Luận văn thạc sĩ khoa học môi trường: Đánh giá hiện trạng và giải pháp giảm thiểu ô nhiễm nhà máy xử lý rác thải thành phố Thái Bình

Nghiên cứu đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường từ nhà máy xử lý rác thải TP Thái Bình. Luận văn thạc sĩ đề xuất giải pháp giảm thiểu hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Thủy Lợi

Chuyên ngành

Khoa học Môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

110
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về nhà máy xử lý rác thải TP Thái Bình

Nhà máy xử lý rác thải TP Thái Bình là công trình trọng điểm phục vụ việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác sinh hoạt trên địa bàn thành phố. Nhà máy tiếp nhận khối lượng rác lớn hàng ngày, sử dụng kết hợp nhiều phương pháp xử lý như chôn lấp hợp vệ sinh, đốt rác và ủ compost. Quy trình xử lý bao gồm các hạng mục chính: bãi chôn lấp, lò đốt rác với nhiều công suất khác nhau (0,5 tấn/h, 1 tấn/h, 2 tấn/h), trạm xử lý nước rỉ rác và hệ thống quan trắc môi trường. Trong quá trình vận hành, nhà máy phát sinh nhiều vấn đề ô nhiễm môi trường cần được đánh giá và xử lý kịp thời. Nghiên cứu của học viên Nguyễn Huyền Dung tại Đại học Thủy Lợi đã tiến hành khảo sát, thu thập số liệu để đánh giá toàn diện hiện trạng ô nhiễm và đề xuất các giải pháp giảm thiểu phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.

1.1. Quy mô và công suất xử lý của nhà máy

Nhà máy xử lý rác thải TP Thái Bình được đầu tư xây dựng với quy mô lớn, đáp ứng nhu cầu xử lý rác sinh hoạt ngày càng tăng của thành phố. Hệ thống lò đốt rác gồm ba đơn vị với công suất lần lượt 0,5 tấn/h, 1 tấn/h và 2 tấn/h, đảm bảo khả năng đốt cháy khối lượng rác lớn. Ngoài ra, nhà máy còn có bãi chôn lấp hợp vệ sinh và trạm xử lý nước rỉ rác công suất phù hợp. Công tác thu gom, vận chuyển rác được tổ chức theo tuyến cố định, đảm bảo vệ sinh môi trường khu vực dân cư.

1.2. Các phương pháp xử lý rác áp dụng tại nhà máy

Nhà máy áp dụng kết hợp nhiều phương pháp xử lý rác thải để đạt hiệu quả tối ưu. Phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh được sử dụng cho phần lớn rác thải không thể tái chế hay đốt. Phương pháp đốt rác bằng lò đốt chất thải rắn giúp giảm thể tích rác và thu hồi nhiệt năng. Bên cạnh đó, công nghệ ủ compost được áp dụng để xử lý rác hữu cơ, tạo ra phân compost phục vụ nông nghiệp. Mỗi phương pháp đều có ưu nhược điểm riêng, đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ để giảm thiểu ô nhiễm.

II. Phân tích hiện trạng ô nhiễm môi trường tại nhà máy

Kết quả quan trắc chất lượng môi trường tại khu vực nhà máy xử lý rác TP Thái Bình cho thấy nhiều vấn đề ô nhiễm đáng lo ngại. Về môi trường không khí, hầu hết các chỉ tiêu quan trắc nằm trong giới hạn cho phép theo QĐ 3733:2002/BYT, tuy nhiên nồng độ H2S vượt tiêu chuẩn khoảng 3,2-3,5 lần, gây mùi khó chịu tại khu vực tập kết rác. Đặc tính mùi tại vị trí lấy mẫu được đánh giá là khó chịu, ảnh hưởng đến đời sống người dân xung quanh. Về nước rỉ rác từ bãi chôn lấp, hàm lượng các chất ô nhiễm như NH3, COD, BOD còn ở mức cao, chưa đạt tiêu chuẩn xả thải. Hệ thống xử lý nước rỉ rác hiện tại kết hợp phương pháp sinh học và hóa lý nhưng vẫn còn nhiều hạn chế trong vận hành. Các lò đốt rác cũng phát sinh khí thải chứa bụi, CO, SO2 và các hợp chất hữu cơ bay hơi, cần được kiểm soát chặt chẽ hơn.

2.1. Ô nhiễm không khí từ hoạt động xử lý rác

Hoạt động của nhà máy xử lý rác thải gây ra ô nhiễm không khí nghiêm trọng tại khu vực xung quanh. Khí H2S phát sinh từ quá trình phân hủy rác hữu cơ có nồng độ vượt tiêu chuẩn cho phép 3,2-3,5 lần, gây mùi hôi thối khó chịu. Quá trình đốt rác tại các lò đốt sinh ra khí thải chứa CO, SO2, bụi và các hợp chất hữu cơ bay hơi (VOC). Nhiệt độ, độ ẩm và tiếng ồn tại khu vực nhà máy cũng ở mức cao, ảnh hưởng đến điều kiện làm việc của công nhân và đời sống người dân lân cận.

2.2. Ô nhiễm nước rỉ rác từ bãi chôn lấp

Nước rỉ rác từ bãi chôn lấp rác thải là nguồn ô nhiễm nước nghiêm trọng nhất tại nhà máy. Nước rác có thành phần phức tạp, chứa hàm lượng cao các chất hữu cơ, nitơ, photpho và kim loại nặng. Nồng độ NH3 trong nước rác vẫn còn khá cao so với tiêu chuẩn xả thải. Hệ thống xử lý nước rỉ rác kết hợp công nghệ sinh học (UASB, bể hiếu khí) và hóa lý (màng lọc nano) đã được xây dựng nhưng vẫn gặp nhiều vấn đề: nghẽn đường ống do lắng cặn canxi, chi phí hóa chất rửa màng lọc cao, chi phí xử lý khoảng 70.000 đồng/m³.

III. Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm nhà máy xử lý rác

Đề tài nghiên cứu đề xuất nhiều giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ nhà máy xử lý rác thải TP Thái Bình. Đối với nước rỉ rác, giải pháp bao gồm cải tiến hệ thống xử lý sinh học kết hợp hóa lý, tối ưu hóa quy trình vận hành bể UASB và bể hiếu khí, bổ sung công đoạn khử canxi trước khi xử lý để tránh nghẽn đường ống. Công nghệ màng lọc nano cần được cải tiến để giảm chi phí hóa chất rửa màng. Đối với khí thải lò đốt, giải pháp áp dụng phương pháp hấp thụ bằng dung dịch kiềm, hệ thống lọc bụi tĩnh điện và than hoạt tính, kết hợp với công nghệ xúc tác nhiệt để xử lý triệt để các chất ô nhiễm. Giải pháp quản lý bao gồm tăng cường tần suất quan trắc môi trường, đào tạo nâng cao trình độ cán bộ vận hành, cải thiện công tác thu gom rác tại nguồn và phân loại rác trước khi xử lý. Các giải pháp cần được triển khai đồng bộ để đạt hiệu quả tối ưu.

3.1. Giải pháp xử lý nước rỉ rác bãi chôn lấp

Giải pháp xử lý nước rỉ rác tập trung vào cải tiến công nghệ hiện có và áp dụng phương pháp mới. Hệ thống xử lý cần bổ sung công đoạn tiền xử lý khử canxi để tránh nghẽn đường ống dẫn nước. Quy trình xử lý kết hợp bao gồm: bể khuấy trộn, bể khử canxi, bể UASB (tiền hóa), bể lắng, bể xử lý nitơ, bể hiếu khí và màng lọc nano. Cần tối ưu hóa thời gian lưu nước, điều chỉnh chế độ vi sinh vật trong bể sinh học. Chi phí xử lý cần được giảm xuống bằng cách cải tiến quy trình và tận dụng các vật liệu lọc tại địa phương.

3.2. Giải pháp kiểm soát khí thải và mùi hôi

Để giảm thiểu ô nhiễm khí thải từ lò đốt rác, cần áp dụng đồng bộ nhiều phương pháp xử lý. Phương pháp hấp thụ sử dụng dung dịch kiềm để trung hòa khí acid như SO2, H2S. Phương pháp hấp phụ bằng than hoạt tính giúp loại bỏ VOC và các chất hữu cơ độc hại. Hệ thống lọc bụi tĩnh điện hoặc cyclone giúp thu giữ bụi và hạt vật chất. Công nghệ xúc tác nhiệt và thiêu đốt giúp phân hủy triệt để các hợp chất hữu cơ. Ngoài ra, cần cải thiện hệ thống thông gió tại khu vực tập kết rác để giảm mùi hôi.

IV. Kết luận và kiến nghị ứng dụng giải pháp giảm ô nhiễm

Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ nhà máy xử lý rác thải TP Thái Bình đã hoàn thành các mục tiêu đặt ra. Kết quả quan trắc cho thấy nhà máy đang gây ô nhiễm không khí với nồng độ H2S vượt tiêu chuẩn, nước rỉ rác chưa đạt chuẩn xả thải. Các giải pháp đề xuất bao gồm cải tiến công nghệ xử lý nước rỉ rác, kiểm soát khí thải lò đốt và tăng cường quản lý môi trường. Việc triển khai các giải pháp này sẽ giúp giảm thiểu đáng kể tác động tiêu cực đến môi trường và sức khỏe cộng đồng. Nghiên cứu cũng chỉ ra tính khả thi về mặt kỹ thuật và kinh tế của các giải pháp đề xuất. Các kết quả nghiên cứu có thể áp dụng cho các nhà máy xử lý rác tương tự tại các tỉnh thành khác trên cả nước, đóng góp vào công tác bảo vệ môi trường bền vững.

4.1. Kết quả nghiên cứu đạt được

Nghiên cứu đã hoàn thành việc đánh giá toàn diện hiện trạng ô nhiễm môi trường tại nhà máy xử lý rác thải TP Thái Bình. Số liệu quan trắc không khí, nước rỉ rác và khí thải lò đốt được thu thập và phân tích chi tiết. Các nguyên nhân gây ô nhiễm được xác định rõ ràng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp phù hợp. Giải pháp xử lý nước rỉ rác bằng công nghệ sinh học kết hợp hóa lý được đánh giá khả thi. Giải pháp kiểm soát khí thải bằng phương pháp hấp thụ, hấp phụ và lọc bụi mang lại hiệu quả cao.

4.2. Kiến nghị triển khai và áp dụng rộng rãi

Để triển khai hiệu quả các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm, cần xây dựng lộ trình thực hiện với các giai đoạn cụ thể. Giai đoạn đầu tập trung cải tiến hệ thống xử lý nước rỉ rác và kiểm soát khí thải lò đốt. Giai đoạn tiếp theo đầu tư công nghệ mới và nâng cấp hạ tầng. Cần phân bổ nguồn lực hợp lý, đào tạo nhân lực chuyên môn và tăng cường giám sát môi trường. Sự phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp và cộng đồng là yếu tố quyết định thành công. Các giải pháp nên được áp dụng rộng rãi tại các nhà máy xử lý rác trên toàn quốc.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

17/04/2026
Luận văn thạc sĩ file word nghiên cứu đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ hoạt động của nhà máy xử lí rác thải thành phố thái bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI CAM ĐOAN Tên tôi là : Nguyễn Huyền Dung Mã số học viên : 138.013 Lớp : 21KHMT21 Chuyên ngành : Khoa học Môi trường Mã số : 60-85-02 Khóa học : K21 (2013 - 2015) Tôi xin cam đoan quyển luận văn được chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Ngô Trà Mai và TS. Vũ Đức Toàn với đề tài nghiên cứu trong luận văn “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ hoạt động của nhà máy xử lý rác thải Thành phố Thái Bình”. Đây là đề tài nghiên cứu mới, không trùng lặp với các đề tài nào trước đây, do đó không có sự sao chép.

Nội dung được thể hiện theo đúng quy định, các nguồn tài liệu, tư liệu nghiên cứu và sử dụng đều được trích dẫn từ nguồn tin cậy. Nếu xảy ra vấn đề gì với nội dung này, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm theo quy định. NGƯỜI VIẾT CAM ĐOAN Nguyễn Huyền Dung LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập nghiên cứu tại trường đại học Thủy lợi tôi đã nhận được sự hướng dẫn giúp đỡ, truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu của các thầy các cô, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô thuộc Khoa môi trường Đại học Thủy Lợi đã giúp tôi hoàn thành chương trình học tập của mình, tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này. Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới giáo viên TS.

Ngô Trà Mai và TS. Vũ Đức Toàn đã trực tiếp hướng dẫn tôi xây dựng luận văn, luôn giảng giải, chỉ dẫn, góp ý sâu sát một cách tận tình hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Và cuối cùng tôi xin cảm ơn đến tất cả mọi người, gia đình, bạn bè đã luôn luôn động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như trong cuộc sống. Vì những kinh nghiệm và kiến thức của bản thân còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót.

Tôi mong sẽ nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô cùng toàn thể các bạn đọc để luận văn tốt nghiệp này được hoàn thiện hơn nữa. Tôi xin chân thành cảm ơn. Hà Nội, ngày 29 tháng 05 năm 2015 Học viên Nguyễn Huyền Dung MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.3 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.6 DANH MỤC HÌNH VẼ.8 DANH MỤC BẢNG BIỂU. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.

MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU. CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. CÁCH TIẾP CẬN.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp kế thừa. Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích số liệu. Phương pháp điều tra, khảo sát thu thập thông tin.

Phương pháp mô hình. Phương pháp đánh giá nhanh. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. TỔNG QUAN VỀ XỬ LÝ RÁC THẢI.

Xử lý rác thải trên Thế giới. Xử lý rác thải tại Việt Nam. XỬ LÝ NƯỚC RỈ RÁC VÀ XỬ LÝ KHÍ THẢI LÒ ĐỐT CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT. Công nghệ xử lý nước rỉ rác.

Các phương pháp xử lý nước rỉ rác. Một số công nghệ xửlý nước rỉ rác tại Việt Nam. Tổng quan về xử lý khí thải lò đốt chất thải rắn sinh hoạt. Phương pháp phát tán.

Phương pháp hấp thụ. Phương pháp hấp phụ. Phương pháp xúc tác nhiệt:. Phương pháp thiêu đốt:.

TỔNG QUAN NHÀ MÁY XỬ LÝ RÁC THẢI THÀNH PHỐ THÁI BÌNH. Công suất xử lý. Các hạng mục công trình của nhà máy. Công tác thu gom vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt về nhà máy.

Thiết kế và vận hành bãi chôn lấp. Thiết kế và vận hành lò đốt rác thải. CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ XỬ LÝ RÁC THẢI THÀNH PHỐ THÁI BÌNH 27 1.1 Đặc điểm tự nhiên. Điều kiện địa lý.

Điều kiện địa chất. Đặc trưng khí hậu. Đặc điểm thủy văn. Điều kiện kinh tế xã hội.

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC NHÀ MÁY XỬ LÝ RÁC THẢI. HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC NHÀ MÁY XỬ LÝ RÁC THẢI. Hiện trạng môi trường đất. Hiện trạng môi trường không khí.1 Chất lượng môi trường không khí xung quanh.

Chất lượng khói thải của Nhà máy. Tính toán lan truyền khí thải từ lò đốt vào không khí.3 Hiện trạng môi trường nước. Môi trường nước mặt. Môi trường nước ngầm.4 Đánh giá chung về nguyên nhân và mức độ ô nhiễm môi trường.

Ô nhiễm môi trường không khí.2 Ô nhiễm môi trường nước. Ô nhiễm môi trường đất.2 ẢNH HƯỞNG CỦA NHÀ MÁY ĐẾN MÔI TRƯỜNG.1 Tác động của ô nhiễm môi trường đến dân cư khu vực nhà máy.Về cảnh quan sinh thái, chất lượng môi trường, không gian sống. NHỮNG TỒN TẠI XỬ LÝ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI NHÀ MÁY XỬ LÝ RÁC THẢI. Tồn tại từ bãi chôn lấp rác.1 Tồn tại từ thiết kế bãi chôn lấp rác.

Ô nhiễm nước rỉ rác từ bãi chôn lấp. Tồn tại từ hệ thống lò đốt rác thải. Tồn tại trong công tác xử lý CTR sinh hoạt thành phố. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM TỪ HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ MÁY XỬ LÝ RÁC THẢI.

CĂN CỨ CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP. CÁC GIẢI PHÁP VỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ. Xử lý khí thải lò đốt. Đối với hệ thống xử lý khói thải của 3 lò đốt cũ.2 Công nghệ xử lý khói lò đốt số 4.

Xử lý nước thải. Nước mưa chảy tràn. Nước thải từ hệ thống khí thải. Xử lý nước rỉ rác.

Công nghệ sản xuất gạch block. CÁC GIẢI PHÁP VỀ QUẢN LÝ. Đối với hoạt động vận chuyển rác thải. Đối với hoạt động thu gom thu gom rác thải, nước thải.

Quản lý bãi chôn lấp. Các giải pháp về tuyên truyền, cơ chế chính sách pháp luật.91 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.92 TÀI LIỆU THAM KHẢO.94 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT STT Ký hiệu Tiếng Việt 1 BCL Bãi chôn lấp 2 BĐL Bơm động lực 3 BOD Nhu cầu oxy sinh hóa 4 BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường 5 BYT Bộ Y tế 6 CBCNV Cán bộ công nhân viên 7 CCN Cụm Công nghiệp 8 COD Nhu cầu oxy hóa học 9 CTNH Chất thải nguy hại 10 CTR Chất thải rắn 11 DO Nồng độ oxy hòa tan 12 KCN Khu Công nghiệp 13 NFPA National Fire Protection Association- Tổ chức Hiệp hội PCCC quốc tế 14 ODA Official Development Assistance- Hỗ trợ phát triển chính thức 15 PAC Poly Aluminium Chloride 16 PCCP Phòng cháy chữa cháy 17 PVC Poly Vinyl Chlorua 18 QCCP Quy chuẩn cho phép 19 QCVN Quy chuẩn Việt Nam 20 QĐ Quyết định 21 SBR Sequencing Batch Reactor 22 SPC Sản phẩm cháy 23 TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam 24 TSP Tổng bụi lơ lửng 25 UBND Ủy ban nhân dân 26 USD Đồng đô la Mỹ 27 VHO Tổ chức Y tế Thế giới 28 VSV Vi sinh vật DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1. Mô hình tham khảo xử lý nước rác (xử lý sơ bộ). 2 Quy trình xử lý nước rác tại bãi chôn lấp Gò Cát của Trung tâm ECO.

3 Sơ đồ công nghệ xử lý nước rác của công ty SEEN. 4 Trạm xử lý nước rác Nam Bình Dương. 5 Cấu tạo BCL. 6 Sơ đồ công nghệ vận hành BCL.

7 Sơ đồ công nghệ vận hành 3 lò đốt cũ. 8 Sơ đồ công nghệ vận hành lò đốt số 4. 9 Bản đồ vị trí địa lý Thành phố Thái Bình. 1 Biểu đồ so sánh kết quả phân tích Zn, As, Pb với QCVN 03:2008/BTNMT.

2 Biểu đồ so sánh kết quả phân tích H2S với QĐ 3733:2002/BYT. 3 Biểu đồ so sánh kết quả phân tích H 2S và bụi Zn, với QCVN 05:2013/BTNMT (Đợt 1). 4 Biểu đồ so sánh kết quả phân tích H 2S và bụi với QCVN 05:2013/BTNMT (Đợt 2). 5 Biểu đồ so sánh kết quả phân tích CO, NO 2 và bụi với QCVN 05:2013/BTNMT.

6 Biểu đồ so sánh nồng độ CO cực đại tại các khoảng cách với QCVN 05:2013/BTNMT. 7 Biểu đồ so sánh nồng độ SO 2, NOx và TPS cực đại tại các khoảng cách với QCVN 05:2013/BTNMT. 8 Biểu đồ so sánh kết quả phân tích NH4+ với QCVN 08:2008/BTNMT. 9 Biểu đồ so sánh kết quả phân tích chỉ tiêu dầu mỡ với.

10 Biểu đồ so sánh kết quả phân tích Tổng Coliform MPN/100ml với. 11 Biểu đồ so sánh kết quả phân tích TSS, COD, BOD5. 12 Biểu đồ so sánh kết quả phân tích các chỉ tiêu tại khu vực NT1 với QCVN 25:2009/BTNMT. 13 Biểu đồ so sánh kết quả phân tích Tổng Coliform MPN/100ml với QCVN 25:2009/BTNMT.

1 Sơ đồ mô tả hệ thống hấp thụ khí thải. 2 Sơ đồ dây chuyền xử lý khói lò đốt CTR. 3 Sơ đồ hệ thống thu gom nước mưa. 4 Công nghệ xử lý nước thải sau hấp thụ khí thải.

5 Sơ đồ xử lý nước rỉ rác tại bãi rác. 6 Quy trình công nghệ xử lý nước rỉ rác cho bãi chôn lấp. 7 Sơ đồ công nghệ sản xuất gạch block và dòng thải. 8 Sơ đồ xử lý bụi của dây chuyền sản xuất gạch block.87 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.

1 Tỷ lệ CTR xử lý bằng các phương pháp khác nhau ở một số nước trên thế giới năm 1992. 3 Các hạng mục công trình của nhà máy đã xây dựng. 4 Nhiệt độ trung bình tháng ở Thái Bình (0C). Lượng mưa bình quân tháng (mm).

6 Tốc độ gió trung bình các tháng trong 4 năm gần nhất tại Thái Bình. 7 Điều kiện kinh tế- xã hội phường Tiền Phong, thành phố Thái Bình. Vị trí mẫu môi trường đất. 2 Kết quả phân tích chất lượng môi trường đất.

3 Vị trí mẫu môi trường không khí. Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí. Kết quả phân tích chất lượng môi trường. Kết quả phân tích chất lượng môi trường.

Kết quả phân tích chất lượng khói thải của Nhà máy. Nhu cầu nhiên liệu của các lò đốt trong thời điểm hiện tại. Thành phần của dầu DO. Thành phần của chất thải đem đốt.

Thông số tính toán của các nguồn thải. Tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải lò đốt (Đối với dầu DO). Tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải lò đốt. Nồng độ các chất ô nhiễm tại ống khói lò đốt rác.

Nồng độ cực đại của 4 lò đốt phát thải ra môi trường. Vị trí mẫu môi trường nước. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt. Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm.

Kết quả phân tích chất lượng nước rỉ rác. 1 Bảng so sánh biện pháp xử lý khói thải lò đốt mới và cũ. 2 Bảng đề xuất biện pháp xử lý nước thải. 3 Kết quả phân tích thành phần nước rác tại BCL Nam Sơn.

4 Kết quả phân tích thành phần nước rác tại BCL Tây Mỗ. Thành phần của nước rỉ rác. 6 Các công đoạn xử lý đối với nước rỉ rác. Tính cấp thiết của Đề tài.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ