Luận văn thạc sĩ giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ thông tin di động ở Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam

Luận văn phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp chiến lược nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ thông tin di động tại Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2010

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về dịch vụ thông tin di động và tình hình tại VNPT

Dịch vụ thông tin di động (ITDD) là một trong những dịch vụ quan trọng của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT). Trong phần này, chúng ta sẽ khái quát về dịch vụ thông tin di động, các loại hình dịch vụ, xu hướng phát triển về công nghệ và kinh doanh, cũng như tình hình cung cấp dịch vụ thông tin di động của VNPT.

1.1. Tổng quan về dịch vụ thông tin di động

Dịch vụ thông tin di động là một dịch vụ cung cấp thông tin qua mạng di động, bao gồm các dịch vụ như cuộc gọi, tin nhắn, truy cập Internet, email, v.v.

1.2. Hệ thống và công nghệ của dịch vụ thông tin di động

Hệ thống và công nghệ của dịch vụ thông tin di động bao gồm mạng di động, thiết bị di động, phần mềm và dịch vụ ứng dụng. Hệ thống này sử dụng các công nghệ như GSM, 3G, 4G và 5G để cung cấp dịch vụ thông tin di động.

1.3. Dịch vụ thông tin di động của VNPT

VNPT cung cấp các dịch vụ thông tin di động thông qua hai mạng chính là MobiFone và VinaPhone. MobiFone là mạng di động đầu tiên của VNPT, trong khi VinaPhone là mạng di động mới được mua lại từ Vinaphone. Cả hai mạng này cung cấp các dịch vụ thông tin di động như cuộc gọi, tin nhắn, Internet, email, v.v.

II. Xu hướng phát triển về công nghệ và kinh doanh dịch vụ thông tin di động

Xu hướng phát triển về công nghệ và kinh doanh dịch vụ thông tin di động đang thay đổi nhanh chóng, với sự xuất hiện của các công nghệ mới và các dịch vụ mới được giới thiệu trên thị trường. Trong phần này, chúng ta sẽ khám phá các xu hướng này và cách chúng ảnh hưởng đến dịch vụ thông tin di động của VNPT.

2.1. Xu hướng phát triển về công nghệ của dịch vụ thông tin di động

Các công nghệ mới như 5G, Internet of Things (IoT) và blockchain đang thay đổi cách chúng ta sử dụng dịch vụ thông tin di động. VNPT đang đầu tư vào các công nghệ mới để cung cấp dịch vụ thông tin di động tiên tiến và hiệu quả hơn.

2.2. Xu hướng kinh doanh dịch vụ thông tin di động

Xu hướng kinh doanh dịch vụ thông tin di động đang chuyển hướng từ các dịch vụ truyền thống như cuộc gọi và tin nhắn đến các dịch vụ mới như streaming video, gaming và thanh toán di động. VNPT đang điều chỉnh chiến lược kinh doanh của mình để đáp ứng nhu cầu mới của khách hàng.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ thông tin di động của VNPT

Để nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ thông tin di động, VNPT đã triển khai các giải pháp mới trong các lĩnh vực như giá, phân phối và quảng cáo. Trong phần này, chúng ta sẽ khám phá những giải pháp này và cách chúng giúp VNPT cải thiện hiệu quả kinh doanh.

3.1. Giải pháp về giá

VNPT đã triển khai các chính sách giá mới để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và cạnh tranh với các nhà cung cấp dịch vụ thông tin di động khác. Các chính sách giá mới bao gồm giảm giá cho các gói dữ liệu và các dịch vụ mới được giới thiệu.

3.2. Giải pháp về phân phối

VNPT đã mở rộng các kênh phân phối của mình để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và tăng lượng khách hàng mới. Các kênh phân phối mới bao gồm các cửa hàng bán lẻ, đại lý và các kênh trực tuyến.

3.3. Giải pháp về quảng cáo

VNPT đã đầu tư vào các chiến dịch quảng cáo mới để tăng nhận thức của khách hàng về các dịch vụ mới và tăng lượng khách hàng mới. Các chiến dịch quảng cáo mới bao gồm quảng cáo trên phương tiện truyền thông và các chiến dịch tiếp thị trực tiếp.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ thông tin di động ở tập đoàn bưu chính viễn thông việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU 1. "Tính cấp thiết của dễ tài. Trong điều kiện hiện nay, kinh tế nước ta hội nhập ngày càng sâu, rộng với kinh tế thể giới. Các doanh nghiệp nước ngoài xuất hiện nhiễu hơn trong nhiều lĩnh vực của nền kinh tế do đó quấ trình cạnh tranh diễn ra ngày càng phức tạp hơn, quyết Hệt hơn.

Viên thông cũng không phải là một ngoại 1©, mội số liên doanh với nước ngoài đã có mặt trên fhị trường, các doanh nghiệp trong trước cũng ngày cing lớn mạnh hơn, hoạt động hiệu quả hơn do đó sự cạnh tranh trong lĩnh vực này thể Hiệu rấi rõ qua cước phí ngày càng giảm, tần suất xuất hiện trên các phương liện Thông tin quảng cáo luôn ở mức cao nhất. Trước hoàn cảnh đó, với xuất phát điểm là một doanh nghiệp độc quyển VNPT đã thể hiện rõ những khó khăn khí bất tay vào cuộc chơi bình đẳng trên thị trường. Vẫn nếp suy nghĩ cũ, cách làm cũ đã cho thấy điều đó là không còn phù hợp, khi căn có theo kết quả kinh đoanh trong mấy năm vite qua. LA những doanh nghiệp ra đời trước những đối thủ cạnh tranh hàng chục năm nhưng chỉ sau ba năm.

kể từ khi đối thủ cạnh tranh ra đời, cả hai doanh nghiệp của VNPT đã bị mãi phần Tớn thị phần và cũng mất luôn vị trí dẫn đầu về thị phần. Khách hàng cũng có những suy nghĩ không tích cưc, những ấn tượng không mấy tốt đẹp vẻ hình ảnh doanh nghiệp độc quyền trong thời gian trước trong khi các doanh nghiệp khác cũng ngành với cách làm khác đã đem lai cho khách hàng sự hài lòng nhất định. Nếu những hạn chế đó không được sửa chữa, VNPT không đưa ra những cách làm mới thì các doanh nghiệp thuộc VNPT sẽ mới đi sức cạnh tranh trên thị trường. Nhận thức rõ điều này, thông qua công tác thực tế, tôi đã chọn đề tài: “Giái pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ thông tín di động ở Táp đoàn Bưu chính Viên thông Việt Nam?” làn đề tài nghiên cứu Nguyễn Tuấn Nam Tp QTKD Tuân văn thạc sỹ Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội doàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam ¡ trò của MoliEonc, VinaPhone trong cơ cấu VNPT.

Những kết quả đạt được So sánh với sự phát triển của đổi thủ cạnh tranh wv iettel Mobile) CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH KH THONG TIN DIBONG 6 TAP ĐOÀN BI/U CHÍNH VIỄN THONG VIỆT NAM(VNFPT) 3. Định hướng phát triển dịch vụ thông tin di động của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam 3. Các giải pháp phát triển dịch vụ thông tin đi động của Tập doan Buu chinh Vién thông Việt Nam. hvu truyén thong 3.2 Các piải pháp về gid cước dịch vụ 3.1 Giải pháp về hoạt động khuyến mại.

Giải pháp về nghiên cứu, dự báo thị tường nâng cao.o hủ quả quảng bá. xây dựng hình ảnh VNP! - 3.1 Giải pháp về nghiên cứu 2 Xây dựng phương thức quảng bá vị a tiếp ih ?m 3.3 Xây dựng đội ngũ quan hệ công chúng chuyên nghiệp 3.4 Về hoại động chăm sóc khách hàng. Kết hợp với ngân hàng, hãng thanh toầu. phát trtriển ngân bàng đi động và thanh toán di động, .1 Xh hướng về công nghệ.

Mobile sit dung hé điền hành ngày cảng thông đụng.2 Băng thông rộng di động tốc độ cao, đa dịch vụ 3.2 Xu hướng tiêu dùng dịch vụ của khách hàng 3.1 Ung dung di động thay Pe va Laptop 3.2 Các ứng dụng và sn lân 3.3 Sự hội tụ của điện toán về khả nâng di động.4 Am nhac, phim ảnh và truyền hị 3.3 Kết khảo sắt nhu câu và mong muốn riều dùng của Rang. cuc cuc 3244 Thương mại n ti di dong 3.1 Ngan hang di dong 3.2Thanh todn di ding va chuyén tién di động Nguyễn Tuấn Nam Tp QTKD Tuân văn thạc sỹ Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô thuộc Khoa Kinh tế & Quản lý "Trường Dại học Bách khoa Hà Nội đã tận tình giúp đỡ, chỉ bão trong khoá học và rong quá trình hoàn hành đề tài luậu văn tốt nghiệp. Đặc biệt tôi bày tö lòng cảm ơn đến TS. Nguyễn Tiên Phong đã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện đề tài.

Xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi nhiều tư liệu trong quá trình thực hiện luận văn. Mặc dù hết sức cố gắng và nỗ lực hoàn thiện để tài, tuy nhiên trong quá trình thực hiệu bản luận văn khó tránh khỏi những hạu chế, khiếm khuyết nhất định. Kính mong được sự chỉ bảo, đóng gốp chân thành của các quý thầy cô, các bạn bè đồng nghiệp để để tài nghiên cứu có thể hoàn thiện hơn nữa. Xin trâu trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày.

tháng 10 năm 2010 Học viên thực hiện Nguyễn Tuấn Nam Nguyễn Tuấn Nam Tp QTKD Tuận văn thạc sỹ Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội DANH MỤC TỪ VIẾT TÁT Tiẻ ARPU cước phát sinh trên một thuê bao di dộng ATM May rút tiền tự động, AMR Bộ thích ứng đa luồng BTS Tram thu phat g6c BSC Bộ điều khiển trạm gốc BCVT Bưu chính viễn thông, CDMA Công nghệ đã truy nhập phâu chia (hịcu mã CSKH Chămn sóc khách bàng DN Doanh nghiệp DTDD Điện thoại di động LDGE Công nghệ số liệu tốc độ cao cải tiến từ GPRS GPRS Dịch vụ gói vỏ tuyến chung. GSM Hệ thống di động toàn cầu GPC Công ty dịch vụ viễn thông (Vinaphone) GIGT Dich vụ giá trị gia tăng, IMT Uy ban quản lý công nghệ MMS Tin nhắn đa phương tiện MS Trạm di động, MSC ‘Trung tâm chuyến mạch dịch vụ di động. NGN Mạng thế hệ mới NSD Người sử dụng, TPAS/PHS Dịch vụ vô tnyến cẩm tay nội thị dùng công nghệ của UTStarcom PR Hoạt động quan hệ công chúng, TNHH Công 1y trách nhiệ m hữu hạn SMS Dich vy ban tin ngấu VMS Công ty thông tin di động (Mobilfone) VNPT Tập đoàn Bưu chính Viên thong Viet Nam WCDMA Công nghệ đa truy nhập theo mã băng rộng WIO 'Tổ chức thương mai thé gidi Nguyễn Tuấn Nam Tp QTKD Tuân văn thạc sỹ Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn thạc sỹ kinh tế này do chính tôi nghiên cứu và 1hực hiện. Các thông tin, số liệu được sử dụng trong luận vău là hoàn toàn trung thực, chính xác và có nguồn pốc rõ ràng.

lọc viên Nguyễn Tuấn Nam Lớp Cao học Quản trị kinh doanh khoả 2008 — 2010. Trường Dại học Bách Khoa Hà Nội. Nguyễn Tuấn Nam Tp QTKD Tuân văn thạc sỹ Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội DANH MUC BANG BIEU, HINH VE Tình 1.1 Môlình tổng quan mang thông tỉì di động L Hinh 2.1 Cơ cấu tổ chức của VNPT 24 Tình 2.2 Biển đồ thị phần địch vụ thông tỉn di động al Tinh 2.3 Tiểu đồ tăng trưởng số liệu thuê bao của VNPT 8L Hinh 3.1 Nhu cau stt dung Internet di động 104 Tinh 3.2 Mong muốn sử dụng dịch vụ đi động của khách hàng 104 Hình 3.3 ‘Thi trường thanh toán di động, 107 TRnh3.4 Kel cdu mang chuyén tien 109 Hinh 3.5 Đảng bộ thanh toán 110 Bang 2.1 Giá cước dịch vụ thông tin di dộng trả trước 62 Bảng 2.2 Cure thong Gn di động trả trước 65 Bảng 2.3 Các mệnh giá thẻ nạp trả trước $5 Bảng 2⁄4 Doanh thu của VMS; GPC và VNPT TT Bang 2.5 TỶ lệ doanh thu di động trong cơ cấu doanh thu VNFT 78 Bảng 2.6 — Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu của hai công ty đi động so với tỷ lệ tăng trưởng chung VNPT 78 Bang 2.7 Số liện phát triển mạng lưới của VMS; GPC 79 Bảng28 — Tỷ lệ lãng trưởng mạng lưới hàng năm 80 Baéng2.9 — Tổng số thuê bao di động của VNPT 80 Rang 2.10 Tỷ lệ tăng trưởng thuế bao di dộng hang nam 80 lảng 2.11 — Doanh thu hàng năm của địch vụ thong tin di dong 82 Hảng 2.12 — lỷ lệ tăng trưởng doanh thu hàng năm 82 Bang 2.13 Thị phẩn địch vụ tại thời điểm cuối năm 2005 84 Tảng 2.14 Thị phan dịch vụ tại thời điểm 3/6/2008 85 Bang 2.15 Ngân sách quảng cáo truyền hình báo chí năm 2009 87 Nguyễn Tuấn Nam Tp QTKD Tuân văn thạc sỹ Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội PHẦN MỞ ĐẦU 1. "Tính cấp thiết của dễ tài.

Trong điều kiện hiện nay, kinh tế nước ta hội nhập ngày càng sâu, rộng với kinh tế thể giới. Các doanh nghiệp nước ngoài xuất hiện nhiễu hơn trong nhiều lĩnh vực của nền kinh tế do đó quấ trình cạnh tranh diễn ra ngày càng phức tạp hơn, quyết Hệt hơn. Viên thông cũng không phải là một ngoại 1©, mội số liên doanh với nước ngoài đã có mặt trên fhị trường, các doanh nghiệp trong trước cũng ngày cing lớn mạnh hơn, hoạt động hiệu quả hơn do đó sự cạnh tranh trong lĩnh vực này thể Hiệu rấi rõ qua cước phí ngày càng giảm, tần suất xuất hiện trên các phương liện Thông tin quảng cáo luôn ở mức cao nhất. Trước hoàn cảnh đó, với xuất phát điểm là một doanh nghiệp độc quyển VNPT đã thể hiện rõ những khó khăn khí bất tay vào cuộc chơi bình đẳng trên thị trường.

Vẫn nếp suy nghĩ cũ, cách làm cũ đã cho thấy điều đó là không còn phù hợp, khi căn có theo kết quả kinh đoanh trong mấy năm vite qua. LA những doanh nghiệp ra đời trước những đối thủ cạnh tranh hàng chục năm nhưng chỉ sau ba năm. kể từ khi đối thủ cạnh tranh ra đời, cả hai doanh nghiệp của VNPT đã bị mãi phần Tớn thị phần và cũng mất luôn vị trí dẫn đầu về thị phần. Khách hàng cũng có những suy nghĩ không tích cưc, những ấn tượng không mấy tốt đẹp vẻ hình ảnh doanh nghiệp độc quyền trong thời gian trước trong khi các doanh nghiệp khác cũng ngành với cách làm khác đã đem lai cho khách hàng sự hài lòng nhất định.

Nếu những hạn chế đó không được sửa chữa, VNPT không đưa ra những cách làm mới thì các doanh nghiệp thuộc VNPT sẽ mới đi sức cạnh tranh trên thị trường. Nhận thức rõ điều này, thông qua công tác thực tế, tôi đã chọn đề tài: “Giái pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ thông tín di động ở Táp đoàn Bưu chính Viên thông Việt Nam?” làn đề tài nghiên cứu Nguyễn Tuấn Nam Tp QTKD Tuân văn thạc sỹ Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội doàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam ¡ trò của MoliEonc, VinaPhone trong cơ cấu VNPT. Những kết quả đạt được So sánh với sự phát triển của đổi thủ cạnh tranh wv iettel Mobile) CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH KH THONG TIN DIBONG 6 TAP ĐOÀN BI/U CHÍNH VIỄN THONG VIỆT NAM(VNFPT) 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ