thị trường là động lực mạnh mẽ của tăng trưởng và phát triển kinh tế, thúc đẩy tiến bộ khoa học công nghệ, đẩy nhanh tiến trình xã hội hóa kinh tế trong mỗi quốc gia đến liên thông quốc tế.

Tuy nhiên, bên cạnh các tính ưu việt đó, kinh tế thị trường cũng còn rất nhiều khiếm khuyết như: nó là môi trường tạo ra sự cạnh tranh khốc liệt, từ đó có thể dẫn đến sự phát triển tự phát vô chính phủ, và vì lợi nhuận tối đa mà có thể triệt hại lẫn nhau, hoặc đầu cơ tích trữ, và phân hóa sâu sắc sự cách biệt giàu, nghèo, tạo nên phá sản trong kinh doanh,. Vì vậy, nếu không có sự can thiệp từ điều tiết vĩ mô của Nhà nước, thì dễ dẫn tới sự phát triển không lành mạnh, mất cân đối, gây lạm phát, thất nghiệp,. ảnh hưởng đến CT-XH. Điều tiết vĩ mô của Nhà nước được thực hiện thông qua một hệ thống các công cụ như: chiến lược, kế hoạch, pháp luật và các công cụ kinh tế tài chính NSNN là một công cụ kinh tế tài chính quan trọng nhất.

- Điề u tiế t về mặ t kinh tế Nhà nước tạo các môi trường và điều kiện để xây dựng cơ cấu kinh tế mới, kích thích phát triển sản xuất kinh doanh và chống độc quyền. 6 NSNN đảm bảo cung cấp kinh phí đầu tư xây dựng và nâng cấp cơ sở kết cấu hạ tầng, hình thành các doanh nghiệp Nhà nước thuộc các ngành kinh tế, các lĩnh vực kinh tế then chốt. Việc hình thành các doanh nghiệp nhà nước cũng là một trong những biện pháp căn bản để chống độc quyền và giữ vững cho thị trường khỏi rơi vào tình trạng cạnh tranh không hoàn hảo. Trên cơ sở đó từng bước làm cho kinh tế Nhà nước đảm đương được vai trò chủ đạo nền kinh tế nhiều thành phần.

Mặt khác, trong những điều kiện cho phép thì nguồn kinh phí từ NSNN cũng có thể được sử dụng để hỗ trợ cho sự phát triển của các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác để các doanh nghiệp đó có cơ sở về tài chính tốt hơn, từ đó có được phương hướng kinh doanh có hiệu quả hơn, tiến đến ổn định về cơ cầu hoặc chuẩn bị chuyển đổi sang cơ cấu mới, cao hơn. Thông qua các chính sách thuế, sẽ đảm bảo thực hiện vai trò định hướng đầu tư, kích thích hoặc hạn chế sản xuất kinh doanh. Các nguồn vay nợ từ nước ngoài và từ trong nước sẽ tạo thêm nguồn vốn cho nền kinh tế. Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng các nguồn vốn vay nợ của nhà nước cũng là một vấn đề cần phải xem xét thận trọng khi quyết định thực hiện các biện pháp huy động tiền vay.

- Điề u tiế t về mặ t xã hộ i Nền kinh tế thị trường với những khuyết điểm của nó sẽ dẫn đến sự phân hoá giàu nghèo giữa các tầng lớp dân cư, nhà nước phải có một chính sách phân phối lại thu nhập hợp lý nhằm giảm bớt khoảng cách chênh lệch về thu nhập trong dân cư. NSNN là công cụ tài chính hữu hiệu được nhà nước sử dụng để điều tiết thu nhập, với các sắc thuế như thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt … một mặt tạo nguồn thu cho ngân sách, mặt khác lại điều tiết một phần thu nhập của tầng lớp dân cư có thu nhập cao. Nhà nước sử dụng NSNN để thực hiện chi trợ cấp, chi phúc lợi cho các chương trình phát triển xã hội: phòng chống dịch bệnh, phổ cập giáo dục tiểu học, dân số và kế hoạch hoá gia đình… là nguồn bổ sung thu nhập cho tầng lớp dân cư có thu nhập thấp. Còn chi đầu tư để thực hiện các chính sách xã hội, chi giáo dục - đào tạo, y tế, kế hoạch hóa gia đình, văn hóa, thể thao, truyền thanh, chi bảo đảm xã hội.nhằm thúc đẩy xã hội ngày càng ổn định và phát triển.

7 - Điề u tiế t về mặ t thị trư ờ ng NSNN có vai trò quan trọng đối với việc thực hiện các chính sách về ổn định giá cả, thị trường, kiềm chế và kiểm soát lạm phát. Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế thị trường là sự cạnh tranh giữa các nhà doanh nghiệp nhằm đạt được lợi nhuận tối đa, các yếu tố cơ bản của thị trường là cung cầu và giá cả thường xuyên tác động lẫn nhau và chi phối hoạt động của thị trường. Sự mất cân đối giữa cung và cầu sẽ làm cho giá cả tăng lên hoặc giảm đột biến và gây ra biến động trên thị trường, dẫn đến sự dịch chuyển vốn của các doanh nghiệp từ ngành này sang ngành khác, từ địa phương này sang địa phương khác. Việc dịch chuyển vốn hàng loạt sẽ tác động tiêu cực đến cơ cấu kinh tế, nền kinh tế phát triển không cân đối.

Do đó, để đảm bảo lợi ích cho nhà sản xuất cũng như người tiêu dùng Nhà nước phải sử dụng ngân sách để can thiệp vào thị trường nhằm bình ổn giá cả thông qua công cụ thuế và các khoản chi từ NSNN dưới các hình thức tài trợ vốn, trợ giá và sử dụng các quỹ dự trữ hàng hoá và dự trữ tài chính. Đồng thời, trong quá trình điều tiết thị trường NSNN còn tác động đến thị trường tiền tệ và thị trường vốn thông qua việc sử dụng các công cụ tài chính như: phát hành trái phiếu chính phủ, thu hút viện trợ nước ngoài, tham gia mua bán chứng khoán trên thị trường vốn… qua đó góp phần kiểm soát lạm phát. Kiềm chế và kiểm soát lạm phát là một nội dung quan trọng trong quá trình điều chỉnh thị trường. Tóm lại, trong nền kinh tế thị trường, NSNN không chỉ đóng vai trò huy động nguồn tài chính để đảm bảo các nhu cầu chi tiêu cho bộ máy nhà nước, cho QP-AN và các mục đích khác nhằm củng cố quyền lực nhà nước, mà nó còn có vai trò to lớn trong điều tiết vĩ mô nền KT-XH.

Đó là vai trò định hướng hình thành cơ cấu kinh tế, điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, điều chỉnh đời sống xã hội…[20] 1. Phân cấp ngân sách nhà nước 1. Khái niệm phân cấp ngân sách nhà nước Phân cấp quản lý NSNN là việc giải quyết mối quan hệ giữa các cấp chính quyền Nhà nước về vấn đề liên quan đến việc quản lý và điều hành NSNN, là cách thức chuyển giao quyền và trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến thu chi các nguồn tài chính của nhà nước. Nguyên tắc phân cấp ngân sách nhà nước Thứ nhất, phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế, xã hội của đất nước.

Phân cấp quản lý kinh tế, xã hội là tiền đề, là điều kiện để thực hiện phân cấp quản lý NSNN. Quán triệt nguyên tắc này tạo cơ sở cho việc giải quyết mối quan hệ vật chất giữa các cấp chính quyền qua việc xác định rõ nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp. Thực chất của nguyên tắc này là giải quyết mối quan hệ giữa nhiệm vụ và quyền lợi, quyền lợi phải tương xứng với nhiệm vụ được giao. Mặt khác, nguyên tắc này còn đảm bảo tính độc lập tương đối trong phân cấp quản lý NSNN ở nước ta.

Thứ hai, NSTW giữ vai trò chủ đạo, tập trung các nguồn lực cơ bản để đảm bảo thực hiện các mục tiêu trọng yếu trên phạm vi cả nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ