Tổng quan nghiên cứu

Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là chủ trương chiến lược nhằm thay đổi diện mạo nông nghiệp, nông thôn và nâng cao chất lượng đời sống nhân dân. Trong giai đoạn 2010 - 2015, tổng nguồn vốn huy động cho xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh đạt 464,655 tỷ đồng. Bước sang giai đoạn 2016 - 2020, huyện đặt kế hoạch huy động bổ sung 760 tỷ đồng nhằm hoàn thiện đồng bộ các tiêu chí cơ sở hạ tầng và kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, tính đến hết năm 2018, nguồn lực tài chính thực tế huy động được trong năm đạt 136.186 triệu đồng và toàn huyện mới có 9/13 xã đạt chuẩn 19 tiêu chí nông thôn mới (chiếm 69,23%).

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm đặt ra là sự mất cân đối trong cơ cấu dòng vốn khi ngân sách nhà nước vẫn chiếm tỷ trọng chi phối, nguồn lực từ doanh nghiệp và cộng đồng dân cư chưa được khai thác tương xứng với tiềm năng kinh tế địa phương. Mục tiêu cụ thể của luận văn nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng thu hút nguồn vốn giai đoạn 2016 - 2018, chỉ ra các yếu tố cản trở và xây dựng hệ thống giải pháp tài chính khả thi cho 13 xã trên địa bàn huyện Yên Phong. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn cấp thiết, cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế phân cấp ngân sách, tối ưu hóa danh mục dự án đầu tư công và hướng tới mục tiêu đưa 100% số xã của huyện Yên Phong về đích nông thôn mới bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng đồng bộ ba khung lý thuyết nền tảng trong quản lý kinh tế: lý thuyết quản trị tài chính công, lý thuyết phát triển nông thôn bền vững và lý thuyết xã hội hóa nguồn lực đầu tư. Trong xây dựng nông thôn mới, nguồn lực tài chính được xác định là tổng thể các quỹ tiền tệ và tài sản có thể quy đổi thành tiền từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức tín dụng và cộng đồng dân cư. Khung định hướng phân bổ nguồn vốn theo tiêu chuẩn quốc gia xác lập tỷ lệ cơ cấu kỳ vọng gồm: ngân sách nhà nước 40%, vốn tín dụng 30%, doanh nghiệp 20% và người dân đóng góp 10%.

Nghiên cứu cũng tham chiếu mô hình phát triển Làng mới (Saemaul Undong) của Hàn Quốc giai đoạn 1971 - 1980, nơi người dân đóng góp tới 49,4% tổng kinh phí và tỷ lệ tham gia vốn xã hội hóa đạt 72,2%. Các khái niệm cốt lõi được làm rõ bao gồm: cơ chế lồng ghép vốn chương trình mục tiêu, quỹ phát triển đất từ đấu giá quyền sử dụng đất, mô hình đối tác công tư trong hạ tầng nông thôn và nguyên tắc tự nguyện trong huy động sức dân.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong giai đoạn từ tháng 9 năm 2018 đến tháng 9 năm 2019. Cỡ mẫu khảo sát thực tế gồm 150 đối tượng, bao gồm 30 cán bộ chuyên trách cấp huyện, xã và 120 đại diện hộ gia đình. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên tại 3 xã đại diện cho các mức độ phát triển kinh tế và tiến độ nông thôn mới khác nhau của huyện Yên Phong gồm: xã Tam Giang, xã Long Châu và xã Tam Đa.

Phương pháp phân tích số liệu chủ đạo là thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm và phương pháp tổng hợp phân tích kinh tế. Việc lựa chọn phương pháp này giúp phản ánh chính xác cấu trúc dòng vốn, đánh giá định lượng sự biến động qua các năm 2016, 2017, 2018, đồng thời đo lường mức độ hài lòng và nhận thức của người dân đối với tính minh bạch trong quản lý tài chính cơ sở.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Tổng vốn huy động xây dựng nông thôn mới tại huyện Yên Phong năm 2018 đạt 136.186 triệu đồng với cơ cấu nguồn vốn có sự phân hóa mạnh mẽ:

Thứ nhất, dòng vốn từ ngân sách nhà nước giữ vai trò chủ đạo tuyệt đối với 101.516 triệu đồng, chiếm tới 74,54% tổng nguồn lực. Tỷ lệ này cao vượt trội so với định hướng chung 40% của Chính phủ, cho thấy tính phụ thuộc lớn vào bầu sữa ngân sách.

Thứ hai, nguồn vốn tín dụng và hợp tác xã đạt 15.460 triệu đồng, chiếm 11,35% tổng cơ cấu. Dư nợ cho vay phát triển sản xuất nông nghiệp công nghệ cao và xây dựng hạ tầng còn hạn chế do điều kiện tài sản bảo đảm khắt khe.

Thứ ba, đóng góp từ khu vực doanh nghiệp đạt 12.589 triệu đồng (chiếm 9,24%), trong khi nguồn vốn tự nguyện từ nhân dân địa phương đạt 5.550 triệu đồng (chiếm 4,08%) và các nguồn tài trợ khác đạt 1.071 triệu đồng (chiếm 0,79%).

Thứ tư, về tiến độ hoàn thành bộ tiêu chí, toàn huyện có 9/13 xã đạt chuẩn, 4 xã còn lại chưa đạt tiêu chí môi trường và an toàn thực phẩm (chiếm 30,77%), 2 xã chưa đạt tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa (chiếm 15,38%) do thiếu nguồn kinh phí đầu tư tập trung.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu phân tích thực trạng nguồn vốn có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cơ cấu hình tròn để làm nổi bật khoảng cách giữa mô hình thực tế tại Yên Phong và chuẩn định hướng quốc gia. Sự mất cân đối này bắt nguồn từ việc địa phương chưa khai thác triệt để nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất để tạo vốn cho ngân sách xã, đồng thời công tác truyền thông chưa làm thay đổi triệt để tâm lý trông chờ vào trợ cấp trung ương và tỉnh.

So sánh với bài học từ huyện Đan Phượng (thành phố Hà Nội) khi người dân tự nguyện đóng góp tới 130 tỷ đồng trên tổng số 450 tỷ đồng vốn giao thông (đạt tỷ lệ 28,88%), tỷ lệ đóng góp 4,08% của người dân Yên Phong còn rất khiêm tốn. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn, rào cản về thủ tục hành chính và thiếu cơ chế ưu đãi đất đai theo Nghị định 61/NĐ-CP đã hạn chế dòng vốn tư nhân đầu tư vào nông nghiệp sạch và hạ tầng dịch vụ nông thôn.

Đề xuất và khuyến nghị

Thực hiện đồng bộ 4 nhóm giải pháp tài chính trọng tâm nhằm bảo đảm nguồn vốn hoàn thành chương trình xây dựng nông thôn mới:

Thứ nhất, hoàn thiện cơ chế tạo vốn từ quỹ đất và phân cấp nguồn thu. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh cần phê duyệt tăng tỷ lệ điều tiết tiền thu từ đấu giá quyền sử dụng đất để lại cho ngân sách cấp xã tối thiểu 80% đến 90%. Giải pháp này dự kiến tạo nguồn thu bổ sung từ 150 đến 200 tỷ đồng trong giai đoạn 2019 - 2020 phục vụ các công trình dân sinh.

Thứ hai, đa dạng hóa các kênh huy động vốn doanh nghiệp theo hình thức đối tác công tư. Ủy ban nhân dân huyện Yên Phong cùng Phòng Tài chính - Kế hoạch cần cắt giảm 30% thời gian giải quyết thủ tục hành chính về giao đất, áp dụng chính sách miễn giảm thuế kinh doanh cho các dự án chế biến nông sản, đặt mục tiêu nâng tỷ trọng đóng góp của doanh nghiệp lên mức 18% - 20% vào năm 2020.

Thứ ba, đẩy mạnh huy động nội lực cộng đồng theo phương châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân thụ hưởng. Ban chỉ đạo nông thôn mới các xã Tam Giang, Long Châu, Tam Đa cần áp dụng cơ chế công khai tài chính tại 100% nhà văn hóa thôn, vận động con em xa quê tài trợ các công trình phúc lợi, phấn đấu nâng mức đóng góp tự nguyện của nhân dân đạt 8% - 10% tổng nguồn vốn.

Thứ tư, mở rộng hạn mức tín dụng ưu đãi phục vụ phát triển sản xuất. Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Yên Phong cần đơn giản hóa điều kiện vay vốn, nâng mức vay không cần tài sản thế chấp cho hộ gia đình lên 50 - 100 triệu đồng, duy trì tốc độ tăng trưởng tín dụng nông nghiệp từ 12% đến 15%/năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu mang giá trị tham khảo và ứng dụng thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý: Các thành viên Ban Chỉ đạo nông thôn mới, cán bộ Phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Yên Phong và 13 xã trực thuộc có thể ứng dụng các chỉ tiêu và biểu mẫu phân tích dòng vốn để xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách trung hạn chính xác.

Nhóm nhà nghiên cứu và học viên cao học: Giảng viên, sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế nông nghiệp có thể sử dụng hệ thống số liệu thực địa, khung lý thuyết phân cấp tài chính và bài học kinh nghiệm quốc tế làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu mở rộng.

Nhóm doanh nghiệp và nhà đầu tư nông nghiệp: Các hợp tác xã và doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh có thể nắm bắt bức tranh tổng quan về chính sách ưu đãi đất đai, cơ chế hoàn vốn dự án công trình phụ trợ nông thôn.

Nhóm ban lãnh đạo thôn và cộng đồng dân cư: Trưởng thôn, ban giám sát đầu tư cộng đồng có thể tham khảo phương pháp tổ chức tiếp nhận đóng góp, quản lý quỹ tự nguyện minh bạch tại cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

Cơ cấu nguồn vốn xây dựng nông thôn mới tại huyện Yên Phong năm 2018 có điểm nghẽn gì lớn nhất?

Điểm nghẽn lớn nhất là sự phụ thuộc nặng nề vào ngân sách nhà nước khi chiếm tới 74,54% (101.516 triệu đồng trên tổng số 136.186 triệu đồng), trong khi định hướng chung chỉ là 40%, dẫn đến nguy cơ chậm tiến độ và áp lực nợ công nếu ngân sách cấp trên bị cắt giảm.

Tại sao tỷ lệ huy động vốn từ các doanh nghiệp tại địa phương chỉ đạt 9,24%?

Nguyên nhân do cơ chế ưu đãi về thuế và mặt bằng sản xuất chưa đủ hấp dẫn; các thủ tục đầu tư theo hình thức đối tác công tư còn phức tạp, khiến các doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn huyện chưa mặn mà đầu tư dài hạn vào hạ tầng nông nghiệp.

Kinh nghiệm huy động vốn của tỉnh Nam Định mang lại bài học gì cho huyện Yên Phong?

Nam Định đã áp dụng xuất sắc phương thức phân chia tỷ lệ 50% kinh phí xây dựng nhà văn hóa do dân tự đóng góp và 50% do ngân sách cùng doanh nghiệp tài trợ, đồng thời vinh danh người đóng góp trên bia đá công khai, giúp khơi dậy tối đa tinh thần tự giác của nhân dân.

Làm thế nào để hạn chế tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản trong quá trình thực hiện các tiêu chí nông thôn mới?

Địa phương cần quán triệt nguyên tắc kết hợp cải tạo với xây mới, không chạy theo thành tích để phê duyệt các dự án vượt quá khả năng cân đối ngân sách, đồng thời chỉ ký hợp đồng thi công khi đã xác định rõ nguồn vốn thanh toán theo đúng Luật Đầu tư công.

Người dân nông thôn có thể tham gia đóng góp nguồn lực qua những hình thức nào ngoài tiền mặt?

Người dân có thể đóng góp quyền sử dụng đất nông nghiệp hoặc đất thổ cư để mở rộng đường ngõ xóm, ủng hộ ngày công lao động trực tiếp, cung ứng vật tư xây dựng tại chỗ và tham gia vào Ban giám sát đầu tư cộng đồng để quản lý chất lượng thi công.

Kết luận

Năm kết luận trọng tâm rút ra từ luận văn gồm:

  1. Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản lý và đa dạng hóa nguồn lực tài chính trong chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại cấp huyện đồng bằng sông Hồng.
  2. Đánh giá chi tiết thực trạng huy động 136.186 triệu đồng năm 2018 tại huyện Yên Phong, chỉ rõ tỷ trọng ngân sách nhà nước chiếm 74,54% và đóng góp của cộng đồng đạt 4,08%.
  3. Làm rõ 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp gồm: nhận thức của người dân, tiềm lực kinh tế hộ, chính sách ưu đãi doanh nghiệp, năng lực cán bộ xã và cơ chế trích lập quỹ đất.
  4. Đề xuất hệ thống 4 giải pháp tài chính mang tính đột phá nhằm tăng tỷ lệ để lại tiền đấu giá đất cho cấp xã lên 80% - 90% và đẩy mạnh vốn tín dụng ưu đãi.
  5. Xác định lộ trình hành động giai đoạn 2019 - 2020 nhằm bảo đảm nguồn vốn 760 tỷ đồng đưa 100% số xã của huyện Yên Phong đạt chuẩn nông thôn mới toàn diện.

Kính mời các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và quý độc giả quan tâm tra cứu toàn văn tài liệu tại Thư viện Học viện Nông nghiệp Việt Nam để cùng thảo luận và đóng góp giải pháp phát triển kinh tế nông thôn bền vững.