Tổng quan nghiên cứu

Tỉnh Bạc Liêu thuộc vùng bán đảo Cà Mau với diện tích tự nhiên 2.582 km² cùng bờ biển dài 56 km, giữ vị trí chiến lược quan trọng trong phát triển kinh tế biển và nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long. Mặc dù địa phương đạt được nhiều bước tiến trong phát triển kinh tế - xã hội, song chất lượng nguồn nhân lực nông thôn vẫn tồn tại khoảng cách lớn so với yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tính đến cuối năm 2013, tỷ lệ lao động qua đào tạo trên toàn địa bàn tỉnh đạt 41%, trong đó tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề mới chỉ chạm ngưỡng 22%. Thực trạng này tạo ra rào cản đáng kể đối với mục tiêu tại Nghị quyết số 29/2012/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu về Quy hoạch phát triển nhân lực giai đoạn 2011 - 2020, vốn đặt kỳ vọng đạt 241.619 lao động qua đào tạo (tương đương 50% tổng số lao động đang làm việc) vào năm 2015.

Vấn đề nghiên cứu then chốt xuất phát từ mâu thuẫn giữa yêu cầu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp với trình độ chuyên môn, kỹ năng thực hành còn hạn chế của đại bộ phận người dân nông thôn. Mục tiêu cụ thể của luận văn là khảo sát, đánh giá toàn diện thực trạng công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại tỉnh Bạc Liêu trong giai đoạn 2010 - 2013, từ đó xác lập hệ thống giải pháp mang tính chiến lược nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề đến năm 2020. Nghiên cứu có phạm vi triển khai trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu từ tháng 04/2013 đến tháng 04/2014, mang ý nghĩa thiết thực trong việc hiện thực hóa Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Đề tài góp phần nâng cao thu nhập, giải quyết việc làm tại chỗ theo định hướng ly nông bất ly hương và thúc đẩy hoàn thành 19 tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên sự kết hợp hài hòa giữa Mô hình đánh giá bối cảnh, đầu vào, phản hồi, kết quả của Warr, Bird và Rackham cùng Mô hình đánh giá 4 cấp độ của Kirkpatrick (bao gồm phản hồi, nhận thức, hành vi nghề nghiệp và kết quả). Song song đó, nguyên lý Quản lý chất lượng tổng thể (TQM) và mô hình 5 cấp độ của Hamblin được vận dụng làm nền tảng kiểm soát các yếu tố bảo đảm chất lượng đào tạo một cách hệ thống.

Hệ thống khái niệm nền tảng trong đề tài bao gồm 4 nội dung cốt lõi:

  • Chất lượng đào tạo nghề: Mức độ đáp ứng mục tiêu đào tạo được phản ánh qua năng lực hành nghề, phẩm chất đạo đức và khả năng thích ứng của người học với thị trường lao động.
  • Lao động nông thôn: Bộ phận dân số sinh sống tại địa bàn nông thôn trong độ tuổi lao động theo quy định pháp luật (nam từ 16 đến 60 tuổi, nữ từ 16 đến 55 tuổi) có khả năng tham gia lao động.
  • Bảo đảm chất lượng đào tạo nghề: Hệ thống đồng bộ các quy trình, nguồn lực và tiêu chuẩn kiểm định nhằm thỏa mãn yêu cầu của người học và doanh nghiệp sử dụng lao động.
  • Phương thức dạy nghề đặc thù: Các hình thức tổ chức đào tạo linh hoạt như dạy nghề tại vùng chuyên canh, chuyên con, dạy nghề truyền thống tại các làng nghề và mô hình lớp học tại đồng ruộng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh và báo cáo thống kê chuyên ngành của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2010 - 2013. Dữ liệu sơ cấp được thu thập trực tiếp thông qua đợt khảo sát thực địa trên quy mô mẫu gồm 350 lao động nông thôn đã qua đào tạo, 65 giáo viên dạy nghề và 45 cán bộ quản lý tại 7 huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh.

Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng theo từng đơn vị hành chính và cơ cấu nhóm nghề đào tạo (nghề nông nghiệp và nghề phi nông nghiệp) nhằm bảo đảm tính đại diện cao cho toàn bộ quần thể nghiên cứu. Phương pháp phân tích thống kê toán học kết hợp kiểm định đối sánh tỷ lệ phần trăm được lựa chọn vì tính năng định lượng chuẩn xác các tiêu chí đầu vào, quá trình đào tạo và đầu ra việc làm. Ngoài ra, phương pháp chuyên gia với sự tham gia đóng góp ý kiến của 15 nhà quản lý, nhà khoa học giáo dục nghề nghiệp được thực hiện xuyên suốt timeline từ tháng 04/2013 đến tháng 04/2014 nhằm thẩm định độ tin cậy và tính khả thi của các đề xuất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

  1. Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề còn thấp và mất cân đối: Tính đến hết năm 2013, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề của Bạc Liêu mới đạt khoảng 22%, tạo ra khoảng cách lớn so với mục tiêu 50% lao động qua đào tạo vào năm 2015. Trong đó, cơ cấu đào tạo phân bổ chưa đồng đều khi tỷ lệ người học nghề nông nghiệp chiếm tới 65,4%, còn nhóm ngành phi nông nghiệp và dịch vụ kỹ thuật chỉ chiếm 34,6%.
  2. Nguồn lực phục vụ giảng dạy còn hạn chế về chuẩn hóa: Đội ngũ giáo viên cơ hữu đạt chuẩn kỹ năng nghề và nghiệp vụ sư phạm bậc cao tại các trung tâm dạy nghề cấp huyện chỉ đạt khoảng 48,2%. Về cơ sở vật chất, trang thiết bị máy móc phục vụ thực hành chỉ đáp ứng khoảng 53,5% yêu cầu theo danh mục thiết bị dạy nghề tối thiểu do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
  3. Hiệu quả chuyển đổi nghề và duy trì việc làm chưa bền vững: Mặc dù tỷ lệ học viên có việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa đào tạo đạt mức 68,3%, song tỷ lệ học viên có thể áp dụng trên 70% khối lượng kiến thức đã học vào thực tế sản xuất chỉ đạt khoảng 51,8%.
  4. Cơ chế liên kết thị trường còn lỏng lẻo: Tỷ lệ các lớp học nghề được doanh nghiệp cam kết bao tiêu sản phẩm hoặc tiếp nhận tuyển dụng trực tiếp sau đào tạo chỉ đạt khoảng 28,7%, phần lớn người học vẫn phải tự tìm kiếm đầu ra cho sản phẩm nông nghiệp.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ việc công tác khảo sát nhu cầu học nghề của người dân và nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp chưa được tiến hành thực chất. Hoạt động đào tạo vẫn thiên về việc cung cấp những gì cơ sở dạy nghề sẵn có thay vì đào tạo theo đơn đặt hàng của xã hội. So sánh với bài học từ Liên bang Nga với quỹ đào tạo thanh niên gắn với 280 ngành nghề kỹ thuật hay mô hình chính phủ chi trả phí tư vấn giám hộ nông nghiệp tại Hàn Quốc, tỉnh Bạc Liêu cần một cơ chế điều phối liên ngành mạnh mẽ hơn.

Các kết quả khảo sát này có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ cột thể hiện sự chênh lệch giữa chỉ tiêu quy hoạch và tỷ lệ lao động qua đào tạo thực tế, kết hợp với bảng số liệu phân tích cơ cấu ngành nghề. Sự tương quan giữa thời lượng thực hành và mức độ hài lòng của người học là minh chứng rõ ràng cho thấy nâng cao tỷ trọng thực hành lên 60% đến 70% tổng thời lượng là yêu cầu cấp thiết để nâng cao chất lượng tay nghề.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Hoàn thiện công tác thông tin truyền thông và tư vấn học nghề: Thành lập các Tổ công tác thông tin dạy nghề tại 100% xã, phường, thị trấn; phấn đấu đến năm 2016 có trên 95% lao động nông thôn trong độ tuổi được tiếp cận thông tin tuyển sinh và định hướng việc làm. Chủ thể thực hiện là Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Hội Nông dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện.
  2. Nâng cao năng lực chuyên môn và chuẩn hóa đội ngũ giáo viên: Tổ chức các chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm dạy nghề định kỳ, phấn đấu nâng tỷ lệ giáo viên dạy nghề đạt chuẩn lên 85% vào giai đoạn 2014 - 2017. Chủ thể triển khai là các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề và các trung tâm dạy nghề trên địa bàn tỉnh.
  3. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và đổi mới chương trình đào tạo: Áp dụng quy trình hiệp y mua sắm trang thiết bị thực hành hiện đại, điều chỉnh khung chương trình theo hướng tăng thời lượng thực hành lên 70% tổng khóa học, ưu tiên các ngành nghề nuôi tôm công nghệ cao và sửa chữa máy nông nghiệp trong giai đoạn 2015 - 2020. Chủ thể chịu trách nhiệm là Sở Tài chính phối hợp với các cơ sở đào tạo nghề.
  4. Xây dựng mô hình liên kết bốn bên bền vững: Thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa Chính quyền, Cơ sở dạy nghề, Doanh nghiệp và Người học; hướng tới mục tiêu tối thiểu 80% học viên có việc làm ổn định hoặc được doanh nghiệp bao tiêu nông sản sau đào tạo từ năm 2015 đến năm 2020 do Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Lãnh đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Chỉ đạo Đề án 1956 cấp tỉnh, huyện có thể sử dụng dữ liệu để xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực và phân bổ ngân sách đào tạo nghề hàng năm.
  2. Ban giám hiệu và cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Sử dụng khung đánh giá chất lượng toàn diện của luận văn làm công cụ rà soát quy trình quản trị, đổi mới chương trình giảng dạy và đầu tư cơ sở vật chất.
  3. Giáo viên, giảng viên dạy nghề và chuyên gia đào tạo nông nghiệp: Vận dụng các phương pháp giảng dạy tích hợp như đào tạo tại đồng ruộng và kỹ thuật cầm tay chỉ việc để nâng cao tính tương tác và kỹ năng thực hành cho học viên.
  4. Học viên cao học, nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục và Kinh tế phát triển: Tham khảo phương pháp nghiên cứu chọn mẫu phân tầng và hệ thống cơ sở lý luận thực chứng để mở rộng các đề tài phát triển nhân lực nông thôn tại các tỉnh ven biển.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao cần chuyển đổi từ đào tạo theo năng lực cơ sở sang đào tạo theo nhu cầu thị trường? Chuyển đổi sang đào tạo theo nhu cầu giúp khắc phục tình trạng lãng phí ngân sách và giải quyết triệt để tình trạng học xong không có việc làm. Thực tế tại Bạc Liêu cho thấy các lớp mở theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp đạt tỷ lệ có việc làm trên 82%, cao hơn hẳn các lớp đào tạo theo năng lực có sẵn.

  2. Mô hình đánh giá Warr, Bird và Rackham mang lại giá trị gì cho công tác dạy nghề? Mô hình này giúp các nhà quản lý kiểm soát đồng thời 4 giai đoạn từ bối cảnh, đầu vào, phản hồi đến kết quả đầu ra. Việc áp dụng mô hình giúp cơ sở dạy nghề kịp thời điều chỉnh nội dung bài giảng, nâng mức độ hài lòng của người học lên trên 85%.

  3. Phương thức dạy nghề tại đồng ruộng mang lại lợi ích cụ thể nào cho nông dân? Phương thức này cho phép người nông dân vừa học vừa thực nghiệm trực tiếp trên đồng ruộng suốt một chu kỳ sản xuất. Người học nắm vững quy trình canh tác an toàn, giúp giảm khoảng 15% đến 20% chi phí phân bón và nâng cao năng suất thu hoạch thực tế.

  4. Làm thế nào để giải quyết tình trạng thiếu hụt trang thiết bị dạy nghề cấp huyện? Giải pháp hiệu quả nhất là kết hợp quy trình hiệp y mua sắm dùng chung giữa các đơn vị và liên kết với doanh nghiệp địa phương để tận dụng nhà xưởng thực tế, giúp tăng thời lượng thực hành lên mức 70% mà không gây quá tải ngân sách đầu tư công.

  5. Chính sách hỗ trợ theo Đề án 1956 mang lại quyền lợi gì cho lao động nông thôn Bạc Liêu? Người học thuộc diện hộ nghèo, gia đình chính sách hoặc bị thu hồi đất được hỗ trợ 100% học phí cùng tiền ăn và chi phí đi lại theo định mức quy định, tạo điều kiện thuận lợi cho hơn 10.000 lượt lao động vùng sâu tham gia học nghề.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn thông qua các mô hình đánh giá giáo dục tiên tiến.
  • Phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng dạy nghề tại tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2010 - 2013, chỉ rõ tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề mới đạt 22% so với mục tiêu 50% vào năm 2015.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá và khả thi, tập trung vào truyền thông, chuẩn hóa giáo viên, hiện đại hóa cơ sở vật chất và gắn kết doanh nghiệp.
  • Xác định lộ trình triển khai cụ thể cho từng giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2020 gắn liền với trách nhiệm của từng cơ quan quản lý chuyên trách.
  • Kêu gọi sự phối hợp đồng bộ giữa chính quyền các cấp, cơ sở đào tạo và cộng đồng doanh nghiệp để hiện thực hóa các giải pháp, tạo động lực phát triển kinh tế bền vững cho tỉnh Bạc Liêu.