Luận văn Thạc sĩ: hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ trong quản lý thu

Luận văn nghiên cứu hoàn thiện kiểm soát nội bộ quản lý thu thuế TNDN tại Cục Thuế Quảng Trị, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thu thuế.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

146
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình vẽ

Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu

Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Cấu trúc của luận văn

1. CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ

1.1. Lý luận về công tác kiểm soát nội bộ

1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của kiểm soát nội bộ

1.1.2. Định nghĩa về KSNB

1.1.3. Một số mục tiêu của KSNB

1.2. Kiểm soát nội bộ đơn vị hành chính công

1.2.1. Ý nghĩa KSNB trong một đơn vị hành chính công

1.2.2. Tình hình thực tiễn về kiểm soát nội bộ trong đơn vị hành chính công

1.2.3. Nội dung quy trình kiểm tra nội bộ ngành

1.3. Một số bài học kinh nghiệm kiểm soát nội bộ trong và ngoài nước

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ CÔNG TÁC KSNB TẠI CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG TRỊ

2.1. Giới thiệu tổng quát về Cục Thuế tỉnh Quảng Trị

2.2. Thực trạng về công tác kiểm soát nội bộ trong công tác quản lý thu thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị

2.2.1. Các bước quản lý thu thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị

2.2.2. Thực trạng quản lý thu thuế TNDN đối với các DN tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị

2.3. Đánh giá thực trạng công tác kiểm soát nội bộ trong công tác quản lý thu thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị

2.3.1. Môi trường kiểm soát

2.3.2. Đánh giá rủi ro

2.3.3. Các hoạt động kiểm soát

2.3.4. Thông tin và truyền thông

2.4. Những mặt chưa làm được và nguyên nhân tồn tại của công tác kiểm soát nội bộ để quản lý thu thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị

2.4.1. Về Môi trường kiểm soát

2.4.2. Về Hoạt động kiểm soát

2.4.3. Về Thông tin và truyền thông

3. CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỂ QUẢN LÝ THU THUẾ TNDN TẠI CỤC THUẾ TỈNH QUẢNG TRỊ

3.1. Quan điểm hoàn thiện

3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ để quản lý thu thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị

3.2.1. Về Môi trường kiểm soát

3.2.2. Về Đánh giá rủi ro

3.2.3. Về Hoạt động kiểm soát

3.2.4. Về Thông tin và truyền thông

3.2.5. Về công tác giám sát

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ

BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1

NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2

BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

Tóm tắt

I. Tổng quan kiểm soát nội bộ quản lý thu thuế TNDN tại Quảng Trị

Kiểm soát nội bộ ngành thuế đóng vai trò then chốt trong việc bảo đảm tính minh bạch và hiệu quả vận hành. Tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị, hệ thống này được xây dựng chặt chẽ nhằm tối ưu hóa Quản lý thuế TNDN. Việc áp dụng các chuẩn mực hiện đại giúp cơ quan thuế giám sát tốt hơn các hoạt động tài chính. Mục tiêu cốt lõi là bảo đảm sự Tuân thủ thuế của mọi doanh nghiệp trên địa bàn. Hệ thống kiểm soát mạnh mẽ giúp ngăn chặn các sai sót trong Kế toán thuế doanh nghiệp. Điều này tạo tiền đề vững chắc cho việc thực hiện nhiệm vụ Thu ngân sách nhà nước. Cơ cấu tổ chức tại đơn vị được phân định rõ ràng giữa các phòng ban chức năng. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa phòng Thanh tra và phòng Tuyên truyền hỗ trợ là minh chứng cho sự chuyên nghiệp. Mọi quy trình đều hướng tới việc minh bạch hóa Hành chính thuế. Đây là yếu tố quyết định để xây dựng niềm tin với người nộp thuế.

1.1. Vai trò hệ thống kiểm soát nội bộ COSO trong ngành thuế

Hệ thống kiểm soát nội bộ COSO cung cấp khung lý thuyết chuẩn mực để đánh giá tính hữu hiệu của quản lý. Tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị, khung COSO giúp xác định rõ 5 thành phần: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông và giám sát. Việc vận dụng COSO giúp nhận diện sớm các lỗ hổng trong Quy trình thu thuế TNDN. Nó hỗ trợ lãnh đạo đơn vị đưa ra các quyết định điều hành chính xác dựa trên dữ liệu thực tế. Khung quản trị này cũng giúp chuẩn hóa các bước thực hiện công vụ của cán bộ thuế.

1.2. Tầm quan trọng của Luật Quản lý thuế 2019 đối với địa phương

Luật Quản lý thuế 2019 là hành lang pháp lý cao nhất điều chỉnh mọi hoạt động thu nộp. Văn bản này nhấn mạnh quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp trong việc tự khai, tự nộp. Cục Thuế tỉnh Quảng Trị đã triển khai sâu rộng các nội dung của luật đến từng chi cục. Việc thực thi luật giúp hiện đại hóa công tác Hành chính thuế. Luật cũng quy định rõ các chế tài đối với hành vi chậm nộp hoặc gian lận. Đây là công cụ đắc lực để đảm bảo công bằng xã hội và thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển bền vững.

II. Bí quyết nhận diện rủi ro quản lý thuế TNDN tại Cục Thuế

Nhận diện Rủi ro quản lý thuế là bước đi chiến lược để bảo vệ nguồn thu. Thực tế tại Quảng Trị cho thấy các hành vi gian lận ngày càng tinh vi hơn. Doanh nghiệp thường tìm cách khai tăng chi phí để giảm thu nhập chịu thuế. Điều này dẫn đến nguy cơ Thất thu thuế TNDN nghiêm trọng nếu không có sự giám sát chặt chẽ. Cơ quan thuế cần sử dụng các bộ tiêu chí đánh giá rủi ro hiện đại. Việc phân tích dữ liệu từ báo cáo tài chính giúp phát hiện các dấu hiệu bất thường. Các biến động về doanh thu và lợi nhuận cần được đối chiếu liên tục. Thanh tra kiểm tra thuế phải được thực hiện có trọng tâm vào các ngành nghề nhạy cảm. Sự suy thoái đạo đức công vụ cũng là một rủi ro nội bộ cần lưu ý. Xây dựng văn hóa liêm chính là giải pháp gốc rễ để loại bỏ tiêu cực. Một hệ thống cảnh báo sớm sẽ giúp giảm thiểu thiệt hại cho ngân sách.

2.1. Phân tích thực trạng thất thu thuế TNDN tại địa bàn

Tình trạng Thất thu thuế TNDN thường xảy ra tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Các hành vi phổ biến bao gồm bán hàng không xuất hóa đơn hoặc ghi giá trị thấp hơn thực tế. Một số doanh nghiệp lợi dụng chính sách ưu đãi đầu tư để chuyển giá nội địa. Cục Thuế tỉnh Quảng Trị đã chỉ ra rằng việc kê khai lỗ liên tiếp là dấu hiệu rủi ro cao. Công tác đối chiếu hóa đơn điện tử giúp thu hẹp không gian cho các hành vi gian lận. Việc quản lý chặt chẽ đầu vào và đầu ra là yêu cầu bắt buộc để chống thất thu.

2.2. Phương pháp đánh giá rủi ro theo Nghị định 126 2020 NĐ CP

Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết về quản lý thuế đối với các giao dịch liên kết và thương mại điện tử. Đây là cơ sở để Cục Thuế tỉnh Quảng Trị xây dựng các kịch bản kiểm soát rủi ro. Nghị định yêu cầu sự minh bạch tối đa trong việc cung cấp thông tin của người nộp thuế. Các tiêu chí về ngưỡng doanh thu và tần suất vi phạm được dùng để phân loại doanh nghiệp. Phương pháp này giúp tập trung nguồn lực thanh tra vào những đối tượng có khả năng sai phạm cao nhất. Nó giúp tối ưu hóa hiệu suất làm việc của đội ngũ cán bộ thuế địa phương.

III. Cách hoàn thiện kiểm soát nội bộ ngành thuế tỉnh Quảng Trị

Hoàn thiện Kiểm soát nội bộ ngành thuế đòi hỏi sự thay đổi đồng bộ từ tư duy đến hành động. Cục Thuế tỉnh Quảng Trị cần chú trọng nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự. Cán bộ thuế phải am hiểu sâu sắc về Chính sách thuế TNDN hiện hành. Việc đào tạo kỹ năng phân tích báo cáo tài chính là vô cùng cần thiết. Môi trường kiểm soát cần được củng cố bằng các quy chế làm việc rõ ràng. Lãnh đạo cần nêu gương về tính liêm chính và trách nhiệm giải trình. Hệ thống công nghệ thông tin phải được cập nhật thường xuyên để hỗ trợ giám sát. Sự phối hợp giữa các phòng ban cần được văn bản hóa thành quy trình chuẩn. Việc kiểm tra nội bộ định kỳ giúp phát hiện và uốn nắn kịp thời các sai phạm. Một hệ thống thông tin thông suốt sẽ đảm bảo mọi chỉ đạo được thực hiện đúng đắn. Đây là chìa khóa để nâng cao năng lực quản trị công.

3.1. Cải thiện quy trình thu thuế TNDN và thủ tục hành chính

Đơn giản hóa Quy trình thu thuế TNDN giúp giảm bớt gánh nặng cho doanh nghiệp. Cục Thuế tỉnh Quảng Trị đang đẩy mạnh ứng dụng dịch vụ thuế điện tử. Việc kê khai và nộp thuế trực tuyến giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho xã hội. Các thủ tục hoàn thuế, miễn giảm thuế cần được xử lý nhanh chóng và đúng quy định. Cơ chế "một cửa" tại cơ quan thuế cần được vận hành thực chất và hiệu quả. Điều này khuyến khích doanh nghiệp tự giác nâng cao mức độ Tuân thủ thuế tự nguyện.

3.2. Nâng cao đạo đức công vụ và tính liêm chính cán bộ

Tính liêm chính của cán bộ là nền tảng của Kiểm soát nội bộ ngành thuế. Cơ quan thuế cần thường xuyên tổ chức các buổi giáo dục tư tưởng và đạo đức nghề nghiệp. Việc luân chuyển cán bộ tại các vị trí nhạy cảm giúp phòng ngừa tiêu cực. Các hành vi gây phiền hà, sách nhiễu doanh nghiệp phải bị xử lý nghiêm khắc. Xây dựng hòm thư góp ý và đường dây nóng để tiếp nhận phản ánh từ người dân. Một đội ngũ sạch sẽ và chuyên nghiệp sẽ nâng cao uy tín của ngành thuế Quảng Trị.

IV. Phương pháp nâng cao thanh tra kiểm tra thuế TNDN hiệu quả

Hoạt động Thanh tra kiểm tra thuế là công cụ quyền lực nhất để duy trì kỷ cương. Tại Quảng Trị, phương pháp kiểm tra cần chuyển từ thủ công sang dựa trên phân tích rủi ro. Việc khai thác dữ liệu từ phần mềm TMS và TPR giúp xác định đúng đối tượng. Nội dung kiểm tra phải tập trung vào các khoản chi phí nhạy cảm và thu nhập khác. Cán bộ thanh tra cần có kỹ năng đối thoại và thuyết phục người nộp thuế. Sự phối hợp với cơ quan công an và ngân hàng là rất quan trọng để xác minh dòng tiền. Kết luận thanh tra phải khách quan, trung thực và có sức thuyết phục cao. Việc xử phạt vi phạm hành chính phải đảm bảo tính răn đe nhưng vẫn tạo cơ hội cho doanh nghiệp sửa sai. Sau thanh tra, cần có bước giám sát việc thực hiện các quyết định xử lý. Đây là quy trình khép kín để đảm bảo hiệu quả quản lý bền vững.

4.1. Ứng dụng phần mềm phân tích rủi ro trong kiểm tra thuế

Các phần mềm hiện đại như TPR giúp tự động hóa việc sàng lọc hồ sơ thuế. Tại Cục Thuế tỉnh Quảng Trị, dữ liệu được kết nối liên thông giữa các kỳ tính thuế. Hệ thống sẽ tự động cảnh báo nếu tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu thấp bất thường. Điều này giúp loại bỏ yếu tố cảm tính trong việc lựa chọn doanh nghiệp để kiểm tra. Ứng dụng công nghệ giúp tăng năng suất lao động cho bộ phận kiểm tra bàn. Nó cũng giúp giảm thiểu sự tiếp xúc trực tiếp không cần thiết giữa cán bộ và doanh nghiệp.

4.2. Tăng cường phối hợp liên ngành chống gian lận thuế

Gian lận thuế thường liên quan đến nhiều lĩnh vực kinh tế khác nhau. Cục Thuế tỉnh Quảng Trị cần ký kết quy chế phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư. Việc trao đổi thông tin về tình trạng hoạt động của doanh nghiệp giúp quản lý thuế tốt hơn. Phối hợp với cơ quan Hải quan để kiểm soát các giao dịch xuất nhập khẩu. Sự vào cuộc của các cơ quan chức năng giúp tạo ra mạng lưới giám sát chặt chẽ. Đây là giải pháp hữu hiệu để bảo vệ nguồn Thu ngân sách nhà nước trước các thủ đoạn tinh vi.

V. Kết quả hoàn thiện quản lý thu thuế TNDN tại tỉnh Quảng Trị

Những nỗ lực hoàn thiện hệ thống đã mang lại kết quả tích cực cho địa phương. Số thu từ thuế TNDN tại Quảng Trị liên tục tăng trưởng qua các năm. Tỷ lệ doanh nghiệp nộp tờ khai đúng hạn đạt mức trên 90%. Ý thức Tuân thủ thuế của cộng đồng doanh nghiệp được nâng cao rõ rệt. Công tác Hành chính thuế trở nên minh bạch và thân thiện hơn. Các sai phạm trong nội bộ ngành được giảm thiểu tối đa nhờ cơ chế giám sát chặt chẽ. Cục Thuế tỉnh Quảng Trị đã khẳng định được vai trò chủ lực trong việc huy động nguồn lực tài chính. Kết quả này đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhà. Tuy nhiên, thách thức từ nền kinh tế số vẫn đòi hỏi sự đổi mới không ngừng. Tầm nhìn dài hạn là xây dựng hệ thống quản lý thuế hiện đại, tự động hóa hoàn toàn. Sự thành công của đề tài nghiên cứu là minh chứng cho hướng đi đúng đắn này.

5.1. Đánh giá thành tựu thu ngân sách nhà nước giai đoạn qua

Số liệu thống kê cho thấy tổng thu nội địa luôn vượt dự toán được giao. Thuế TNDN từ khu vực ngoài quốc doanh đóng góp tỷ trọng ngày càng lớn. Cục Thuế tỉnh Quảng Trị đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị được Đảng và Nhà nước giao phó. Việc quản lý nợ đọng thuế cũng có những chuyển biến mạnh mẽ. Nhiều doanh nghiệp lớn đã trở thành tấm gương điển hình trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế. Những con số này là bằng chứng xác thực cho hiệu quả của công tác kiểm soát nội bộ.

5.2. Định hướng phát triển hệ thống thuế hiện đại đến năm 2030

Đến năm 2030, ngành thuế Quảng Trị hướng tới mục tiêu chuyển đổi số toàn diện. Mọi Quy trình thu thuế TNDN sẽ được thực hiện trên nền tảng dữ liệu lớn (Big Data). Trí tuệ nhân tạo sẽ được ứng dụng để dự báo nguồn thu và phân tích rủi ro. Hệ thống Kiểm soát nội bộ ngành thuế sẽ trở thành một bộ máy tự vận hành và tự điều chỉnh. Người nộp thuế sẽ được cung cấp dịch vụ cá nhân hóa ở mức độ cao nhất. Đây là con đường tất yếu để ngành thuế Quảng Trị hội nhập và phát triển.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

13/10/2025
Luận văn thạc sĩ hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ trong quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại cục thuế tỉnh quảng trị

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ 1. Lý luận về công tác kiểm soát nội bộ: 1. Lịch sử hình thành và phát triển của kiểm soát nội bộ: Năm 1929, khái niệm về KSNB và công nhận vai trò của hệ thống KSNB trong doanh nghiệp được đưa ra trong các văn bản hướng dẫn của các tổ chức nghề nghiệp và quản lý công bố của Cục Dự trữ Liên bang Hoa kỳ. Năm 1934, Ủy ban Chứng khoán Hoa kỳ vận dụng khái niệm về KSNB để soạn thảo pháp luật về giao dịch chứng khoán Hoa kỳ.

Năm 1936, Viện kiểm toán độc lập Hoa Kỳ (AICPA) đã xác định KSNB có tác dụng bảo vệ tiền và tài sản cũng như kiểm tra tính chính xác trong ghi chép của sổ sách từ đó cung cấp các số liệu kế toán tin cậy, thúc đẩy hoạt động có hiệu quả, khuyến khích sự tuân thủ các chính sách của nhà quản lý. Năm 1958, trong tài liệu qui định phạm vi của kiểm toán viên độc lập xem xét KSNB, trong đó lần đầu tiên phân biệt KSNB về quản lý và KSNB về kế toán. Đến năm 1970, khi thiết kế hệ thống kế toán và kiểm toán, người ta đặc biệt chú ý đến KSNB tại doanh nghiệp và coi việc hoàn thiện nó là công việc của kiểm toán viên. Năm 1977, lần đầu tiên khái niệm về hệ thống KSNB xuất hiện trong một văn bản pháp luật của Hạ viện Hoa Kỳ, nó được đúc rút từ sau vụ bê bối với các khoản thanh toán bất hợp pháp cho chính phủ nước ngoài.

Đến thập niên 80 (1980-1988), với sự sụp đổ hàng loạt các công ty cổ phần tại Hoa kỳ, các nhà lập pháp buộc phải quan tâm đến KSNB và ban hành nhiều quy định hướng dẫn như: Qui định về các qui tắc đạo đức, kiểm soát và làm rõ chức năng của KSNB; Qui định về phòng chống gian lận báo cáo tài chính; Các nguyên tắc về báo cáo trách nhiệm và đánh giá hiệu quả của KSNB. Như vậy, từ trước năm 1929 đến năm 1992, lý luận về KSNB không ngừng được mở rộng, tuy nhiên KSNB vẫn chỉ dừng lại là một phương tiện phục vụ cho các kiểm toán viên trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính, có nhiều quan điểm không đồng nhất về KSNB, do đó dẫn đến yêu cầu phải hình thành một hệ thống lý luận có tính chuẩn mực về KSNB. Đến năm 1992, các công ty ở Hoa kỳ phát triển rất nhanh, kèm theo đó là 8 tình trạng gian lận, gây thiệt hại lớn cho nền kinh tế. Do đó, nhiều uỷ ban ra đời để tìm cách khắc phục và 6 ngăn chặn các gian lận, hỗ trợ phát triển kinh tế trong đó có Uỷ ban COSO (Committee Of Sponsoring Organizations) là một uỷ ban gồm nhiều tổ chức nghề nghiệp như: Viện kiểm toán độc lập Hoa Kỳ (AICPA), Hội kế toán Hoa Kỳ (AAA), Hiệp hội các nhà quản trị tài chính (FEI), Hiệp hội kiểm toán viên nội bộ (IIA) và Hiệp hội kế toán viên quản trị (IMA) đã đưa ra khuôn mẫu lý thuyết chuẩn cho kiểm soát nội bộ.

Báo cáo của COSO gồm 4 phần và là tài liệu đầu tiên trên thế giới nghiên cứu một cách đầy đủ có hệ thống về KSNB, làm nền tảng cho lý thuyết về KSNB hiện đại sau này. Điểm mới của báo cáo là đã đưa ra được các bộ phận cấu thành của hệ thống KSNB (môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát), các tiêu chí cụ thể để đánh giá hệ thống KSNB cho mục tiêu báo cáo thông tin tài chính, đưa ra được các công cụ đánh giá hệ thống KSNB, KSNB không còn chỉ là một vấn đề liên quan đến báo cáo tài chính mà còn mở rộng ra các lĩnh vực hoạt động và tuân thủ. Như vậy có thể nói báo cáo của COSO là một khung lý thuyết căn bản để các nhà nghiên cứu sau này phát triển khung lý thuyết đó và hoàn thiện nó hơn trong những điều kiện và môi trường kinh doanh cụ thể. Cũng từ đây khi nói về KSNB nhà quản lý sẽ nhìn nhận một cách cụ thể hơn vai trò cũng như các bộ phận cấu thành của nó để từ đó để thiết kế, vận hành sao cho KSNB phát huy được hiệu quả trong quá trình hoạt động.2 Định nghĩa về KSNB Theo quan điểm của COSO (Committee Of Sponsoring Organizations) nhìn nhận kiểm soát nội bộ khá toàn diện, đây cũng là khái niệm được chấp nhận rộng rãi trên thế giới “Kiểm soát nội bộ là quá trình do người quản lý, hội đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện các mục tiêu: Đảm bảo sự tin cậy của của báo cáo tài chính; Đảm bảosự tuân thủ các qui định và luật lệ; Đảm bảo các hoạt động được thực hiện hiệu quả” Tại Việt Nam theo chuẩn mực kiểm toán (VSA) 400 trước đây - Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ có đưa ra khái niệm “Hệ thống kiểm soát nội bộ được hiểulàcácqui định và các thủ tục kiểm soát do đơn vị kiểm toán xây dựng và áp dụngnhằmđảmbảocho đơn vị tuân thủ pháp luật và các qui định để kiểm tra,kiểm soát, ngăn ngừa,pháthiện các gian lận, sai sót để lập báo cáo tài chính trung 7 thực và hợp lý; nhằm bảo vệ, quảnlý và sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị”.

Theo chuẩn mực kiểm toán (VSA) 315 hiện nay thay thế cho (VSA) 400 trước đây ban hành kèm theo thông tư 214/2012/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2012 có đưa ra định nghĩa về KSNB “Kiểmsoát nội bộ là qui trình do Ban quản trị, Ban giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị thiết kế thực hiện và duy trì để tạo ra sự đảm bảo hợp lý về khả năng đạt đượcmụctiêu của đơn vị trong việc đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính, đảm bảohiệuquả,hiệu suất hoạt động, tuân thủ pháp luật và các qui định có liên quan. Thuật ngữ“kiểmsoát” được hiểu là bất cứ khía cạnh nào của một hoặc nhiều thành phầncủakiểmsoát nội bộ”. Với khái niệm nêu trên, COSO đã nhấn mạnh vào bốn nội dung căn bản đó là: quá trình, con người, đảm bảo hợp lý và mục tiêu được cụ thể: - Kiểm soát nội bộ là một quá trình, bởi tất cả các hoạt động của một đơn vị đều phải thông qua một chuỗi các quá trình từ lập kế hoạch, thực hiện và giám sát. Để đạt được mục tiêu mong muốn, các đơn vị phải kiểm soát được hoạt động của mình, các hoạt động này được diễn ra hằng ngày và được hiện diện trong mọi bộ phận, gắn chặt vào hoạt động của một tổ chức và là nội dung cơ bản trong các hoạt động của tổ chức.

- Kiểm soát nội bộ được thiết kế và vận hành bởi con người như: HĐQT, BGĐ, nhà quản lý và các nhân viên trong đơn vị. Kiểm soát nội bộ là công cụ của nhà quản lý chứ không thay thế cho quản lý. Con người sẽ vạch ra mục tiêu đưa ra các biện pháp kiểm soát và vận hành chúng. Mỗi thành viên tham gia trong một tổ chức với những khả năng, kinh nghiệm, kiến thức khác nhau.

Việc hiểu rõ, trao đổi, hành động nhiều khi không nhất quán. Do vậy để KSNB có hiệu quả thì mọi thành viên trong một tổ chức phải hiểu rõ về trách nhiệm và quyền hạn của mình, xác định được mối liên hệ, nhiệm vụ, cách thức thực hiện để đạt được mục tiêu của tổ chức. - Kiểm soát nội bộ đảm bảo tính hợp lý cho nhà quản lý, điều này khẳng định KSNB chỉ đảm bảo tính hợp lý của việc thực hiện các mục tiêu của nhà quản lý chứ không đảm bảo tuyệt đối. Bởi KSNB khi vận hành vẫn còn có những hạn chế vốn có như: Sai lầm của con người khi đưa ra quyết định, sự thông đồng của các cá nhân, sự lạm quyền của nhà quản lý.Hơn nữa một nguyên tắc cơ bản trong quản lý là chi phí cho quá trình kiểm soát không thể vượt quá lợi ích được mong đợi từ quá trình kiểm soát đó.

8 - Kiểm soát nội bộ đảm bảo các mục tiêu, có rất nhiều mục tiêu kiểm soát nội bộ cần đạt tới đó là: Mục tiêu về hoạt động (sự hữu hiệu và hiệu quả của việc sử dụng nguồn lực), mục tiêu về báo cáo tài chính (tính trung thực và đáng tin cậy của báo cáo tài chính), mục tiêu về sự tuân thủ (tuân thủ pháp luật và các qui định).3Một số mục tiêu của KSNB Bảo vệ tài sản của đơn vị: KSNB phải đảm bảo tài sản của đơn vị được an toàn, tài sản có thể bao gồm tài sản hữu hình và tài sản vô hình, chúng có thể bị đánh cắp, lạm dụng hoặc bị hư hại nếu không được bảo vệ bởi các hệ thống KSNB thích hợp. Điều này cũng có thể xảy ra đối với các tài sản phi vật chất khác như: sổ sách hoặc các tài liệu quan trọng liên quan khác. Mục tiêu với báo cáo tài chính: KSNB phải đảm bảo về tính trung thực, tin cậy, bởi vì chính người quản lý đơn vị phải có trách nhiệm lập báo cáo tài chính phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. Bảo đảm độ tin cậy của các thông tin: KSNB phải đảm bảo thông tin kinh tế, tài chính do bộ máy kế toán của đơn vị cung cấp là căn cứ quan trọng cho việc hình thành các quyết định của các nhà quản lý.

Các thông tin này phải đảm bảo tính kịp thời, tính chính xác, tin cậy, phản ánh đầy đủ và khách quan các nội dung chủ yếu của mọi hoạt động kinh tế. Bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý: Hệ thống KSNB được thiết kế trong đơn vị hành chính công phải đảm bảo các quyết định và chế độ pháp lý liên quan. Cụ thể là: Duy trì và kiểm tra việc tuân thủ các chính sách có liên quan đến các hoạt động của đơn vị hành chính công; Ngăn chặn và phát hiện kịp thời cũng như xử lý các sai sót và gian lận trong mọi hoạt động của đơn vị; Bảo đảm việc ghi chép thông tin đầy đủ, chính xác và việc lập báo cáo tài chính trung thực, khách quan. • Mục tiêu của việc tuân thủ: KSNB trước hết phải bảo đảm quản lý việc chấp hành luật pháp và các quy định.

Điều này xuất phát từ trách nhiệm của người quản lý đối với những hành vi không tuân thủ trong đơn vị.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ