Tổng quan nghiên cứu

Năm 2016, tỉnh Yên Bái ghi nhận quy mô dân số trên 15 tuổi đạt 519.150 người, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo chỉ đạt 47,5%, đặt ra áp lực lớn cho mục tiêu công nghiệp hóa địa phương. Thực trạng thị trường lao động tại đây phản ánh rõ nét nghịch lý "thừa thầy, thiếu thợ" và khoảng cách lớn giữa kỹ năng thực hành của học viên với yêu cầu thực tế từ các cơ sở sản xuất. Mặc dù toàn tỉnh đã hình thành mạng lưới 21 cơ sở dạy nghề trải rộng khắp các huyện thị, công tác tuyển sinh và chất lượng đào tạo tại nhiều đơn vị vẫn chưa đáp ứng kịp thời sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng hoạt động và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Nghiên cứu tập trung đánh giá giai đoạn 2013 - 2016 và định hướng chiến lược đến năm 2020, lấy không gian khảo sát trọng điểm tại 3 trường: Trường Cao đẳng nghề Yên Bái, Trường Trung cấp nghề Dân tộc nội trú Nghĩa Lộ và Trường Trung cấp nghề Lục Yên.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong bối cảnh Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII xác định phát triển nguồn nhân lực là khâu đột phá. Kết quả nghiên cứu trực tiếp phục vụ mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo toàn tỉnh lên mức 60% vào năm 2020, đồng thời cải thiện chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) vốn xếp ở vị trí 47/63 vào năm 2016, từng bước đưa Yên Bái trở thành trung tâm đào tạo nghề trọng điểm của khu vực Tây Bắc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết phát triển nguồn nhân lực hiện đại, khẳng định con người có kỹ năng nghề cao là động lực cốt lõi thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững bên cạnh hai trụ cột công nghệ và hạ tầng. Khung đánh giá chất lượng được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa Thông tư 15/2017/TT-BLĐTBXH quy định tiêu chí kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp và tiêu chuẩn quốc tế ILO-500 của Tổ chức Lao động Quốc tế. Tiêu chuẩn ILO-500 lượng hóa chất lượng cơ sở dạy nghề qua 9 tiêu chí trọng yếu, trong đó chương trình đào tạo chiếm tỷ trọng lớn nhất với 27% (135 điểm), đội ngũ giáo viên chiếm 17% (85 điểm), xưởng và thiết bị chiếm 12% (60 điểm), tài chính chiếm 10% (50 điểm).

Bên cạnh đó, luận văn kế thừa bài học kinh nghiệm quốc tế như mô hình đào tạo kép của Cộng hòa Liên bang Đức, mô hình liên kết ba bên (Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp) của Na Uy và hệ thống sơ cấp nông nghiệp chuyên sâu của Liên bang Nga. Bốn khái niệm trọng tâm được làm rõ gồm: đào tạo nghề, chất lượng cơ sở đào tạo nghề, chuẩn đầu ra theo năng lực thực hiện và hiệu quả đào tạo gắn với thị trường lao động.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu khảo sát toàn diện gồm 360 đối tượng, bao gồm: 30 cán bộ quản lý cơ sở dạy nghề, 50 giáo viên dạy nghề, 200 học sinh sinh viên đang học và mới tốt nghiệp trong vòng 1 năm, 30 cán bộ quản lý nhà nước tại các sở ban ngành liên quan và 50 doanh nghiệp có sử dụng lao động tốt nghiệp từ các trường nghề trên địa bàn tỉnh. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện được áp dụng tại 3 trường nghề đại diện cho các tiểu vùng địa lý và nhóm đối tượng đào tạo đặc thù của Yên Bái. Cách tiếp cận này đảm bảo tính đại diện cao, phản ánh trung thực tiếng nói của cả bên cung ứng đào tạo và bên sử dụng lao động.

Luận văn kết hợp phương pháp thống kê mô tả, thống kê so sánh chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2013 - 2016 từ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Cục Thống kê tỉnh Yên Bái với việc xử lý dữ liệu sơ cấp qua phần mềm Excel. Việc lựa chọn phương pháp phân tích đa chiều giúp đối chiếu chính xác giữa chuẩn kiểm định lý thuyết với mức độ hài lòng thực tế của doanh nghiệp và người học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô và cơ cấu đào tạo có sự chênh lệch lớn giữa các cấp trình độ. Dù mạng lưới phủ kín 100% huyện thị với 21 cơ sở, đào tạo sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng chiếm trên 70% tổng số học viên toàn tỉnh, trong khi tỷ lệ đào tạo trung cấp nghề và cao đẳng nghề tại các trường trọng điểm còn thấp, chưa tạo ra đột phá về lực lượng lao động kỹ thuật cao.

Thứ hai, đội ngũ giáo viên dạy nghề cơ hữu đã được chuẩn hóa về trình độ chuyên môn nhưng cơ cấu ngành nghề chưa đồng bộ. Đến năm 2016, tỷ lệ giảng viên có trình độ sau đại học tại các trường nghề khảo sát chỉ đạt khoảng 15%, năng lực thực hành kỹ thuật công nghệ mới và kỹ năng sư phạm tích hợp lý thuyết - thực hành của một bộ phận nhà giáo vẫn còn hạn chế.

Thứ ba, cơ sở vật chất và trang thiết bị thực hành chỉ đáp ứng khoảng 65% đến 75% nhu cầu đào tạo theo chuẩn danh mục thiết bị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Các thiết bị thực hành nghề cơ khí, điện tử, chế biến khoáng sản tại trường học có độ trễ công nghệ so với dây chuyền sản xuất thực tế tại 1.585 doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn.

Thứ tư, hiệu quả đào tạo sau tốt nghiệp chưa đạt kỳ vọng của nhà tuyển dụng. Tỷ lệ học sinh sinh viên tìm được việc làm đúng chuyên ngành trong 6 đến 12 tháng sau khi tốt nghiệp dao động quanh mức 60% đến 68%. Điểm đánh giá mức độ hài lòng bình quân của 50 doanh nghiệp đối với tác phong công nghiệp và kỹ năng thực hành của người học chỉ đạt mức trung bình khá (khoảng 3,2 trên thang điểm 5).

Thảo luận kết quả

Dữ liệu thực trạng phản ánh nguyên nhân căn bản xuất phát từ nguồn lực tài chính đầu tư công cho trường nghề còn dàn trải và cơ chế liên kết đào tạo với doanh nghiệp chưa có tính ràng buộc pháp lý. Các biểu đồ so sánh cơ cấu ngành nghề đào tạo giai đoạn 2013 - 2016 cho thấy sự mất cân đối rõ rệt khi nhóm ngành dịch vụ và nông lâm nghiệp chiếm tỷ trọng tuyển sinh lớn nhưng chỉ tiêu các ngành công nghiệp chế biến kỹ thuật cao lại thiếu hụt nguồn tuyển.

Bảng phân tích tương quan giữa 9 tiêu chí ILO-500 và kết quả việc làm khẳng định: sự thiếu hụt trong tiêu chí chương trình đào tạo gắn với doanh nghiệp (chiếm 27% tổng điểm) là mắt xích yếu nhất kìm hãm chất lượng đầu ra. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu giáo dục nghề nghiệp tại khu vực Trung du và miền núi phía Bắc, cho thấy tính cấp thiết của việc đổi mới căn bản mô hình quản trị đào tạo nghề để nâng cao chỉ số PCI và thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế địa phương vượt mức 5,87%/năm.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống điều tra, dự báo nhu cầu học nghề và sử dụng lao động. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Yên Bái chủ trì thiết lập cơ sở dữ liệu thị trường lao động số hóa, kết nối trực tiếp 3 trường dạy nghề với hơn 1.500 doanh nghiệp địa phương, phấn đấu nâng tỷ lệ đào tạo theo đơn đặt hàng và địa chỉ sử dụng lên mức 40% vào năm 2020.

Thứ hai, chuẩn hóa và nâng cao năng lực đội ngũ nhà giáo dạy nghề. Ban giám hiệu các trường trung cấp, cao đẳng nghề triển khai kế hoạch bồi dưỡng định kỳ, bắt buộc 100% giáo viên chuyên ngành kỹ thuật phải có thời gian trải nghiệm, thực tập sản xuất tại doanh nghiệp tối thiểu 1 tháng mỗi năm. Mục tiêu đến năm 2020 có trên 30% giáo viên dạy nghề kỹ thuật đạt chuẩn kỹ năng nghề quốc gia.

Thứ ba, đổi mới chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra năng lực và áp dụng mô hình đào tạo kép. Tăng thời lượng thực hành lên mức tối thiểu 70% tổng thời gian khóa học, mời kỹ sư và chuyên gia từ các doanh nghiệp công nghiệp, khoáng sản tham gia trực tiếp vào việc biên soạn giáo trình, giảng dạy và chấm thi tốt nghiệp.

Thứ tư, tập trung nguồn lực xây dựng Trường Cao đẳng nghề Yên Bái thành trường nghề chất lượng cao theo Quyết định 761/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái cần ưu tiên bố trí ngân sách, kết hợp huy động vốn xã hội hóa để hiện đại hóa các xưởng thực hành nghề trọng điểm quốc gia và khu vực ASEAN trước năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cơ quan quản lý nhà nước: Lãnh đạo và chuyên viên Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê tỉnh Yên Bái có thể sử dụng các số liệu dự báo cung cầu lao động và khung giải pháp chính sách để hoàn thiện đề án quy hoạch mạng lưới giáo dục nghề nghiệp cấp tỉnh.

Ban giám hiệu và cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Các trường cao đẳng, trung cấp nghề trên toàn quốc, đặc biệt tại khu vực miền núi phía Bắc, có thể áp dụng quy trình đánh giá 9 tiêu chí theo chuẩn ILO-500 để tự kiểm định chất lượng và tái cấu trúc chương trình giảng dạy.

Cộng đồng doanh nghiệp và hiệp hội ngành nghề: Doanh nghiệp khai thác khoáng sản, nông lâm nghiệp, du lịch trên địa bàn có thể khai thác mô hình hợp tác đào tạo ba bên nhằm cắt giảm chi phí đào tạo lại và chủ động nguồn nhân lực kỹ thuật chất lượng cao.

Học viên cao học và nhà nghiên cứu: Các học viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế lao động, Quản lý giáo dục tìm thấy trong luận văn một case study thực chứng chuẩn mực với bộ công cụ khảo sát 360 mẫu đa chiều và phương pháp luận rõ ràng.

Câu hỏi thường gặp

Điểm đột phá lớn nhất trong phương pháp đánh giá chất lượng trường nghề của luận văn là gì? Luận văn đã tích hợp thành công khung kiểm định 9 tiêu chí của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội với tiêu chuẩn quốc tế ILO-500, lượng hóa chính xác mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đầu vào như cơ sở vật chất, giáo viên đến năng lực làm việc thực tế của học viên.

Tại sao luận văn nhấn mạnh việc khảo sát 50 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh? Khảo sát doanh nghiệp cung cấp dữ liệu thực chứng khách quan về mức độ phù hợp của chương trình đào tạo so với nhu cầu sử dụng lao động thực tế, giúp loại bỏ tính chủ quan trong khâu tự đánh giá của nhà trường.

Thách thức lớn nhất của các trường nghề tại Yên Bái giai đoạn 2013 - 2016 là gì? Thách thức cốt lõi là khó thu hút người học vào các bậc học trung cấp, cao đẳng nghề do tâm lý chuộng bằng đại học, cùng với cơ sở vật chất thực hành chỉ đáp ứng khoảng 65% đến 75% tiêu chuẩn kỹ thuật hiện đại.

Mô hình đào tạo kép của Cộng hòa Liên bang Đức được vận dụng như thế nào trong giải pháp? Mô hình được vận dụng qua việc chuyển dịch 70% thời lượng khóa học sang thực hành trực tiếp tại phân xưởng trường nghề và dây chuyền sản xuất của doanh nghiệp, giúp người học nhận phụ cấp và thích ứng ngay với công việc.

Mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 60% vào năm 2020 của tỉnh có tính khả thi ra sao? Mục tiêu này hoàn toàn khả thi nếu tỉnh thực hiện đồng bộ phân luồng học sinh sau trung học, tập trung nguồn vốn đầu tư hoàn thiện Trường Cao đẳng nghề Yên Bái thành trường chất lượng cao và gắn kết chặt chẽ đào tạo với địa chỉ sử dụng.

Kết luận

Luận văn đã giải quyết toàn diện các yêu cầu đặt ra đối với bài toán nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp tại một tỉnh miền núi thông qua 5 đóng góp chính:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng cơ sở dạy nghề theo chuẩn quốc gia và quốc tế ILO-500.
  • Đánh giá chân thực bức tranh đào tạo nghề tỉnh Yên Bái giai đoạn 2013 - 2016 qua mẫu khảo sát 360 đối tượng.
  • Chỉ rõ 4 nhóm hạn chế cốt lõi về quy mô tuyển sinh, năng lực giảng viên, thiết bị thực hành và mức độ gắn kết doanh nghiệp.
  • Đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp đồng bộ có lộ trình rõ ràng, gắn chặt với chỉ tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 60% vào năm 2020.
  • Cung cấp luận cứ khoa học tin cậy để chính quyền địa phương triển khai hiệu quả Đề án xây dựng Yên Bái thành trung tâm đào tạo nghề của khu vực Tây Bắc.

Các cơ quan quản lý, nhà trường và doanh nghiệp cần nhanh chóng thiết lập quy chế phối hợp hành động để hiện thực hóa các khuyến nghị, tạo bước đột phá mạnh mẽ cho nguồn nhân lực địa phương.