Luận văn Thạc sĩ: Hoạch định chiến lược KD viễn thông điện lực EVNNPC 2010-2015

Dưới đây là thông tin meta tags cho bài viết: { "ai_description": "Luận văn thạc sĩ về hoạch định chiến lược kinh doanh viễn thông điện lực tại Tổng công ty

Trường đại học

Đại học Bách khoa Hà Nội

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2010

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về chiến lược kinh doanh viễn thông điện lực tại Tổng Công Ty Điện Lực Miền Bắc giai đoạn 2010 2015

Chiến lược kinh doanh viễn thông điện lực tại Tổng Công Ty Điện Lực Miền Bắc (EVNNPC) trong giai đoạn 2010-2015 là một chủ đề quan trọng trong việc phát triển và cạnh tranh thành công trên thị trường viễn thông. Để hiểu rõ hơn về chủ đề này, chúng ta sẽ phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài và thực trạng sản xuất kinh doanh của EVNNPC trong lĩnh vực viễn thông điện lực.

1.1. Môi trường bên ngoài và thực trạng sản xuất kinh doanh của EVNNPC

Môi trường bên ngoài bao gồm các yếu tố như tình hình kinh tế, chính trị, xã hội, công nghệ và môi trường tự nhiên. Phân tích môi trường bên ngoài giúp EVNNPC nhận biết các cơ hội và nguy cơ trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Thực trạng sản xuất kinh doanh của EVNNPC trong lĩnh vực viễn thông điện lực sẽ được đánh giá để xác định vị trí và tiềm năng phát triển của doanh nghiệp.

1.2. Phân tích môi trường và xác định chiến lược của EVNNPC

Phân tích môi trường bên ngoài và thực trạng sản xuất kinh doanh của EVNNPC là bước đầu tiên trong quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh. Sau khi nhận biết các cơ hội và nguy cơ, EVNNPC cần xác định sứ mệnh, mục tiêu và chiến lược để phát triển bền vững trong lĩnh vực viễn thông điện lực. Các phương án chiến lược sẽ được lựa chọn và triển khai để thực hiện các mục tiêu đã đặt ra.

II. Phân tích môi trường và thực trạng sản xuất kinh doanh của EVNNPC

Phân tích môi trường và thực trạng sản xuất kinh doanh của EVNNPC là một phần quan trọng trong quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh. Bằng cách phân tích môi trường bên ngoài và thực trạng sản xuất kinh doanh, EVNNPC có thể nhận biết các cơ hội và nguy cơ trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp.

2.1. Môi trường bên ngoài và thực trạng sản xuất kinh doanh của EVNNPC

Môi trường bên ngoài bao gồm các yếu tố như tình hình kinh tế, chính trị, xã hội, công nghệ và môi trường tự nhiên. Phân tích môi trường bên ngoài giúp EVNNPC nhận biết các cơ hội và nguy cơ trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Thực trạng sản xuất kinh doanh của EVNNPC trong lĩnh vực viễn thông điện lực sẽ được đánh giá để xác định vị trí và tiềm năng phát triển của doanh nghiệp.

2.2. Phân tích môi trường và xác định chiến lược của EVNNPC

Phân tích môi trường bên ngoài và thực trạng sản xuất kinh doanh của EVNNPC là bước đầu tiên trong quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh. Sau khi nhận biết các cơ hội và nguy cơ, EVNNPC cần xác định sứ mệnh, mục tiêu và chiến lược để phát triển bền vững trong lĩnh vực viễn thông điện lực. Các phương án chiến lược sẽ được lựa chọn và triển khai để thực hiện các mục tiêu đã đặt ra.

III. Phân tích môi trường và xác định chiến lược của EVNNPC

Phân tích môi trường và xác định chiến lược của EVNNPC là một phần quan trọng trong quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh. Bằng cách phân tích môi trường bên ngoài và thực trạng sản xuất kinh doanh của EVNNPC, doanh nghiệp có thể nhận biết các cơ hội và nguy cơ trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp.

3.1. Phân tích môi trường bên ngoài và thực trạng sản xuất kinh doanh của EVNNPC

Môi trường bên ngoài bao gồm các yếu tố như tình hình kinh tế, chính trị, xã hội, công nghệ và môi trường tự nhiên. Phân tích môi trường bên ngoài giúp EVNNPC nhận biết các cơ hội và nguy cơ trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Thực trạng sản xuất kinh doanh của EVNNPC trong lĩnh vực viễn thông điện lực sẽ được đánh giá để xác định vị trí và tiềm năng phát triển của doanh nghiệp.

3.2. Xác định sứ mệnh mục tiêu và chiến lược của EVNNPC

Sau khi nhận biết các cơ hội và nguy cơ, EVNNPC cần xác định sứ mệnh, mục tiêu và chiến lược để phát triển bền vững trong lĩnh vực viễn thông điện lực. Các phương án chiến lược sẽ được lựa chọn và triển khai để thực hiện các mục tiêu đã đặt ra.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ hoạch định chiến lược kinh doanh viễn thông điện lực tại tổng công ty điện lực miền bắc giai đoạn 2010 2015

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: Cơ sở lý lưận vẻ hoạch định chiến lược kinh doanh. Trinh Quang Minh - Luận văn thac sf QTKD Trang 8/133 Dai hoc Dach khoa IIà Nội. Khoa 2008 - 2010 ANH MUC CAC BANG, HINH VE TEN TRANG Bang 1.1: Trinh ly cae buge hogeh dinh chién luge kinh doanh, 16 Bảng L2: Ma trận đánh giá các yếu tế hên ngoài - Ma trận BFE, 20 Bang 1.3: Ma trận đánh giá các yên tổ bên trong - Ma trân IFT: 26 Bang 1.4: Ma tin SWOT 36 Bảng 2.1; Kết quả sản xuất kinh doanh hợp nhất của EVNNPC trong 3 nam 43 gần đây Bảng 22: Kết quả sàn xuấi kinh doanh lnh vực viễn thông điện lục của 44 TEVNNPC trong 3 nam gan day Bang 2.3: Tắc đồ tầng trưởng GDP trang 5 năm gần đãn 60 Bảng 2.4: Tốc đó tàng trưởng bình quan CPI trong 5 nim gan đầy.5: Tỷ lệ thất nghiệp của lựe lượng lao động trong đồ tuổi â khu vục — 65 thànhthủ trong 5 năm gân dây, Bảng 2.6: Ma trận đánh giá các yêu tố bên ngoài - Ma trận EEE.7: Bảng tổng hợp các cơ hội và nguy cơ từ các yêu tổ môi trường vĩ mô — 72 Tăng 2.8: Bảng tẳng hợp doanh thu, lợi nhuận của các doanh nghiệp KDVT #l năm 2009 Bang 2.9: Bảng tổng hợp thị phần các địch vụ viễn thông cơ bản của các doanh. 83 nghuệp viễn thông năm 2008 Bảng 2.10: Bảng tổng hợp đánh giả khả năng cạnh tranh của các daznh nghiệp.11; Bảng lổng hợp các cơ hội và nguy cơ từ các yếu tổ môi trưởng vi 94 mô Bang 2.12: Bang téng hop danh myc PTXD tram BTS 96 Bàng 2.13: Bảng tổng hợp thành phần CBCNV theo chite danh cla EVNNPC 101 (đến 30/6/2010) Bảng 2.

Bảng tổng hợp thành phần CBCNV theo trình độ chuyên môn của — 192 EVNNPC (đến 30/6/2010) Bảng 2.15: Bảng cân đổi kể toán (tại thời điểm 31/12 năm bas cao) 105 Bảng 2.16: Ma trận đánh giá các yêu tổ nội bộ doanh nghiệp - Ma trận IFE, 112 Bang 217: Bảng tổng hợp các điểm mạnh và điểm yếu tử các yếu tố mỗi 113 trường nội bệ EVKNPC.1: Các chỉ tiêu chủ yêu về KDVT của EVNNPC đến năm 2015 115 Trinh Quang Minh - Luận văn thạc sĩ Q@TKI Trang 5/133 Dai hoc Dach khoa IIà Nội. Khoa 2008 - 2010 PIIAN MO DAU 1. Lý do chọn để tài: Trong những nắm gần đây, nền kinh tế nước ta đã và đang cỏ những bước chuyển mình mạnh mẽ. Việt Nam đã là thành viên của các tổ chức khu vục vả thể giới như: AFTA, APEC, ASEAN, ASEM và gân đây nhât là WTO.

Diễn đó có nghĩa là Việt Nam đang ngày cảng tham gia hội nhập một cách sâu sắc và toàn điện vào nên kinh tế khu vục và thể giới. Đên cạnh đó, Việt nam đang xây dụng và hướng tới nên kinh tế thì trường có điều tiết theo định hưởng XIICN. Môi doanh nghiệp muốn tổn lại và phát triển phải thích ứng một cách năng động với sự biển chuyên của (hời đại, phải luôn tụ làm mới mỉnh để phủ hợp với nhu cân, xu thể thị trường, để chủ động đón nhận mọi thách thức trong mỗi trường cạnh Iranh. Cũng với sự phát triển chung của nên kinh tế, nhu câu tiên đàng, thông lin liên lạc, giát trí ngảy cảng tăng cao.

Thị truờng viễn thông đã rộng mỏ cùng với nhiễn nhà đầu tư trang và ngoái nước tham gia, tạo nên bức tranh sôi động và cạnh tranh khắc nghiệt. Muốn tồn tại và phát triển cáo đoanh nghiệp viễn thông phải vạch: ra các chính sách, chiên lược kính doanh pbù hợp nhằm: phát huy các diem manh, tận dụng các cơ hột và hạn chế, giảm thiểu các nguy cơ để từ đó nông cao khả năng cạnh tranh, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đoanh nghiệp Trước tình hình đó, EVNNPC, một trong những doanh nghiệp phản phổi diện năng lớn của EVI, với hai nhiệm vụ chính trị chính đó là: sản xuất, phân phối, kinh doanh điện năng vả KDVT công công (mạng viễn thông điện lực), cũng như. các đơn vị khác trong ngành đứng trước những thách thức to lớn trong lĩnh vực KDVT bởi tham gia thị trường viễn thông cạnh tranh gay gắt, sing còn Tuy nhiên trong những nằm gần đây, mặt dù mới Iriển khai KDVT công cộng nhưng IEVNNPC đã đạt được những thành công bước đầu đáng khích lệ, gép phan vào kết quả sân xuất kinh doanh chung của đoanh nghiệp, lao thêm công ăn việc làm, nâng cao thu nhập, đời sống cho người lao đông, đóng góp vào việc nông co các chỉ liêu kinh tế của Ngành, của đất nước. Song nhìn chung hiệu quả kinh doanh còn chưa.

cao, chưa thật ôn định, tính cạnh tranh còn hạn chế, còn một số bắt cập trong quản tý, điều hành, đổi mới công nghệ, đào tạo vả thu hút nhân lực, Đổ tên tại và phát triển bên vững cản thiết phải có một chiên lược hợp lý, những giải pháp hỗ trợ phủ hợp để đáp ủng như cầu thị trường và thích nghỉ những, biển động phức tạp của mỏi trưởng nhằm đưa EVNRPC phát triển về mọi mặt và đặc biệt trở thánh Tổng công fy có thương hiện hàng đầu tong lĩnh vực đầu từ, QLVH, KDVT cổng cộng treng nganh và góp phân xây dựng, phát triển thương hiệu Viễn thông Diện lực nói chung. Tw thục tế đỏ để tài luận văn về: “Øoạch định chiến lược kinh doanh viễn thàng điện lực tại Tổng Công tụ Điện lực miền Bắc giai đoạn 3010 - 2015” là một Trịnh Quang Minh - Luận văn thạc sĩ QTKD Trang 7/133 Dai hoc Dach khoa IIà Nội. Khoa 2008 - 2010 DANH MUC CAC TU VIET TAT EVN Tap doan Bién hye Viét Nam EVNNPC “Tổng công ty Điện lực miễn Bac EVNTelecom Công ty thông tin viễn thông Diện lực CBCNV Cán bộ công nhân viên VTCC Viễn thông công cộng. ĐTXD Đầu tư xây dụng QLVH Quản lý vận hành KDVT Kinh doanh viễn thông BTS Tram thu phat song vién thong TREC “Thiết bị đâu cuối CDMA450 Công nghệ mạng đa trty nhập tần số 450 MIIz 3G Công nghệ mạng thẻ hệ thít ba E-Com Diện thoại cỗ định không day E-Phone Diện thoại di động nội vùng.

E-Mobile thoại di động toản quốc E-Tel Điện thoại có điện cỏ day E-Net Internet (ADSL, qua mạng truyền hình cáp) E-Linc Kênh thuê riêng ADSL Tnlernel bằng thông rộng FTTx Tnlcrnet bằng thông rồng bằng cáp quang, Trinh Quang Minh - Luan van thac sf QTED Trang 4/133 Dai hoc Dach khoa IIà Nội. Khoa 2008 - 2010 ANH MUC CAC BANG, HINH VE TEN TRANG Bang 1.1: Trinh ly cae buge hogeh dinh chién luge kinh doanh, 16 Bảng L2: Ma trận đánh giá các yếu tế hên ngoài - Ma trận BFE, 20 Bang 1.3: Ma trận đánh giá các yên tổ bên trong - Ma trân IFT: 26 Bang 1.4: Ma tin SWOT 36 Bảng 2.1; Kết quả sản xuất kinh doanh hợp nhất của EVNNPC trong 3 nam 43 gần đây Bảng 22: Kết quả sàn xuấi kinh doanh lnh vực viễn thông điện lục của 44 TEVNNPC trong 3 nam gan day Bang 2.3: Tắc đồ tầng trưởng GDP trang 5 năm gần đãn 60 Bảng 2.4: Tốc đó tàng trưởng bình quan CPI trong 5 nim gan đầy.5: Tỷ lệ thất nghiệp của lựe lượng lao động trong đồ tuổi â khu vục — 65 thànhthủ trong 5 năm gân dây, Bảng 2.6: Ma trận đánh giá các yêu tố bên ngoài - Ma trận EEE.7: Bảng tổng hợp các cơ hội và nguy cơ từ các yêu tổ môi trường vĩ mô — 72 Tăng 2.8: Bảng tẳng hợp doanh thu, lợi nhuận của các doanh nghiệp KDVT #l năm 2009 Bang 2.9: Bảng tổng hợp thị phần các địch vụ viễn thông cơ bản của các doanh. 83 nghuệp viễn thông năm 2008 Bảng 2.10: Bảng tổng hợp đánh giả khả năng cạnh tranh của các daznh nghiệp.11; Bảng lổng hợp các cơ hội và nguy cơ từ các yếu tổ môi trưởng vi 94 mô Bang 2.12: Bang téng hop danh myc PTXD tram BTS 96 Bàng 2.13: Bảng tổng hợp thành phần CBCNV theo chite danh cla EVNNPC 101 (đến 30/6/2010) Bảng 2. Bảng tổng hợp thành phần CBCNV theo trình độ chuyên môn của — 192 EVNNPC (đến 30/6/2010) Bảng 2.15: Bảng cân đổi kể toán (tại thời điểm 31/12 năm bas cao) 105 Bảng 2.16: Ma trận đánh giá các yêu tổ nội bộ doanh nghiệp - Ma trận IFE, 112 Bang 217: Bảng tổng hợp các điểm mạnh và điểm yếu tử các yếu tố mỗi 113 trường nội bệ EVKNPC.1: Các chỉ tiêu chủ yêu về KDVT của EVNNPC đến năm 2015 115 Trinh Quang Minh - Luận văn thạc sĩ Q@TKI Trang 5/133 Dai hoc Dach khoa IIà Nội.

Khoa 2008 - 2010 PIIAN MO DAU 1. Lý do chọn để tài: Trong những nắm gần đây, nền kinh tế nước ta đã và đang cỏ những bước chuyển mình mạnh mẽ. Việt Nam đã là thành viên của các tổ chức khu vục vả thể giới như: AFTA, APEC, ASEAN, ASEM và gân đây nhât là WTO. Diễn đó có nghĩa là Việt Nam đang ngày cảng tham gia hội nhập một cách sâu sắc và toàn điện vào nên kinh tế khu vục và thể giới.

Đên cạnh đó, Việt nam đang xây dụng và hướng tới nên kinh tế thì trường có điều tiết theo định hưởng XIICN. Môi doanh nghiệp muốn tổn lại và phát triển phải thích ứng một cách năng động với sự biển chuyên của (hời đại, phải luôn tụ làm mới mỉnh để phủ hợp với nhu cân, xu thể thị trường, để chủ động đón nhận mọi thách thức trong mỗi trường cạnh Iranh. Cũng với sự phát triển chung của nên kinh tế, nhu câu tiên đàng, thông lin liên lạc, giát trí ngảy cảng tăng cao. Thị truờng viễn thông đã rộng mỏ cùng với nhiễn nhà đầu tư trang và ngoái nước tham gia, tạo nên bức tranh sôi động và cạnh tranh khắc nghiệt.

Muốn tồn tại và phát triển cáo đoanh nghiệp viễn thông phải vạch: ra các chính sách, chiên lược kính doanh pbù hợp nhằm: phát huy các diem manh, tận dụng các cơ hột và hạn chế, giảm thiểu các nguy cơ để từ đó nông cao khả năng cạnh tranh, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đoanh nghiệp Trước tình hình đó, EVNNPC, một trong những doanh nghiệp phản phổi diện năng lớn của EVI, với hai nhiệm vụ chính trị chính đó là: sản xuất, phân phối, kinh doanh điện năng vả KDVT công công (mạng viễn thông điện lực), cũng như.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ