Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia đặc biệt, tư liệu sản xuất không thể thay thế và là thành phần quan trọng của môi trường sống. Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa tại Việt Nam, nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích kinh tế - xã hội gia tăng mạnh mẽ, làm nảy sinh nhiều mối quan hệ đất đai phức tạp. Mặc dù hệ thống pháp luật đất đai đã trải qua nhiều lần sửa đổi và ban hành mới (Luật Đất đai các năm 1987, 1993, 2003 và 2013), công tác quản lý nhà nước về đất đai ở cấp cơ sở vẫn bộc lộ một số tồn tại như: quy định pháp lý còn chồng chéo, biến động đất đai ngoài tầm kiểm soát của cơ quan chức năng, tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất) tại khu vực đô thị chưa đồng bộ và tranh chấp đất đai còn diễn biến phức tạp.

Khóa luận "Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 đến 2014" do sinh viên Lê Thị Quỳnh Trang (ngành Địa chính môi trường, Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên) thực hiện năm 2015 dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Khắc Thái Sơn. Nghiên cứu nhằm nhận diện thực trạng quản lý đất đai tại một địa bàn đô thị trung tâm, chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đất đai tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Đánh giá tình hình cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường Hoàng Văn Thụ giai đoạn 2010 – 2014.
  2. Đánh giá kết quả thực hiện công tác quản lý và sử dụng đất đai giai đoạn 2010 – 2014 trên địa bàn phường theo 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai được quy định trong Luật Đất đai năm 2003.
  3. Đánh giá mức độ nhận thức, hiểu biết và ý kiến phản ánh của người dân địa phương đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai.
  4. Xác định các khó khăn, tồn tại trong quản lý đất đai và đề xuất các nhóm giải pháp nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý, sử dụng đất tại địa phương.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên.
  • Phạm vi nội dung: 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại khoản 2 Điều 6 Luật Đất đai năm 2003.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính phường Hoàng Văn Thụ với tổng diện tích tự nhiên 159,28 ha.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu quản lý đất đai thu thập trong giai đoạn 2010 – 2014; thời gian thực hiện nghiên cứu, điều tra thực địa từ ngày 25/08/2014 đến ngày 30/11/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên khung lý thuyết quản lý học và khoa học quản lý đất đai, xác định quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm thực thi và bảo vệ quyền sở hữu toàn dân về đất đai do Nhà nước đại diện chủ sở hữu. Các công cụ quản lý chính gồm: công cụ pháp luật, công cụ quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất và công cụ tài chính.

Hệ thống cơ sở pháp lý được tác giả tổng hợp bao gồm:

  • Hiến pháp năm 1992, Luật Đất đai năm 2003 và hệ thống 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai.
  • Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 182/2004/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất; Nghị định số 197/2004/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ tái định cư; Nghị định số 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, Nghị định số 120/2010/NĐ-CP, Nghị định số 121/2010/NĐ-CP, Nghị định số 38/2011/NĐ-CP.
  • Các Thông tư, Chỉ thị của Bộ, Ngành: Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT, Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT, Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT, Thông tư số 16/2011/TT-BTNMT, Chỉ thị số 05/2006/CT-TTg, Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg.
  • Các văn bản của UBND tỉnh Thái Nguyên: Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND (bồi thường, GPMB), Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND (diện tích tối thiểu tách thửa), Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND và Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND (cấp GCNQSD đất, đăng ký biến động), Quyết định số 47/2012/QĐ-UBND (cơ chế một cửa), cùng các Quyết định ban hành bảng giá đất qua các năm.

Tác giả đã áp dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau:

  • Phương pháp kế thừa, chọn lọc tài liệu: Tổng hợp, kế thừa các báo cáo thống kê, tài liệu quản lý, số liệu lưu trữ tại UBND phường Hoàng Văn Thụ, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thái Nguyên, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên.
  • Phương pháp điều tra, thu thập số liệu: Thu thập hệ thống văn bản pháp quy, hồ sơ địa chính, báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo tổng kiểm kê đất đai các năm.
  • Phương pháp điều tra xã hội học bằng phiếu hỏi: Lập phiếu điều tra và phỏng vấn 100 hộ gia đình, cá nhân được chọn mẫu điểm tại 5 tổ dân phố (tổ 5, tổ 6, tổ 19, tổ 26, tổ 29; mỗi tổ 20 phiếu) để đánh giá nhận thức của người dân về thủ tục cấp GCNQSD đất, nguồn gốc sử dụng đất và thái độ phục vụ của cán bộ chuyên môn.
  • Phương pháp điều tra trực tiếp, đối chiếu ngoài thực địa: Khảo sát hiện trạng sử dụng đất, đối chiếu mốc địa giới hành chính và tình trạng sử dụng đất trên thực địa so với hồ sơ, bản đồ lưu trữ.
  • Phương pháp xử lý, phân tích số liệu: Tổng hợp, xử lý dữ liệu qua các bảng biểu thống kê, phân tích định lượng cơ cấu đất đai và đánh giá tỷ lệ phần trăm.
  • Phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia: Trao đổi chuyên môn với giảng viên hướng dẫn và cán bộ địa chính phường Hoàng Văn Thụ.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của đất đai và thực tiễn công tác quản lý đất đai đô thị tại thành phố Thái Nguyên. Nêu rõ mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học trong học tập, nghiên cứu và ý nghĩa thực tiễn phục vụ công tác quản lý tại cơ sở của chuyên ngành Địa chính môi trường.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Phần này hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với đất đai, phân tích 4 nhóm lĩnh vực trọng tâm theo Điều 6 Luật Đất đai 2003, các nguyên tắc quản lý (thống nhất quản lý, phân cấp, tập trung dân chủ, kết hợp ngành - lãnh thổ, kế thừa lịch sử). Tổng hợp kinh nghiệm quản lý đất đai của Trung Quốc (chế độ công hữu, phân 3 nhóm đất, cơ chế đền bù tính theo sản lượng) và Cộng hòa Pháp (phân định không gian công cộng - tư nhân, bảo vệ đất nông nghiệp, cơ quan giám sát giao dịch). Đánh giá tổng quan thực trạng quản lý đất đai tại Việt Nam, tỉnh Thái Nguyên và thành phố Thái Nguyên.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng, địa bàn (UBND phường Hoàng Văn Thụ), khung thời gian (từ 25/08/2014 đến 30/11/2014) và chi tiết 4 nội dung nghiên cứu lớn cùng 6 phương pháp tiếp cận thu thập, xử lý dữ liệu phục vụ khóa luận.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung phân tích đặc điểm địa bàn và đánh giá chi tiết việc thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai tại phường Hoàng Văn Thụ:

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Phường có diện tích tự nhiên 159,28 ha; tiếp giáp các phường Quang Vinh, Đồng Bẩm, Đồng Quang, Phan Đình Phùng, Trưng Vương, Quang Trung. Địa hình bằng phẳng, thấp dần theo hướng Đông Bắc - Tây Nam. Năm 2014, dân số đạt 13.564 người (3.620 hộ, mật độ 8.525,45 người/km²), tổng số lao động là 12.234 người (lao động phi nông nghiệp chiếm 9.176 người). Thu nhập bình quân đầu người đạt 25,34 triệu đồng/năm, không còn hộ nghèo. Cơ cấu kinh tế: thương mại - dịch vụ chiếm 70%, tiểu thủ công nghiệp và nông nghiệp chiếm 30%.
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2014: Đất phi nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 146,92 ha (92,24%), trong đó đất ở đô thị là 69,56 ha (43,67%), đất chuyên dùng 68,19 ha (42,81%). Đất nông nghiệp chỉ còn 10,27 ha (6,44%) và đất chưa sử dụng là 2,09 ha (1,22%).
STT Loại đất Mã loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 10,27 6,44
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp (chuyên lúa 2,94 ha; hàng năm khác 1,07 ha) SXN 4,31 2,70
1.2 Đất lâm nghiệp LNP 0,11 0,07
1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 5,85 3,67
2 Đất phi nông nghiệp PNN 146,92 92,24
2.1 Đất ở tại đô thị ODT 69,56 43,67
2.2 Đất chuyên dùng (trụ sở cơ quan 7,01 ha; SKC 10,33 ha; công cộng 49,00 ha...) CDG 68,19 42,81
2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 0,67 0,42
2.4 Đất sông, suối mặt nước chuyên dùng SON 8,50 5,34
3 Đất chưa sử dụng CSD 2,09 1,22
Tổng Tổng diện tích đất tự nhiên 159,28 100,00
  • Đánh giá các mặt quản lý nhà nước về đất đai:
    • Văn bản pháp quy: Tiếp nhận và triển khai đầy đủ các Quyết định của UBND tỉnh và thành phố về bồi thường GPMB, diện tích tối thiểu tách thửa, cấp GCNQSD đất, bảng giá đất và cơ chế một cửa.
    • Địa giới hành chính: Bộ bản đồ ĐGHC lập năm 1995 (02 mảnh tỷ lệ địa hình F-48-92-B-a-6 và F-48-92-B-a-5) cùng 01 mốc địa giới giáp xã Đồng Bẩm được bảo quản tốt, không xảy ra tranh chấp ranh giới.
    • Đo đạc, lập bản đồ: Lưu trữ và khai thác 42 tờ bản đồ địa chính (lập 1996 tỷ lệ 1:500, năm 2009 tỷ lệ 1:2000), 06 tờ bản đồ 299 (năm 1993 tỷ lệ 1:1000), 02 tờ bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 (1:2000) và 01 tờ bản đồ quy hoạch sử dụng đất năm 2010.
    • Quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất: Phân kỳ đến năm 2020, diện tích đất nông nghiệp giảm xuống còn 4,50 ha (đất lúa, cây hàng năm và cây lâu năm chuyển dịch hoàn toàn sang các mục đích khác), đất phi nông nghiệp tăng lên 152,84 ha (đất ở đô thị đạt 71,51 ha, đất hạ tầng đạt 47,80 ha), đất chưa sử dụng giảm còn 1,94 ha để phục vụ các dự án hạ tầng đô thị (đường Bắc Sơn, đường Minh Cầu, khu dân cư số 1, hồ điều hòa suối Cống Ngựa).
    • Giao đất và cho thuê đất (2010 – 2014): Đã giao đất cho 169 hộ gia đình, cá nhân với tổng diện tích 3,0 ha (không giao đất cho tổ chức); cho thuê đất đối với 68 hộ gia đình, cá nhân (5,9 ha) và 7 tổ chức (2,37 ha), tổng diện tích cho thuê là 8,27 ha.
Năm Giao đất hộ GĐ, cá nhân (Số hộ) Giao đất hộ GĐ, cá nhân (ha) Thuê đất hộ GĐ, cá nhân (Số hộ) Thuê đất hộ GĐ, cá nhân (ha) Thuê đất tổ chức (Số tổ chức) Thuê đất tổ chức (ha)
2010 53 1,32 12 1,46 2 0,98
2011 45 1,09 23 2,32 1 0,35
2012 30 0,21 15 0,96 2 0,44
2013 25 0,18 10 0,95 1 0,20
2014 16 0,20 8 0,21 1 0,40
Tổng 169 3,00 68 5,90 7 2,37

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận tổng quát về công tác quản lý đất đai của phường và đề xuất các kiến nghị với UBND thành phố Thái Nguyên, Sở Tài nguyên và Môi trường về việc hoàn thiện cơ sở dữ liệu địa chính, hỗ trợ kinh phí chỉnh lý bản đồ và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã đưa ra các kết quả cụ thể về công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn phường Hoàng Văn Thụ giai đoạn 2010 – 2014:

  • Thống kê toàn diện cơ cấu sử dụng đất năm 2014 của phường với 159,28 ha tự nhiên (đất phi nông nghiệp chiếm 92,24%, đất nông nghiệp chiếm 6,44%, đất chưa sử dụng chiếm 1,22%).
  • Xác định biến động đất đai trong kỳ quy hoạch 2010 – 2020: Đất nông nghiệp giảm 9,62 ha (từ 14,12 ha xuống 4,50 ha, xóa bỏ toàn bộ 4,08 ha đất lúa để đô thị hóa); đất phi nông nghiệp tăng thêm 9,57 ha (đạt 152,84 ha, trong đó đất ở tăng lên 71,51 ha, hạ tầng lên 47,80 ha).
  • Tổng hợp số liệu giao đất và cho thuê đất giai đoạn 2010 – 2014: Giao đất ở cho 169 hộ gia đình/cá nhân với diện tích 3,0 ha; cho thuê 8,27 ha đất đối với 68 hộ gia đình (5,9 ha) và 7 tổ chức (2,37 ha).
  • Khảo sát thực tế nhận thức của 100 hộ dân tại 5 tổ dân phố về quy trình thủ tục hành chính đất đai, nguồn gốc đất và công tác cấp GCNQSD đất.

Các nhóm giải pháp do tác giả đề xuất nhằm tăng cường công tác quản lý đất đai:

  1. Hoàn thiện quy hoạch và quản lý quy hoạch: Nâng cao chất lượng lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gắn liền với quy hoạch xây dựng đô thị; công khai, minh bạch đồ án quy hoạch để người dân giám sát.
  2. Cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính: Đẩy mạnh công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, số hóa dữ liệu địa chính và ứng dụng công nghệ thông tin/GIS trong lưu trữ, quản lý hồ sơ thửa đất.
  3. Đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSD đất và cải cách hành chính: Thực hiện nghiêm túc cơ chế "một cửa", rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ cấp GCNQSD đất và đăng ký biến động đất đai.
  4. Tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Kịp thời phát hiện các hành vi lấn chiếm, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép, giải quyết dứt điểm các đơn thư khiếu nại, tranh chấp đất đai ngay tại cấp cơ sở.
  5. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và tuyên truyền pháp luật: Nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức cho cán bộ địa chính phường; đẩy mạnh phổ biến Luật Đất đai đến các tầng lớp nhân dân.

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, đề tài cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm chi tiết về 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai tại một phường trung tâm đô thị loại I, phản ánh trung thực quá trình chuyển dịch đất nông nghiệp sang đất đô thị và cung cấp tài liệu phục vụ công tác quản lý của chính quyền địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận: Số liệu điều tra xã hội học tập trung vào 100 hộ dân tại 5 tổ dân phố trên tổng số 33 tổ dân phố của toàn phường; tài liệu khảo sát về địa chất công trình và trữ lượng, chất lượng nước ngầm chưa có nghiên cứu chuyên sâu mà chỉ dừng lại ở mức đánh giá sơ bộ qua giếng khơi dân sinh; công tác ứng dụng GIS và phần mềm chuyên ngành vào quản lý cơ sở dữ liệu địa chính tại thời điểm nghiên cứu chưa được phân tích sâu do địa phương chưa triển khai đồng bộ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá sự thay đổi trong công tác quản lý đất đai tại địa phương khi chuyển sang áp dụng Luật Đất đai năm 2013; mở rộng phạm vi khảo sát ý kiến người dân trên toàn bộ 33 tổ dân phố; nghiên cứu xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu địa chính số đa mục tiêu và ứng dụng công nghệ GIS trong quản lý biến động đất đai tại phường.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên các ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Quản lý tài nguyên và môi trường khi làm khóa luận tốt nghiệp, tiểu luận chuyên ngành về đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai cấp xã/phường.
  • Cán bộ địa chính, chuyên viên Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp quận/huyện, thành phố trong việc rà soát quy trình quản lý 13 nội dung theo luật định, lập báo cáo thống kê đất đai, tổng hợp hồ sơ địa giới hành chính và xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm.
  • Các phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Hệ thống bảng biểu tổng hợp hiện trạng sử dụng đất (Bảng 4.2), phân kỳ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất 2010 – 2020 (Bảng 4.6), số liệu giao đất và cho thuê đất giai đoạn 2010 – 2014 (Bảng 4.8, 4.9) cùng phương pháp thiết kế mẫu phiếu điều tra xã hội học cấp cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu sử dụng đất của phường Hoàng Văn Thụ năm 2014 có đặc điểm gì nổi bật?
Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2014, đất phi nông nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối với 146,92 ha (92,24% diện tích tự nhiên), trong đó đất ở đô thị là 69,56 ha (43,67%) và đất chuyên dùng là 68,19 ha (42,81%). Đất nông nghiệp chỉ còn 10,27 ha (6,44%) và đất chưa sử dụng là 2,09 ha (1,22%).

2. Kế hoạch quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của phường dự kiến chuyển đổi đất nông nghiệp như thế nào?
Diện tích đất nông nghiệp quy hoạch đến năm 2020 giảm từ 14,12 ha (năm 2010) xuống còn 4,50 ha (giảm 9,62 ha). Trong đó, toàn bộ diện tích đất trồng lúa (4,08 ha), đất trồng cây hàng năm khác (1,74 ha) và đất trồng cây lâu năm (1,32 ha) sẽ giảm về 0 ha do chuyển đổi sang đất ở và các công trình hạ tầng đô thị.

3. Trong giai đoạn 2010 – 2014, kết quả giao đất và cho thuê đất tại phường Hoàng Văn Thụ đạt bao nhiêu?
UBND phường đã thực hiện giao đất cho 169 hộ gia đình, cá nhân với tổng diện tích 3,0 ha (không giao cho tổ chức). Đồng thời, thực hiện cho thuê đất đối với 68 hộ gia đình, cá nhân (5,90 ha) và 7 tổ chức (2,37 ha), đạt tổng diện tích cho thuê là 8,27 ha.

4. Hồ sơ và bản đồ địa giới hành chính của phường Hoàng Văn Thụ được quản lý ra sao?
Bộ bản đồ địa giới hành chính được lập năm 1995 gồm 02 mảnh bản đồ địa hình (số hiệu F-48-92-B-a-6 và F-48-92-B-a-5) và 01 mốc địa giới hành chính cấp xã giáp xã Đồng Bẩm. Toàn bộ hồ sơ, bản đồ và mốc giới đều còn nguyên vẹn, ranh giới rõ ràng, không xảy ra tranh chấp hay xâm canh, xâm cư.

5. Phương pháp khảo sát ý kiến người dân trong khóa luận được triển khai như thế nào?
Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra bảng hỏi xã hội học đối với 100 hộ gia đình, cá nhân phân bổ đều tại 5 tổ dân phố được chọn làm điểm (tổ 5, tổ 6, tổ 19, tổ 26, tổ 29; mỗi tổ 20 phiếu) để đánh giá về thủ tục cấp GCNQSD đất, nguồn gốc đất và nhận thức đối với công tác quản lý của cán bộ địa chính.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Thị Quỳnh Trang đã hệ thống hóa và đánh giá chi tiết tình hình thực hiện 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên trong giai đoạn 2010 – 2014. Các số liệu thực chứng đã phản ánh rõ nét đặc trưng của một địa bàn đô thị hóa cao với tỷ lệ đất phi nông nghiệp chiếm hơn 92% và xu hướng thu hẹp diện tích đất nông nghiệp để mở rộng không gian hạ tầng. Nghiên cứu cung cấp nguồn dữ liệu cụ thể cùng hệ thống giải pháp thiết thực, hỗ trợ cho công tác quản lý tài nguyên đất đai ở cấp cơ sở và phục vụ học tập, nghiên cứu chuyên ngành Quản lý đất đai.