Tổng quan nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa tài chính, các ngân hàng thương mại tại Việt Nam đang đứng trước áp lực chuyển dịch cơ cấu thu nhập để giảm thiểu rủi ro hoạt động. Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tỉnh Gia Lai (BIDV Gia Lai), hoạt động kinh doanh truyền thống vẫn chiếm tỷ trọng chi phối khi tổng dư nợ cho vay năm 2015 đạt 9.353 tỷ đồng, tăng trưởng 43% so với năm 2014. Tuy nhiên, sự phụ thuộc quá mức vào biên lãi thuần tiềm ẩn nhiều nguy cơ khi thị trường biến động, buộc ngân hàng phải coi việc phát triển dịch vụ phi tín dụng là chiến lược then chốt nhằm đa dạng hóa nguồn thu và tăng năng lực cạnh tranh.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ phi tín dụng, phân tích thực trạng triển khai tại BIDV Gia Lai trong giai đoạn 2013-2015, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi cao nhằm mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng dịch vụ trong giai đoạn tiếp theo. Phạm vi không gian được xác định tại địa bàn tỉnh Gia Lai, gắn liền với môi trường kinh doanh của 26 tổ chức tín dụng địa phương. Ý nghĩa thực tiễn của công trình được lượng hóa rõ nét khi giúp đơn vị ghi nhận thu dịch vụ ròng đạt 50 tỷ đồng vào năm 2015, hoàn thành 100% kế hoạch được giao, đóng góp vào tổng thu nhập ròng 333 tỷ đồng và duy trì tỷ lệ nợ xấu ở mức rất thấp, dưới 0,5% trên tổng dư nợ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng mô hình Chu kỳ sống của sản phẩm (Product Life Cycle) từ các nghiên cứu kinh tế ngân hàng của David Cox, chia sự vận động của dịch vụ tài chính thành 4 giai đoạn rõ rệt: thâm nhập thị trường, tăng trưởng phát triển, bão hòa và suy thoái. Khung lý thuyết này giúp ngân hàng định vị chính xác từng sản phẩm để phân bổ nguồn lực marketing và công nghệ tương ứng.

Song song đó, nghiên cứu tích hợp mô hình đo lường chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1985, 1988) với 5 khoảng cách chất lượng và 5 thành phần cốt lõi: sự tin cậy, sự đáp ứng, năng lực phục vụ, sự đồng cảm và phương tiện hữu hình. Hệ thống khái niệm nền tảng được chuẩn hóa gồm: dịch vụ phi tín dụng (các dịch vụ ngân hàng thu phí, không tạo rủi ro cấp tín dụng), phát triển theo chiều rộng (gia tăng danh mục sản phẩm, mở rộng kênh phân phối POS, ATM) và phát triển theo chiều sâu (nâng cao tiện ích, tối ưu hóa mức độ hài lòng của khách hàng).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo tài chính nội bộ, báo cáo tổng kết kinh doanh thường niên của BIDV Gia Lai trong chu kỳ 3 năm từ 2013 đến 2015, kết hợp các báo cáo thống kê ngành tiền tệ trên địa bàn tỉnh Gia Lai từ Ngân hàng Nhà nước.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, đề tài tiếp cận toàn bộ tập dữ liệu hoạt động gồm 69.493 chủ thẻ ghi nợ, 918 chủ thẻ tín dụng, 15.048 tài khoản thanh toán chi lương và 21.725 khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán trực tuyến. Phương pháp chọn mẫu phân tầng theo nhóm khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân tại 13 phòng ban nghiệp vụ, 6 phòng giao dịch và 3 quỹ tiết kiệm trực thuộc. Phương pháp phân tích định tính kết hợp thống kê mô tả, so sánh tỷ trọng và phân tích chuỗi thời gian được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc phản ánh trung thực quy mô, cơ cấu và tốc độ biến động của từng mảng thu phí trong mối tương quan với tổng tài sản ngân hàng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, hoạt động kinh doanh ngoại tệ và các dịch vụ tài trợ thương mại đạt bước tăng trưởng bứt phá. Doanh thu từ kinh doanh ngoại tệ và phái sinh năm 2015 đạt 13,8 tỷ đồng, tăng trưởng 269% so với năm 2014 và đạt 184% chỉ tiêu kế hoạch. Tổng thu dịch vụ ngoại thương chạm mức 15,3 tỷ đồng, tăng 273% so với năm trước và chiếm tỷ trọng 24% trong tổng doanh thu dịch vụ của chi nhánh.

Thứ hai, mảng dịch vụ bảo lãnh, cam kết và đồng tài trợ duy trì vị thế đóng góp lớn nhất trong cơ cấu thu phí. Nhóm dịch vụ này mang về gần 16,5 tỷ đồng năm 2015, chiếm tỷ trọng 33% tổng doanh thu phí dịch vụ. Bên cạnh đó, thu phí bảo lãnh phát hành trái phiếu đạt 9 tỷ đồng (chiếm 18%) và thu phí nghiệp vụ bán nợ đạt 6,5 tỷ đồng, tăng 67% so với năm trước.

Thứ ba, hệ sinh thái ngân hàng bán lẻ và ngân hàng điện tử (E-Banking) bùng nổ mạnh mẽ. Đến cuối năm 2015, tổng số thẻ ghi nợ phát hành lũy kế đạt 69.493 thẻ, tăng thêm 3.105 thẻ; số lượng thẻ tín dụng đạt 918 thẻ. Doanh thu ròng từ nghiệp vụ thẻ đạt 4,88 tỷ đồng, tăng 27% so với năm trước. Dịch vụ thông báo biến động số dư BSMS phát triển thêm 8.510 khách hàng, nâng tổng quy mô lên trên 37.200 người dùng với doanh số thu phí 1,7 tỷ đồng.

Thứ tư, dịch vụ thu hộ và thanh toán công cộng tạo lập được mạng lưới sâu rộng. Chi nhánh đã ký hợp đồng thu hộ bảo hiểm xã hội với 321 khách hàng doanh nghiệp đầu tiên, đạt doanh số thu trên 300 tỷ đồng; đồng thời triển khai nộp thuế điện tử cho hơn 673 doanh nghiệp với doanh số giao dịch vượt 400 tỷ đồng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi tạo nên sự khởi sắc trên là do BIDV Gia Lai đã chuyển đổi thành công mô hình bán lẻ chuẩn từ tháng 5/2015, cải tạo không gian giao dịch và tái cấu trúc quy trình tiếp khách. Năng suất xử lý giao dịch bán lẻ tăng lên mức trung bình 1.500 giao dịch/ngày, tăng 15% so với giai đoạn trước chuyển đổi. Hệ thống hạ tầng gồm 22 máy ATM vận hành thông suốt với doanh số luân chuyển bình quân 220 tỷ đồng/tháng và tần suất 10.800 giao dịch/máy/tháng.

Tuy vậy, kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra hạn chế khi thu phí dịch vụ bảo lãnh phát hành trái phiếu sụt giảm 51% do biến động thị trường vốn. Cơ cấu nguồn vốn huy động ngoại tệ tại chỗ còn khiêm tốn, chỉ chiếm khoảng 2% tổng nguồn vốn huy động 4.515 tỷ đồng của chi nhánh.

Các dữ liệu nghiên cứu này được trình bày trực quan thông qua bảng cơ cấu thu phí dịch vụ phi tín dụng 2013-2015 và hệ thống biểu đồ so sánh thị phần, giúp làm nổi bật tỷ trọng 17% của mảng thu dịch vụ ròng trong tổng thu nhập ròng 333 tỷ đồng của ngân hàng.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện và nâng cấp chiều sâu cho các dịch vụ thanh toán và dịch vụ thẻ hiện có. Ban Giám đốc cùng Khối Tác nghiệp cần nâng cấp toàn bộ hệ thống 22 máy ATM sang thế hệ máy giao dịch tự động thông minh, rút ngắn thời gian xử lý khiếu nại thẻ xuống dưới 24 giờ. Mục tiêu đặt ra trong giai đoạn 2016-2017 là nâng tỷ trọng thu ròng từ dịch vụ thẻ từ mức 9,2% lên trên 12% tổng thu dịch vụ.

Thứ hai, đẩy mạnh phát triển sản phẩm dịch vụ mới dựa trên nền tảng ngân hàng số. Phòng Khách hàng cá nhân và Phòng Kế hoạch Tổng hợp cần triển khai sâu rộng các tính năng mới trên ứng dụng ngân hàng di động, liên kết thanh toán hóa đơn điện tử cho 100% trường học và bệnh viện trên địa bàn TP. Pleiku. Lộ trình đến hết năm 2017 đặt mục tiêu phát triển thêm tối thiểu 5.000 người dùng E-Banking mới mỗi năm, đưa số lượng khách hàng thanh toán hóa đơn trực tuyến vượt mốc 30.000 tài khoản.

Thứ ba, thực hiện chiến lược bán chéo sản phẩm và chính sách giá phí linh hoạt. Khối Quan hệ Khách hàng cần tích hợp gói combo thẻ ATM, dịch vụ tin nhắn BSMS và thấu chi cho 15.048 tài khoản chi hộ lương hiện hữu; đồng thời áp dụng chính sách ưu đãi phí chuyển tiền quốc tế và mua bán ngoại tệ cho các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản chủ lực của tỉnh.

Thứ tư, chuẩn hóa đội ngũ nhân sự và văn hóa chăm sóc khách hàng. Phòng Tổ chức hành chính chủ trì tổ chức định kỳ 12 khóa đào tạo nghiệp vụ tư vấn tài chính chuyên sâu mỗi năm. Mục tiêu trong giai đoạn 2016-2018 là nâng năng suất thu dịch vụ ròng bình quân đầu người từ 381 triệu đồng/người/năm lên mức 450 triệu đồng/người/năm.

Về phía Hội sở chính BIDV, cần sớm phân cấp hạn mức phê duyệt ngoại tệ linh hoạt hơn cho chi nhánh cấp 1 và hoàn thiện hạ tầng bảo mật thông tin trực tuyến nhằm hỗ trợ đơn vị kinh doanh hiệu quả.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Ban lãnh đạo và cán bộ quản lý tại các chi nhánh Ngân hàng Thương mại. Luận văn cung cấp bài học thực tiễn về mô hình chuyển đổi bán lẻ và các bước phân bổ mạng lưới điểm giao dịch, hỗ trợ quản trị mục tiêu thu dịch vụ ròng đạt mốc 50 tỷ đồng mỗi năm.

Nhóm 2: Chuyên viên phát triển sản phẩm và Marketing ngân hàng. Nghiên cứu mang lại góc nhìn sắc bén về chiến lược bán chéo sản phẩm dịch vụ phi tín dụng, cách thức khai thác dữ liệu từ các hợp đồng thu hộ bảo hiểm xã hội quy mô hơn 300 tỷ đồng và nộp thuế điện tử 400 tỷ đồng.

Nhóm 3: Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Tài liệu này đóng vai trò là một case study thực chứng hoàn chỉnh về ứng dụng khung lý thuyết SERVQUAL và phương pháp thống kê mô tả trong phân tích hoạt động ngân hàng thương mại cấp địa phương.

Nhóm 4: Cơ quan quản lý nhà nước và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh. Cung cấp căn cứ thực tế về diễn biến dịch chuyển dòng tiền không dùng tiền mặt và bức tranh cạnh tranh thị phần giữa 26 tổ chức tín dụng trên địa bàn Tây Nguyên.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao việc phát triển dịch vụ phi tín dụng lại là yêu cầu cấp thiết đối với BIDV Gia Lai?

Phát triển dịch vụ phi tín dụng giúp ngân hàng phân tán rủi ro khi biên lãi tín dụng chịu nhiều biến động. Trong năm 2015, thu dịch vụ ròng đạt 50 tỷ đồng đã đóng góp quan trọng vào tổng thu nhập 333 tỷ đồng, giúp đơn vị duy trì tỷ lệ nợ xấu dưới 0,5% và giảm phụ thuộc vào hoạt động cho vay truyền thống.

Mảng dịch vụ phi tín dụng nào có mức tăng trưởng mạnh nhất tại chi nhánh giai đoạn 2013-2015?

Nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ và phái sinh ghi nhận sự tăng trưởng vượt trội nhất khi đạt doanh thu 13,8 tỷ đồng vào năm 2015, tăng 269% so với năm 2014 và đạt 184% kế hoạch năm. Tổng thu dịch vụ ngoại thương theo đó cũng tăng mạnh 273%, đạt 15,3 tỷ đồng.

BIDV Gia Lai đã áp dụng giải pháp nào để thúc đẩy mảng ngân hàng bán lẻ và E-Banking?

Ngân hàng đã chuyển đổi thành công mô hình bán lẻ chuẩn từ tháng 5/2015, đưa lưu lượng xử lý lên 1.500 giao dịch/ngày. Đồng thời, chi nhánh khai thác hiệu quả 22 máy ATM đạt doanh số luân chuyển 220 tỷ đồng/tháng, phát triển 69.493 thẻ ghi nợ và mở rộng 21.725 tài khoản thanh toán trực tuyến.

Những thách thức đặc thù mà chi nhánh gặp phải tại địa bàn tỉnh Gia Lai là gì?

Thói quen sử dụng tiền mặt của dân cư địa phương còn cao và nguồn thu ngoại tệ từ các doanh nghiệp xuất nhập khẩu còn biến động. Chi nhánh đã giải quyết bài toán này bằng cách liên kết thu hộ ngân sách, nộp thuế điện tử cho hơn 673 doanh nghiệp và mở rộng 15.048 tài khoản chi hộ lương.

Mục tiêu chiến lược phát triển dịch vụ của BIDV Gia Lai trong giai đoạn tiếp theo là gì?

Chi nhánh định hướng tiếp tục giữ vững vị trí dẫn đầu về dịch vụ trên địa bàn, phấn đấu nâng năng suất thu dịch vụ bình quân cán bộ lên trên 450 triệu đồng/người/năm, mở rộng quy mô huy động vốn đạt 5.500 tỷ đồng và tín dụng đạt 11.500 tỷ đồng trong giai đoạn 2016-2020.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về dịch vụ phi tín dụng và các nhân tố tác động đến sự phát triển của ngân hàng thương mại hiện đại.
  • Đánh giá chi tiết bức tranh kinh doanh của BIDV Gia Lai giai đoạn 2013-2015 với kết quả thu dịch vụ ròng đạt 50 tỷ đồng, tăng trưởng ngoại tệ bứt phá 269%.
  • Xác định rõ các nút thắt về cơ cấu nguồn vốn ngoại tệ và sự suy giảm của mảng bảo lãnh trái phiếu xuống mức 9 tỷ đồng.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp hoàn thiện sản phẩm truyền thống, mở rộng E-Banking và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
  • Khẳng định tính khả thi của mô hình liên kết thu hộ dịch vụ công quy mô trên 700 tỷ đồng giữa ngân hàng với Bảo hiểm Xã hội và Cục Thuế tỉnh Gia Lai.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp một cẩm nang giải pháp thực nghiệm sâu sắc, có giá trị ứng dụng cao cho các chi nhánh ngân hàng thương mại tại khu vực Tây Nguyên. Trong lộ trình 2016-2020, việc triển khai quyết liệt các giải pháp này sẽ tạo đòn bẩy vững chắc để chi nhánh bứt phá quy mô và tối ưu hóa lợi nhuận. Quý độc giả, các nhà quản trị ngân hàng và chuyên gia tài chính hãy khai thác ngay nguồn dữ liệu và hệ thống đề xuất từ luận văn để hoạch định chiến lược kinh doanh dịch vụ hiệu quả cho tổ chức của mình.