Mở đầu – đây là chương khái quát về vấn đề lý thuyết của đề tài, giới thiệu về tổng quan các mâu thuẫn phát sinh giữa người dùng và hệ thống ERP. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và công trình liên quan. Chương này bao gồm cơ sở lý thuyết về hệ thống, ưu và khuyết điểm khi sử dụng ERP, thực trạng đang diễn ra đối với các doanh nghiệp sử dụng ERP và các công trình nghiên cứu liên quan đến trở ngại người sử dụng, bao gồm các nghiên cứu khoa học và thực tế ứng dụng, từ đó nêu lên lý do cần thiết để xây dựng đề tài đối với công ty Bao bì giấy L&E. Chương 3: Thông tin về hệ thống, giới thiệu về tổng quan công ty, đặc tả hệ thống cũng như vấn đề cụ thể người dùng đã gặp phải trong quá trình tương tác với hệ thống và làm rõ nhu cầu cụ thể của hệ hỗ trợ hệ thống ERP chính của công ty.
Chương 4: Phân tích và xây dựng hệ thống. Đây là chương chính để phân tích và xây dựng hai mục tiêu chính: hệ thống hỗ trợ xử lý đơn hàng OPD và cập nhật dữ liệu tự động từ ERP chính – JDE – sang 2 hệ thống DMS và OPD. Chương 5: Kết luận. Sau khi xây dựng được OPD và đưa vào ứng dụng, mục tiêu ban đầu đặt ra được đo lường hiệu suất sử dụng bởi các thông số cụ thể của phương pháp định lượng.
Các thông số này là số lượng thực tế của hệ thống. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN 2.1 Tổng quan về ERP ERP được định nghĩa là “một hệ thống ứng dụng đa phân hệ” (Multi Module Software Application) giúp tổ chức, doanh nghiệp quản lý các nguồn lực và điều hành tác nghiệp. Bản chất ERP là một hệ thống tích hợp các phần mềm ứng dụng đa phân hệ nhằm giúp tổ chức, doanh nghiệp quản lý các nguồn lực và tác nghiệp của nhân viên.(13) ERP là một sự kết hợp các quá trình hoạt động của doanh nghiệp riêng lẻ thành một tổng thể, nó sắp xếp hầu hết các hoạt động của doanh nghiệp vào một hệ thống duy nhất, hệ thống đó được gọi là hệ thống ERP.(6) ERP là một tập hợp các module giúp các tổ chức tích hợp các dòng thông tin và quy trình kinh doanh bằng cách sử dụng một cơ sở dữ liệu duy nhất, lưu trữ dữ liệu trong thời gian thực trên một giao diện người dùng được tiêu chuẩn hóa, là một hệ thống tích hợp các phần mềm ứng dụng để hỗ trợ cho các chức năng cốt lõi của doanh nghiệp.(9) Có thể thấy rằng, có rất nhiều định nghĩa khác nhau từ nhiều nhà nghiên cứu với các góc nhìn khác nhau về ERP, tuy nhiên điểm chung nhất từ những định nghĩa này chính là xem ERP như một phần mềm ứng dụng tích hợp nhằm hoạch định và quản lý nguồn lực doanh nghiệp.2 Các lợi ích khi triển khai ERP Việc áp dụng ERP vào công tác quản lý của doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp kiểm soát hiệu quả mọi nguồn lực của mình. Nhưng nó không phải là công cụ tạo ra doanh thu hàng năm, mà nó chính là chìa khoá giúp doanh nghiệp thu được khoản lợi nhuận bị thất thoát bằng cách giảm thiểu những rủi ro phát sinh trong quá trình doanh nghiệp hoạt động.
Các lợi ích mà hệ thống ERP đem lại bao gồm: • Truy cập thông tin nhanh chóng, an toàn và ổn định: 20 o Được ứng dụng các công nghệ tiên tiến trong ngành Công nghệ thông tin, hệ thống ERP cho phép người sử dụng truy cập nguồn dữ liệu của doanh nghiệp nhanh chóng. o Có khả năng phân quyền sử dụng dữ liệu và dạng dữ liệu nào được phép sử dụng trong phạm vi quyền hạn được phân bổ. o Mặt khác ERP giúp các nhà quản lý dễ dàng tiếp cận các thông tin quản trị đáng tin cậy để có thể đưa ra các quyết định dựa trên cơ sở có đầy đủ thông tin. Nếu không có hệ thống ERP, một cán bộ quản lý cấp cao phải dựa vào nhiều nguồn để có được thông tin cần thiết dùng cho việc phân tích tình hình tài chính và hoạt động của công ty.
Với hệ thống ERP, điều này có thể được thực hiện một cách dễ dàng bằng cách sử dụng một phần mềm ứng dụng và trong thời gian thực. o Ngoài ra, hệ thống ERP tập trung các dữ liệu từ mỗi phân hệ vào một cơ sở quản lý dữ liệu chung giúp cho các phân hệ riêng biệt có thể chia sẻ thông tin với nhau một cách dễ dàng. Hơn nữa, hệ thống ERP không chỉ thu thập và xử lý khối lượng lớn các giao dịch hàng ngày, mà còn nhanh chóng lập ra các phân tích phức tạp và các báo cáo đa dạng. o Phần mềm kế toán hoặc phân hệ kế toán của phần mềm ERP giúp các công ty giảm bớt những sai sót mà nhân viên thường mắc phải trong cách hạch toán thủ công.
Phần mềm kế toán cũng giúp các nhân viên kiểm toán nội bộ và các cán bộ quản lý cao cấp kiểm tra tính chính xác của các tài khoản. o Phân hệ quản lý hàng tồn kho trong phần mềm ERP cho phép các công ty theo dõi hàng tồn kho chính xác và xác định được mức hàng tồn kho tối ưu, nhờ đó mà giảm nhu cầu vốn lưu động và đồng thời giúp tăng hiệu quả sản xuất. o Phân hệ quản lý nhân sự và tính lương giúp sắp xếp hợp lý các quy trình quản lý nhân sự và tính lương, do đó làm giảm chi phí quản lý đồng thời giảm thiểu các sai sót và gian lận trong hệ thống tính lương. 21 • Giúp đồng bộ các nguồn dữ liệu và quy trình xử lý trùng lặp: Yêu cầu quan trọng mà bất kỳ hệ thống ERP nào cũng phải đáp ứng chính là khả năng đồng bộ dữ liệu & tích hợp dữ liệu.
Các nguồn dữ liệu trong doanh nghiệp dù nằm ở đâu nếu được đồng bộ thì sẽ làm giảm sự trùng lặp và tăng tính thống nhất cho dữ liệu. Từ các hệ thống khác có thể truy cập vào cùng một dữ liệu và việc thay đổi dữ liệu được kiểm soát chặt chẽ. • Giảm thời gian lưu chuyển và xoay vòng nhanh: Quy trình kinh doanh thường bị gián đoạn bởi sự chậm trễ trong quá trình xử lý và báo cáo giữa các bộ phận. Hệ thống ERP đảm bảo làm giảm thiểu thời gian chậm trễ trong việc chuyển thông tin giữa các bộ phận trong doanh nghiệp.
Các phân hệ ERP thường yêu cầu công ty xác định rõ ràng các quy trình kinh doanh để giúp phân công công việc được rõ ràng và giảm bớt những rối rắm và các vấn đề liên quan đến các hoạt động tác nghiệp hàng ngày của công ty. • Giảm chi phí vô lý: Tiết kiệm thời gian, tăng khả năng quản lý bằng một hệ thống phân tích toàn diện mọi mặt trong một tổ chức. Hệ thống ERP giúp các quy trình xử lý dùng các nguồn lực có sẵn và các kết quả xử lý sẽ luôn được sẵn sàng cho một quy trình khác. Phân hệ hoạch định và quản lý sản xuất của phần mềm ERP giúp các công ty nhận dạng và loại bỏ những yếu tố kém hiệu quả trong quy trình sản xuất.
Chẳng hạn, nhiều công ty không sử dụng phần mềm ERP mà lên kế hoạch sản xuất một cách thủ công dẫn đến tính toán sai và điều này gây nên các điểm thắt cổ chai trong quá trình sản xuất và do đó do đó thường sử dụng không hết công suất của máy móc và công nhân. Nói cách khác, điều này có nghĩa là áp dụng một hệ thống hoạch định sản xuất hiệu quả có thể làm giảm chi phí sản xuất trên mỗi đơn vị sản phẩm • Khả năng tương thích nhanh với quy trình kinh doanh: Hệ thống ERP đáp ứng tốt cho việc thay đổi các quy trình kinh doanh của doanh nghiệp hoặc tái cấu trúc doanh nghiệp. Các thành phần trong hệ thống có thể được thêm vào hoặc bớt ra cho phù hợp với mục đích sử dụng. 22 • Tăng cường khả năng mở rộng hệ thống: Các hệ thống ERP thường được yêu cầu có khả năng tích hợp với những hệ thống có sẵn của doanh nghiệp hoặc những hệ thống được thêm vào như hệ thống quản lý quan hệ khách hàng hay hệ thống quản lý chuỗi cung ứng.
• Đáp ứng yêu cầu thương mại điện tử và kinh doanh số: Nguồn dữ liệu của doanh nghiệp thông qua cơ chế bảo mật và phân quyền có thể đáp ứng trực tiếp yêu cầu thương mại điện tử của doanh nghiệp. Ngoài ra, hệ thống ERP sẽ giúp rút ngắn khoảng cách địa lý trong môi trường cộng tác.3 Thực trạng sử dụng ERP Kết quả nghiên cứu của Panorama(16) đã chỉ ra những thách thức lớn nhất mà doanh nghiệp thường hay gặp phải trong quá trình triển khai một dự án ERP bao việc thiếu hụt nhân sự là vấn đề lớn nhất mà các đội dự án hay gặp phải (38%). 33% nhận thấy việc thiếu hụt kiến thức chuyên môn về ERP là thách thức lớn nhất, trong khi 19% cho rằng vấn đề là thiếu các nguồn lực cho dự án. 10% còn lại liên quan đến ngân sách.
Ngoài ra, 98% dự án ERP bị kéo dài hơn dự kiến, chỉ 7% các dự án hoàn thành đúng thời gian đặt ra. 93% cho biết đã triển khai lâu hơn dự kiến, trong đó 68% “lâu hơn nhiều”. Ngoài ra, chỉ 21% doanh nghiệp hiện thực hóa được 50% các lợi ích mà họ mong chờ từ hệ thống ERP. Ngoài ra, hơn một nửa các doanh nghiệp (57%) vấp phải tình trạng các hoạt động nghiệp vụ bị xáo trộn khi đưa hệ thống vào hoạt động.
Tuy vậy ở mặt tích cực, 2/3 các doanh nghiệp được khảo sát (70%) nhận thấy việc tối ưu hóa được đội ngũ nhân sự của mình khi triển khai ERP. Theo báo cáo khảo sát vào tháng 7 năm 2013 (17), các doanh nghiệp được khảo sát được chia thành 3 nhóm dựa theo kết quả ứng dụng ERP: • Tốt: 20% các DN đứng đầu có kết quả tốt khi ứng dụng ERP. • Trung Bình: 50% các DN có kết quả trung bình. • Kém: 30% các DN có kết quả kém.
23 Tiêu chí Tốt TB Kém Lập kế hoạch về ERP trước khi lựa chọn 71% 63% 37% Có các tiêu chí được chuẩn hóa khi lựa 62% 52% 40% chọn và triển khai ứng dụng Đội dự án, ngoài cán bộ IT còn có các cán bộ từ các phòng ban chức năng tham gia 79% 71% 52% vào quá trình lựa chọn và triển khai Bảng 2.