PHẦN MỞ ĐẦU 1. "Tính cấp thiết của dễ tài. Trong điều kiện hiện nay, kinh tế nước ta hội nhập ngày càng sâu, rộng với kinh tế thể giới. Các doanh nghiệp nước ngoài xuất hiện nhiễu hơn trong nhiều lĩnh vực của nền kinh tế do đó quấ trình cạnh tranh diễn ra ngày càng phức tạp hơn, quyết Hệt hơn.
Viên thông cũng không phải là một ngoại 1©, mội số liên doanh với nước ngoài đã có mặt trên fhị trường, các doanh nghiệp trong trước cũng ngày cing lớn mạnh hơn, hoạt động hiệu quả hơn do đó sự cạnh tranh trong lĩnh vực này thể Hiệu rấi rõ qua cước phí ngày càng giảm, tần suất xuất hiện trên các phương liện Thông tin quảng cáo luôn ở mức cao nhất. Trước hoàn cảnh đó, với xuất phát điểm là một doanh nghiệp độc quyển VNPT đã thể hiện rõ những khó khăn khí bất tay vào cuộc chơi bình đẳng trên thị trường. Vẫn nếp suy nghĩ cũ, cách làm cũ đã cho thấy điều đó là không còn phù hợp, khi căn có theo kết quả kinh đoanh trong mấy năm vite qua. LA những doanh nghiệp ra đời trước những đối thủ cạnh tranh hàng chục năm nhưng chỉ sau ba năm.
kể từ khi đối thủ cạnh tranh ra đời, cả hai doanh nghiệp của VNPT đã bị mãi phần Tớn thị phần và cũng mất luôn vị trí dẫn đầu về thị phần. Khách hàng cũng có những suy nghĩ không tích cưc, những ấn tượng không mấy tốt đẹp vẻ hình ảnh doanh nghiệp độc quyền trong thời gian trước trong khi các doanh nghiệp khác cũng ngành với cách làm khác đã đem lai cho khách hàng sự hài lòng nhất định. Nếu những hạn chế đó không được sửa chữa, VNPT không đưa ra những cách làm mới thì các doanh nghiệp thuộc VNPT sẽ mới đi sức cạnh tranh trên thị trường. Nhận thức rõ điều này, thông qua công tác thực tế, tôi đã chọn đề tài: “Giái pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ thông tín di động ở Táp đoàn Bưu chính Viên thông Việt Nam?” làn đề tài nghiên cứu Nguyễn Tuấn Nam Tp QTKD Tuân văn thạc sỹ Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội doàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam ¡ trò của MoliEonc, VinaPhone trong cơ cấu VNPT.
Những kết quả đạt được So sánh với sự phát triển của đổi thủ cạnh tranh wv iettel Mobile) CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH KH THONG TIN DIBONG 6 TAP ĐOÀN BI/U CHÍNH VIỄN THONG VIỆT NAM(VNFPT) 3. Định hướng phát triển dịch vụ thông tin di động của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam 3. Các giải pháp phát triển dịch vụ thông tin đi động của Tập doan Buu chinh Vién thông Việt Nam. hvu truyén thong 3.2 Các piải pháp về gid cước dịch vụ 3.1 Giải pháp về hoạt động khuyến mại.
Giải pháp về nghiên cứu, dự báo thị tường nâng cao.o hủ quả quảng bá. xây dựng hình ảnh VNP! - 3.1 Giải pháp về nghiên cứu 2 Xây dựng phương thức quảng bá vị a tiếp ih ?m 3.3 Xây dựng đội ngũ quan hệ công chúng chuyên nghiệp 3.4 Về hoại động chăm sóc khách hàng. Kết hợp với ngân hàng, hãng thanh toầu. phát trtriển ngân bàng đi động và thanh toán di động, .1 Xh hướng về công nghệ.
Mobile sit dung hé điền hành ngày cảng thông đụng.2 Băng thông rộng di động tốc độ cao, đa dịch vụ 3.2 Xu hướng tiêu dùng dịch vụ của khách hàng 3.1 Ung dung di động thay Pe va Laptop 3.2 Các ứng dụng và sn lân 3.3 Sự hội tụ của điện toán về khả nâng di động.4 Am nhac, phim ảnh và truyền hị 3.3 Kết khảo sắt nhu câu và mong muốn riều dùng của Rang. cuc cuc 3244 Thương mại n ti di dong 3.1 Ngan hang di dong 3.2Thanh todn di ding va chuyén tién di động Nguyễn Tuấn Nam Tp QTKD Tuân văn thạc sỹ Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô thuộc Khoa Kinh tế & Quản lý "Trường Dại học Bách khoa Hà Nội đã tận tình giúp đỡ, chỉ bão trong khoá học và rong quá trình hoàn hành đề tài luậu văn tốt nghiệp. Đặc biệt tôi bày tö lòng cảm ơn đến TS. Nguyễn Tiên Phong đã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi nhiều tư liệu trong quá trình thực hiện luận văn. Mặc dù hết sức cố gắng và nỗ lực hoàn thiện để tài, tuy nhiên trong quá trình thực hiệu bản luận văn khó tránh khỏi những hạu chế, khiếm khuyết nhất định. Kính mong được sự chỉ bảo, đóng gốp chân thành của các quý thầy cô, các bạn bè đồng nghiệp để để tài nghiên cứu có thể hoàn thiện hơn nữa. Xin trâu trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày.
tháng 10 năm 2010 Học viên thực hiện Nguyễn Tuấn Nam Nguyễn Tuấn Nam Tp QTKD Tuận văn thạc sỹ Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội DANH MỤC TỪ VIẾT TÁT Tiẻ ARPU cước phát sinh trên một thuê bao di dộng ATM May rút tiền tự động, AMR Bộ thích ứng đa luồng BTS Tram thu phat g6c BSC Bộ điều khiển trạm gốc BCVT Bưu chính viễn thông, CDMA Công nghệ đã truy nhập phâu chia (hịcu mã CSKH Chămn sóc khách bàng DN Doanh nghiệp DTDD Điện thoại di động LDGE Công nghệ số liệu tốc độ cao cải tiến từ GPRS GPRS Dịch vụ gói vỏ tuyến chung. GSM Hệ thống di động toàn cầu GPC Công ty dịch vụ viễn thông (Vinaphone) GIGT Dich vụ giá trị gia tăng, IMT Uy ban quản lý công nghệ MMS Tin nhắn đa phương tiện MS Trạm di động, MSC ‘Trung tâm chuyến mạch dịch vụ di động. NGN Mạng thế hệ mới NSD Người sử dụng, TPAS/PHS Dịch vụ vô tnyến cẩm tay nội thị dùng công nghệ của UTStarcom PR Hoạt động quan hệ công chúng, TNHH Công 1y trách nhiệ m hữu hạn SMS Dich vy ban tin ngấu VMS Công ty thông tin di động (Mobilfone) VNPT Tập đoàn Bưu chính Viên thong Viet Nam WCDMA Công nghệ đa truy nhập theo mã băng rộng WIO 'Tổ chức thương mai thé gidi Nguyễn Tuấn Nam Tp QTKD Tuân văn thạc sỹ Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn thạc sỹ kinh tế này do chính tôi nghiên cứu và 1hực hiện. Các thông tin, số liệu được sử dụng trong luận vău là hoàn toàn trung thực, chính xác và có nguồn pốc rõ ràng.
lọc viên Nguyễn Tuấn Nam Lớp Cao học Quản trị kinh doanh khoả 2008 — 2010. Trường Dại học Bách Khoa Hà Nội. Nguyễn Tuấn Nam Tp QTKD Tuân văn thạc sỹ Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội DANH MUC BANG BIEU, HINH VE Tình 1.1 Môlình tổng quan mang thông tỉì di động L Hinh 2.1 Cơ cấu tổ chức của VNPT 24 Tình 2.2 Biển đồ thị phần địch vụ thông tỉn di động al Tinh 2.3 Tiểu đồ tăng trưởng số liệu thuê bao của VNPT 8L Hinh 3.1 Nhu cau stt dung Internet di động 104 Tinh 3.2 Mong muốn sử dụng dịch vụ đi động của khách hàng 104 Hình 3.3 ‘Thi trường thanh toán di động, 107 TRnh3.4 Kel cdu mang chuyén tien 109 Hinh 3.5 Đảng bộ thanh toán 110 Bang 2.1 Giá cước dịch vụ thông tin di dộng trả trước 62 Bảng 2.2 Cure thong Gn di động trả trước 65 Bảng 2.3 Các mệnh giá thẻ nạp trả trước $5 Bảng 2⁄4 Doanh thu của VMS; GPC và VNPT TT Bang 2.5 TỶ lệ doanh thu di động trong cơ cấu doanh thu VNFT 78 Bảng 2.6 — Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu của hai công ty đi động so với tỷ lệ tăng trưởng chung VNPT 78 Bang 2.7 Số liện phát triển mạng lưới của VMS; GPC 79 Bảng28 — Tỷ lệ lãng trưởng mạng lưới hàng năm 80 Baéng2.9 — Tổng số thuê bao di động của VNPT 80 Rang 2.10 Tỷ lệ tăng trưởng thuế bao di dộng hang nam 80 lảng 2.11 — Doanh thu hàng năm của địch vụ thong tin di dong 82 Hảng 2.12 — lỷ lệ tăng trưởng doanh thu hàng năm 82 Bang 2.13 Thị phẩn địch vụ tại thời điểm cuối năm 2005 84 Tảng 2.14 Thị phan dịch vụ tại thời điểm 3/6/2008 85 Bang 2.15 Ngân sách quảng cáo truyền hình báo chí năm 2009 87 Nguyễn Tuấn Nam Tp QTKD Tuân văn thạc sỹ Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội PHẦN MỞ ĐẦU 1. "Tính cấp thiết của dễ tài.
Trong điều kiện hiện nay, kinh tế nước ta hội nhập ngày càng sâu, rộng với kinh tế thể giới. Các doanh nghiệp nước ngoài xuất hiện nhiễu hơn trong nhiều lĩnh vực của nền kinh tế do đó quấ trình cạnh tranh diễn ra ngày càng phức tạp hơn, quyết Hệt hơn. Viên thông cũng không phải là một ngoại 1©, mội số liên doanh với nước ngoài đã có mặt trên fhị trường, các doanh nghiệp trong trước cũng ngày cing lớn mạnh hơn, hoạt động hiệu quả hơn do đó sự cạnh tranh trong lĩnh vực này thể Hiệu rấi rõ qua cước phí ngày càng giảm, tần suất xuất hiện trên các phương liện Thông tin quảng cáo luôn ở mức cao nhất. Trước hoàn cảnh đó, với xuất phát điểm là một doanh nghiệp độc quyển VNPT đã thể hiện rõ những khó khăn khí bất tay vào cuộc chơi bình đẳng trên thị trường.
Vẫn nếp suy nghĩ cũ, cách làm cũ đã cho thấy điều đó là không còn phù hợp, khi căn có theo kết quả kinh đoanh trong mấy năm vite qua. LA những doanh nghiệp ra đời trước những đối thủ cạnh tranh hàng chục năm nhưng chỉ sau ba năm. kể từ khi đối thủ cạnh tranh ra đời, cả hai doanh nghiệp của VNPT đã bị mãi phần Tớn thị phần và cũng mất luôn vị trí dẫn đầu về thị phần. Khách hàng cũng có những suy nghĩ không tích cưc, những ấn tượng không mấy tốt đẹp vẻ hình ảnh doanh nghiệp độc quyền trong thời gian trước trong khi các doanh nghiệp khác cũng ngành với cách làm khác đã đem lai cho khách hàng sự hài lòng nhất định.
Nếu những hạn chế đó không được sửa chữa, VNPT không đưa ra những cách làm mới thì các doanh nghiệp thuộc VNPT sẽ mới đi sức cạnh tranh trên thị trường. Nhận thức rõ điều này, thông qua công tác thực tế, tôi đã chọn đề tài: “Giái pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ thông tín di động ở Táp đoàn Bưu chính Viên thông Việt Nam?” làn đề tài nghiên cứu Nguyễn Tuấn Nam Tp QTKD Tuân văn thạc sỹ Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội doàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam ¡ trò của MoliEonc, VinaPhone trong cơ cấu VNPT. Những kết quả đạt được So sánh với sự phát triển của đổi thủ cạnh tranh wv iettel Mobile) CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH KH THONG TIN DIBONG 6 TAP ĐOÀN BI/U CHÍNH VIỄN THONG VIỆT NAM(VNFPT) 3.