Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đồ án tốt nghiệp "Cao ốc Tân Thịnh Lợi" do sinh viên Phạm Hoài Vũ (MSSV: 16149134), ngành Công nghệ Kỹ thuật Công trình Xây dựng, Khoa Đào tạo Chất lượng cao, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Đức Thiện (thời gian thực hiện từ ngày 09/01/2020 đến ngày 12/08/2020).
Quá trình đô thị hóa nhanh tại Thành phố Hồ Chí Minh kéo theo sự gia tăng mật độ dân số và nhu cầu nhà ở, trong khi quỹ đất đô thị ngày càng khan hiếm và giá đất tăng cao. Nhằm đáp ứng nhu cầu an sinh xã hội, việc phát triển các công trình nhà ở cao tầng thay thế các khu dân cư cũ xuống cấp là một giải pháp quy hoạch thực tiễn. Về mặt kỹ thuật, việc thiết kế nhà cao tầng đòi hỏi sự kết hợp giữa các giải pháp kiến trúc hiện đại và lý thuyết tính toán kết cấu bê tông cốt thép tiên tiến, giải quyết tốt bài toán chịu tải trọng đứng và tải trọng ngang.
Mục tiêu của đồ án là thiết kế hoàn chỉnh hệ thống kiến trúc và kết cấu chịu lực cho công trình nhà cao tầng "Cao ốc Tân Thịnh Lợi". Năm nhiệm vụ nghiên cứu và tính toán cụ thể được giao bao gồm:
- Thiết kế cầu thang bộ tầng điển hình (bản thang, bản chiếu nghỉ, dầm thang, kiểm tra võng và nứt).
- Thiết kế sàn tầng điển hình (thực hiện tính toán và so sánh hai phương án: sàn sườn toàn khối và sàn phẳng không dầm).
- Thiết kế khung phẳng chịu lực trục C (kiểm tra chuyển vị, gia tốc đỉnh, tính toán cốt thép cột và dầm).
- Thiết kế vách lõi thang máy (phân tích phần tử Pier, tính toán cốt thép vách chịu lực phức tạp).
- Thiết kế móng trục C và móng lõi thang máy (sử dụng phương án móng cọc ly tâm ứng lực trước).
Đối tượng nghiên cứu là kết cấu công trình dân dụng cao tầng bê tông cốt thép toàn khối. Phạm vi không gian của công trình tọa lạc tại số D37A, cư xá Phú Lâm B, đường Bà Hom, Phường 13, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh, xây dựng trên khu đất có diện tích khoảng 3.200 m². Quy mô công trình thuộc cấp II (theo Thông tư 03/2016/TT-BXD), gồm 17 tầng nổi và 1 tầng hầm với tổng chiều cao 58,9 m.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp tính toán kết cấu
Đồ án áp dụng hệ thống tiêu chuẩn xây dựng hiện hành của Việt Nam kết hợp tiêu chuẩn quốc tế trong toàn bộ quy trình phân tích và thiết kế kết cấu:
- TCVN 5574:2018: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 2737:1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 229:1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737:1995.
- TCVN 198:1997: Nhà cao tầng – Thiết kế bê tông cốt thép toàn khối.
- TCVN 9362:2012: Nền nhà và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 10304:2014: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 2622:1995: Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 46:1984: Chống sét cho các công trình xây dựng – Tiêu chuẩn thiết kế, thi công.
- ACI 318M-08: Tiêu chuẩn thiết kế bê tông cốt thép của Viện Bê tông Hoa Kỳ.
Về phương pháp nghiên cứu và tính toán thực tế:
- Phương pháp phân tích phần tử hữu hạn (FEM): Thiết lập mô hình không gian ba chiều (3D) của toàn bộ kết cấu công trình trên phần mềm ETABS 18 để xác định nội lực khung, vách, cột, dầm dưới tác dụng của tổ hợp tĩnh tải, hoạt tải và tải trọng gió (tĩnh và động). Các cấu kiện thanh được mô hình bằng phần tử khung (Frame), sàn và vách cứng được mô hình bằng phần tử tấm vỏ (Shell).
- Phương pháp động lực học công trình: Thiết lập sơ đồ dao động hệ thanh consol nhiều bậc tự do có khối lượng tập trung (100% tĩnh tải + 50% hoạt tải) để xác định chu kỳ, tần số và 12 dạng dao động riêng đầu tiên theo TCVN 229:1999.
- Phương pháp dải bản (Strip Method): Sử dụng phần mềm SAFE V12 để phân tích trường ứng suất, nội lực mô men uốn và biến dạng uốn cục bộ của sàn tầng điển hình theo hai phương trực giao.
- Phương pháp trạng thái giới hạn (TTGH): Tính toán tiết diện cấu kiện theo TTGH I (khả năng chịu lực uốn, nén lệch tâm, cắt, chọc thủng) và TTGH II (kiểm tra nứt và độ võng dài hạn/ngắn hạn).
- Nguồn dữ liệu đầu vào: Số liệu khảo sát địa chất từ hình trụ hố khoan thực tế tại hiện trường khu vực Quận 6, TP.HCM; catalogue thông số cọc bê tông ly tâm ứng suất trước của Công ty Cổ phần Đầu tư Phan Vũ.
| Nhóm thông số | Vật liệu / Tiêu chuẩn | Giá trị tính toán |
|---|---|---|
| Bê tông B25 | Cường độ chịu nén tính toán $R_b$ | 14,5 MPa |
| Cường độ chịu kéo tính toán $R_{bt}$ | 1,05 MPa | |
| Mô-đun đàn hồi $E_b$ | $30 \times 10^3\text{ MPa}$ | |
| Bê tông B30 | Cường độ chịu nén tính toán $R_b$ | 17,0 MPa |
| Cường độ chịu kéo tính toán $R_{bt}$ | 1,15 MPa | |
| Mô-đun đàn hồi $E_b$ | $32,5 \times 10^3\text{ MPa}$ | |
| Cốt thép CB-240T | Cường độ chịu kéo/nén $R_s = R_{sc}$ | 210 MPa |
| Cường độ chịu cắt $R_{sw}$ | 170 MPa | |
| Mô-đun đàn hồi $E_s$ | $2 \times 10^5\text{ MPa}$ | |
| Cốt thép CB-400V | Cường độ chịu kéo/nén $R_s = R_{sc}$ | 350 MPa |
| Cường độ chịu cắt $R_{sw}$ | 280 MPa | |
| Mô-đun đàn hồi $E_s$ | $2 \times 10^5\text{ MPa}$ |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Khái quát về kiến trúc công trình
Chương này trình bày giải pháp kiến trúc tổng thể của Cao ốc Tân Thịnh Lợi. Mặt bằng công trình có dạng hình dấu cộng đối xứng, xây dựng trên diện tích 3.200 m². Chiều cao các tầng được phân bổ cụ thể: tầng hầm cao 3,0 m (bố trí bãi đỗ xe, bể nước ngầm, hầm tự hoại, gian thu gom rác); tầng trệt cao 2,9 m (sảnh đón, khu vực thương mại); tầng lửng cao 2,6 m (khu văn phòng quản lý tòa nhà); lầu 1 đến lầu 14 (tầng căn hộ điển hình với chiều cao thông thủy khoảng 2,7 m); sân thượng cao 2,7 m (bố trí phòng kỹ thuật và bồn nước mái).
Giao thông đứng của tòa nhà gồm 2 cụm thang bộ thoát hiểm 2 vế và 2 thang máy bố trí tập trung tại lõi trung tâm, đảm bảo bán kính thoát hiểm từ căn hộ xa nhất đến cửa thang nhỏ hơn 25 m. Hệ thống kỹ thuật đi kèm gồm điều hòa trung tâm kết hợp thông gió tự nhiên qua giếng trời/lô gia, hệ thống cấp điện 3 pha có máy phát điện dự phòng tại tầng hầm, cấp nước tự động từ bể ngầm lên bể mái inox, thoát nước phân lưu (nước mưa riêng, nước thải sinh hoạt qua bể tự hoại) và hệ thống phòng cháy chữa cháy trang bị họng cứu hỏa, đầu báo khói theo TCVN 2622:1995.
Chương 2. Lựa chọn giải pháp kết cấu
Tác giả phân tích các hệ kết cấu chịu lực chính của nhà cao tầng và lựa chọn hệ chịu lực hỗn hợp Khung – Vách lõi bê tông cốt thép toàn khối. Trong hệ này, khung chịu tải trọng đứng là chủ yếu, còn vách và lõi cứng tiếp nhận phần lớn tải trọng ngang (gió, chấn động) đồng thời khống chế chuyển vị ngang của công trình. Vật liệu kết cấu được chọn là bê tông cấp độ bền B25 và B30, kết hợp cốt thép thanh CB-400V cho cốt dọc chịu lực và cốt thép CB-240T cho cốt đai, cốt phân bố. Chiều dày lớp bê tông bảo vệ ($a_{bv}$) được xác định nghiêm ngặt từ 15 mm đến 35 mm cho kết cấu bên trong và tăng lên cho cấu kiện tiếp xúc môi trường ẩm.
Kích thước tiết diện các cấu kiện được sơ bộ theo công thức giải tích kinh nghiệm:
- Bản sàn: Sàn mái dày 120 mm; sàn căn hộ điển hình dày 140 mm; sàn tầng trệt dày 160 mm; sàn tầng hầm dày 200 mm.
- Hệ dầm: Dầm chính $300 \times 600\text{ mm}$; dầm phụ $250 \times 400\text{ mm}$; dầm thang $200 \times 300\text{ mm}$.
- Tiết diện cột: Cột giữa tầng dưới chọn $900 \times 1000\text{ mm}$, cột biên chọn $700 \times 800\text{ mm}$, giảm dần tiết diện lên các tầng trên.
Chương 3. Tải trọng và tác động
Chương này tính toán chi tiết toàn bộ các trường hợp tải trọng tác dụng lên công trình theo TCVN 2737:1995:
- Tĩnh tải: Trọng lượng bản thân kết cấu bê tông cốt thép ($\gamma = 25\text{ kN/m}^3$), các lớp hoàn thiện sàn (gạch ceramic, vữa lót, lớp chống thấm, trần kỹ thuật) và tường gạch xây (tường dày 200 mm có $\gamma = 15\text{ kN/m}^3$, tường dày 100 mm có $\gamma = 18\text{ kN/m}^3$).
- Hoạt tải sử dụng: Phòng căn hộ, hành lang ($1,95\text{ kN/m}^2$), nhà để xe ($1,00\text{ kN/m}^2$), phòng triển lãm/kho ($1,80\text{ kN/m}^2$), phòng kỹ thuật ($1,60\text{ kN/m}^2$), mái có sử dụng ($0,95\text{ kN/m}^2$).
- Tải trọng gió: Vị trí xây dựng tại Quận 6, TP.HCM thuộc vùng áp lực gió II-A với áp lực tiêu chuẩn $W_0 = 95 - 12 = 83\text{ daN/m}^2$ ($0,83\text{ kN/m}^2$), dạng địa hình C ($z_g = 400\text{ m}, m_t = 0,22$). Do công trình cao $58,9\text{ m} > 40\text{ m}$, tác giả tiến hành tính toán cả thành phần tĩnh và thành phần động của gió theo TCVN 229:1999 bằng việc xuất 12 dạng dao động từ mô hình ETABS 18, trong đó dạng dao động thứ nhất được dùng để xác định thành phần xung vận tốc và lực quán tính dọc theo phương X và phương Y.
Chương 4. Thiết kế cầu thang bộ
Thiết kế cầu thang bộ 2 vế tại tầng điển hình với chiều cao tầng 3,3 m. Tác giả lập sơ đồ tính toán cho bản thang nghiêng và bản chiếu nghỉ gối lên dầm chiếu nghỉ và dầm chiếu tới. Tiến hành xác định tổ hợp tĩnh tải và hoạt tải tập trung/phân bố, vẽ biểu đồ nội lực mô men uốn $M$ và lực cắt $V$. Tính toán diện tích cốt thép dọc chịu mô men dương tại nhịp và mô men âm tại gối; kiểm tra điều kiện hình thành khe nứt và tính toán độ võng thực tế của bản thang theo trạng thái giới hạn thứ hai, đối chiếu với giới hạn cho phép $[f] \le L/200$.
Chương 5. Thiết kế sàn tầng điển hình theo phương án sàn dầm
Mặt bằng sàn Lầu 5 được mô hình hóa không gian bằng phần mềm SAFE V12. Hệ dầm chính và dầm phụ chia mặt bằng thành các ô bản đơn hoặc ô bản liên tục. Tác giả khai báo các trường hợp tải trọng tĩnh, hoạt tải ngắn hạn và hoạt tải dài hạn; phân chia các dải bản Strip theo phương X và Y để trích xuất biểu đồ bao mô men. Từ đó, xác định diện tích cốt thép chịu uốn cho từng ô bản, kiểm tra khả năng chịu cắt của bê tông sàn và kiểm toán điều kiện nứt, độ cong, độ võng dài hạn của sàn dưới tác dụng của tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn.
Chương 6. Thiết kế sàn tầng điển hình theo phương án sàn phẳng
Tác giả thiết lập phương án so sánh kết cấu sàn phẳng không dầm (chiều dày bản sàn tăng lên để đảm bảo độ cứng) gối trực tiếp lên hệ cột và vách lõi. Mô hình SAFE V12 được sử dụng để phân tích ứng suất tập trung tại vùng liên kết cột - sàn. Nội dung then chốt của chương là kiểm tra điều kiện chịu cắt của bê tông sàn và kiểm toán khả năng chống đâm thủng (chọc thủng) của bản sàn tại các vị trí đầu cột biên và cột giữa. Tính toán cốt thép mũ cột gia cường và kiểm tra vết nứt, độ võng theo TTGH II.
Chương 7. Thiết kế khung trục C
Khung phẳng trục C là khung chịu lực ngang và đứng điển hình của công trình. Số liệu nội lực được trích xuất từ mô hình không gian ETABS 18. Tác giả thực hiện kiểm tra độ ổn định tổng thể của tòa nhà gồm:
- Chuyển vị ngang đỉnh công trình dưới tải trọng gió.
- Chuyển vị tương đối giữa các tầng dọc theo phương X và phương Y ($\Delta / h \le 1/500$).
- Gia tốc rung tại đỉnh công trình nhằm đảm bảo điều kiện tiện nghi cho người sử dụng.
- Kiểm tra an toàn chống lật của toàn khối công trình.
Tiến hành tính toán cốt thép dọc và cốt đai cho các cột điển hình (C17, C18) theo bài toán nén uốn lệch tâm xiên theo TCVN 5574:2018; tính toán cốt thép dọc chịu mô men âm/dương cho hệ dầm khung Lầu 5 và tính toán cốt treo gia cường tại các nút giao dầm phụ truyền lực tập trung lên dầm chính.
Chương 8. Thiết kế vách lõi thang máy
Phân tích kết cấu vách lõi buồng thang máy bằng mô hình phần tử thanh Pier (P1, P2, P3) trong ETABS. Tác giả trình bày ba cơ sở lý thuyết tính toán vách cứng: phương pháp phân bố ứng suất đàn hồi, phương pháp giả thuyết vùng biên chịu mô men và phương pháp biểu đồ tương tác lực dọc - mô men $(N-M_x-M_y)$. Dựa trên tổ hợp nội lực nguy hiểm nhất, tác giả tiến hành bố trí cốt thép chịu lực tập trung tại vùng biên vách và cốt thép cấu tạo phân bố dạng lưới trong thân vách, đồng thời kiểm tra khả năng chịu cắt của vách theo tiết diện nghiêng.
Chương 9. Thiết kế móng trục C
Dựa trên tài liệu địa chất hố khoan và tải trọng chân cột/chân vách truyền xuống từ khung trục C, tác giả lựa chọn giải pháp móng sâu sử dụng cọc bê tông ly tâm ứng lực trước (PC/PHC) đúc sẵn theo catalogue của Công ty Phan Vũ:
- Xác định sức chịu tải thiết kế của cọc đơn dựa trên hai điều kiện: độ bền vật liệu bê tông/thép và chỉ tiêu cơ lý/chỉ số SPT ($N_{\text{SPT}}$) của đất nền.
- Thiết kế móng M1 (chân cột biên C1-C), móng M2 (chân cột C2-C) và móng M3 (móng bè đài cọc dưới lõi thang máy).
- Kiểm tra phản lực đầu cọc lớn nhất và nhỏ nhất ($R_{\max} \le 1,2 R_{tk}$, $R_{\min} \ge 0$).
- Kiểm tra ổn định nền đất theo mô hình khối móng quy ước (ứng suất tiếp xúc, kiểm tra lún theo phương pháp cộng lún từng lớp đàn hồi).
- Kiểm tra điều kiện xuyên thủng (chọc thủng) của đài móng và tính toán cốt thép đài cọc theo hai phương X, Y.
- Kiểm tra ứng suất và biến dạng của cọc trong các trường hợp cẩu lắp vận chuyển và dựng cọc tại hiện trường.
| Cấu kiện móng | Vị trí kết cấu | Loại giải pháp | Nội dung kiểm toán chính |
|---|---|---|---|
| Móng M1 | Cột trục 1-C | Móng đài cọc ly tâm UST | Sức chịu tải cọc, chọc thủng đài, tính lún khối móng quy ước, thép đài |
| Móng M2 | Cột trục 2-C | Móng đài cọc ly tâm UST | Phản lực cọc, chọc thủng đài móng, tính lún móng quy ước, thép đài |
| Móng M3 | Vách lõi thang máy | Móng bè cọc ly tâm UST | Mô hình SAFE, trọng tâm vách, phản lực cọc, đâm thủng, lún nền, thép đài |
Kết quả và đóng góp
Về kết quả tính toán kỹ thuật:
- Đã xác định đầy đủ phổ tải trọng tác động lên công trình 17 tầng nổi và 1 tầng hầm tại Quận 6, TP.HCM, trong đó áp lực gió tiêu chuẩn $W_0 = 0,83\text{ kN/m}^2$; xác định được 12 dạng dao động riêng trên mô hình ETABS 18 và tích hợp thành phần gió động vào tính toán nội lực thân công trình.
- Đã hoàn thành hồ sơ tính toán và bố trí cốt thép chi tiết cho 5 hạng mục kết cấu chính: cầu thang bộ 2 vế, sàn sườn tầng 5, sàn phẳng không dầm tầng 5, khung trục C (dầm, cột C17, C18), vách lõi thang máy (Pier P1, P2, P3) và móng cọc ly tâm ứng lực trước (M1, M2, M3).
- Toàn bộ kết quả kiểm toán chuyển vị ngang đỉnh, chuyển vị lệch tầng ($\Delta/h$), gia tốc đỉnh, ổn định lật, độ võng cấu kiện sàn/thang ($f \le [f]$) và bề rộng khe nứt đều thỏa mãn yêu cầu của TCVN 5574:2018 và TCXD 198:1997.
Về giải pháp và kiến nghị kỹ thuật:
- Đề xuất áp dụng hệ kết cấu Khung – Vách lõi BTCT toàn khối cho công trình cao 58,9 m nhằm phân định rõ vai trò chịu lực: khung chịu tải trọng đứng, vách lõi chịu tải trọng ngang giúp giảm biến dạng uốn tổng thể.
- Việc so sánh hai giải pháp sàn tại Lầu 5 cho thấy sàn phẳng tối ưu hóa chiều cao thông thủy và rút ngắn thời gian lắp dựng cốp pha, nhưng đòi hỏi kiểm soát nghiêm ngặt vấn đề chọc thủng đầu cột và độ võng dài hạn; trong khi sàn sườn có độ cứng ngang tốt hơn và tiết kiệm lượng bê tông cốt thép hơn.
- Lựa chọn cọc ly tâm ứng lực trước đúc sẵn cho phần móng sâu giúp tận dụng cường độ cao của vật liệu, kiểm soát chất lượng cọc tại nhà máy và rút ngắn tiến độ thi công so với phương án cọc khoan nhồi tại khu vực địa chất Quận 6.
Đóng góp của đồ án:
- Tác giả đã cập nhật và áp dụng đồng bộ tiêu chuẩn TCVN 5574:2018 (tiêu chuẩn mới ban hành thay thế TCVN 5574:2012) vào việc tính toán cấu kiện chịu uốn, chịu nén lệch tâm xiên và kiểm toán trạng thái giới hạn thứ hai cho toàn bộ công trình cao tầng thực tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đồ án:
- Phạm vi thiết kế kết cấu chỉ tập trung chuyên sâu vào một số cấu kiện đại diện (khung phẳng trục C, sàn điển hình Lầu 5, 3 đài móng M1, M2, M3) chứ chưa triển khai chi tiết toàn bộ các trục khung và cấu kiện móng khác trên toàn mặt bằng.
- Tính toán tải trọng gió động theo TCVN 229:1999 mới chỉ xét đến thành phần gió dọc theo hai trục trực giao X và Y, chưa xét đến thành phần gió xoắn và tác động tương hỗ phức tạp của dòng khí xung quanh mặt bằng hình dấu cộng.
- Chưa xét đến bài toán tương tác động lực học phi tuyến giữa kết cấu phần thân, đài móng và nền đất (Soil-Structure Interaction).
Hướng mở rộng:
- Mở rộng phân tích kết cấu công trình chịu tải trọng động đất theo TCVN 9386:2012 bằng phương pháp phổ phản ứng đàn hồi hoặc phân tích lịch sử thời gian phi tuyến (Time-history analysis).
- Nghiên cứu tối ưu hóa tiết diện vách lõi và cột trên toàn bộ mô hình không gian để giảm trọng lượng bản thân công trình truyền xuống móng.
Giá trị tham khảo
Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kỹ thuật Công trình Xây dựng, Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp trong quá trình thực hiện đồ án môn học Bê tông cốt thép, Đồ án Nền móng và Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng.
- Kỹ sư thiết kế kết cấu công trình dân dụng cao tầng cần tài liệu mẫu về quy trình tính toán thực hành theo tiêu chuẩn TCVN 5574:2018.
Các nội dung có giá trị tham khảo cao trong văn bản:
- Quy trình trích xuất chu kỳ dao động từ ETABS 18 để tính toán thành phần gió động theo TCVN 229:1999 cho công trình cao trên 40 m.
- Quy trình mô hình hóa, chia dải Strip, tính thép và kiểm tra nứt, võng sàn bằng phần mềm SAFE V12.
- Phương pháp phân tích vách lõi thang máy (Pier) và phương pháp tính toán móng cọc ly tâm ứng lực trước kết hợp kiểm toán lún khối móng quy ước.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô hình học và phân chia công năng các tầng của Cao ốc Tân Thịnh Lợi được thiết kế như thế nào?
Công trình gồm 17 tầng nổi và 1 tầng hầm, tổng chiều cao 58,9 m trên diện tích khu đất 3.200 m². Tầng hầm cao 3,0 m (đỗ xe, bể nước, trạm rác); tầng trệt cao 2,9 m (thương mại); tầng lửng cao 2,6 m (quản lý, văn phòng); lầu 1 đến lầu 14 là căn hộ chung cư (chiều cao thông thủy 2,7 m); sân thượng cao 2,7 m đặt phòng kỹ thuật và bồn nước mái.
2. Giá trị áp lực gió tiêu chuẩn và các thông số tính toán tải trọng gió tại địa điểm xây dựng được xác định ra sao?
Công trình tọa lạc tại Quận 6, TP.HCM, thuộc vùng áp lực gió II-A và dạng địa hình C. Giá trị áp lực gió tiêu chuẩn được giảm do ảnh hưởng bão yếu: $W_0 = 95 - 12 = 83\text{ daN/m}^2$ ($0,83\text{ kN/m}^2$). Do chiều cao công trình đạt 58,9 m ($> 40\text{ m}$), đồ án tiến hành tính toán cả thành phần tĩnh và thành phần động của gió theo TCVN 229:1999 dựa trên 12 dạng dao động riêng xuất từ ETABS 18.
3. Hai phương án sàn tầng điển hình nào được đưa ra tính toán so sánh ở Lầu 5 và sử dụng phần mềm nào?
Tác giả đã lập mô hình và tính toán so sánh hai phương án gồm: phương án sàn sườn toàn khối (sàn có hệ dầm chính $300 \times 600\text{ mm}$, dầm phụ $250 \times 400\text{ mm}$, bản dày 140 mm) và phương án sàn phẳng không dầm. Cả hai phương án đều được mô hình hóa và phân tích nội lực bằng phần mềm chuyên dụng SAFE V12.
4. Giải pháp móng nào được lựa chọn cho khung trục C và lõi thang máy, kèm theo các bước kiểm tra kỹ thuật gì?
Đồ án lựa chọn giải pháp móng sâu sử dụng cọc bê tông ly tâm ứng lực trước của Công ty Phan Vũ. Quy trình kiểm toán bao gồm: xác định sức chịu tải cọc theo vật liệu và theo chỉ tiêu cơ lý đất nền/SPT; kiểm tra phản lực đầu cọc ($R_{\max}$, $R_{\min}$); kiểm tra lún móng theo mô hình khối móng quy ước; kiểm tra điều kiện chọc thủng đài móng; tính cốt thép đài móng và kiểm tra cọc trong điều kiện cẩu lắp, vận chuyển.
5. Các loại vật liệu bê tông và cốt thép được quy định sử dụng trong đồ án có thông số tính toán như thế nào?
Công trình sử dụng bê tông cấp độ bền B25 ($R_b = 14,5\text{ MPa}, R_{bt} = 1,05\text{ MPa}$) và B30 ($R_b = 17,0\text{ MPa}, R_{bt} = 1,15\text{ MPa}$). Cốt thép chịu lực chính dùng loại CB-400V ($R_s = R_{sc} = 350\text{ MPa}$), cốt thép đai và cốt phân bố dùng loại CB-240T ($R_s = R_{sc} = 210\text{ MPa}, R_{sw} = 170\text{ MPa}$) theo đúng quy định của TCVN 5574:2018.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Cao ốc Tân Thịnh Lợi" của sinh viên Phạm Hoài Vũ là một công trình thiết kế kỹ thuật hoàn chỉnh cho tòa nhà chung cư cao tầng quy mô 17 tầng nổi và 1 tầng hầm tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tác giả đã giải quyết đồng bộ từ việc tổ chức không gian kiến trúc, xác định tải trọng tĩnh - động (gió động), đến việc tính toán chi tiết các cấu kiện chịu lực cơ bản gồm sàn, cầu thang, khung phẳng, vách lõi và hệ thống móng cọc ly tâm ứng lực trước. Toàn bộ quy trình tính toán được thực hiện dựa trên các phần mềm kết cấu ETABS, SAFE và tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành của Việt Nam, đặc biệt là TCVN 5574:2018.