Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2011-2020, Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (NTM) đã huy động tổng nguồn lực khoảng 2 triệu tỷ đồng, trong đó ngân sách nhà nước hỗ trợ trực tiếp 319.289 tỷ đồng, chiếm 13,2%. Đến tháng 10/2019, cả nước có 4.665 xã (52,4%) được công nhận đạt chuẩn NTM, vượt 2,4% mục tiêu đề ra. Tuy nhiên, kết quả này chưa tương xứng với tiềm năng của các vùng nông thôn, đặc biệt là các huyện miền núi còn nhiều khó khăn như Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng. Tại Hà Quảng, từ năm 2011 đến 2019, bình quân mỗi xã đạt 10,94 tiêu chí NTM, thu nhập bình quân đầu người tăng từ 7 triệu lên 13,9 triệu đồng/năm. Nguồn vốn đầu tư cho xây dựng NTM trên địa bàn giai đoạn 2016-2019 đạt trên 509 tỷ đồng, tăng 120,2% so với giai đoạn trước. Tuy nhiên, việc thực hiện chính sách còn nhiều hạn chế như nhận thức của cán bộ và người dân chưa đầy đủ, công tác phối hợp chưa hiệu quả, nguồn lực còn khó khăn và trình độ cán bộ cơ sở hạn chế.

Mục tiêu nghiên cứu nhằm phân tích thực trạng thực hiện chính sách xây dựng NTM tại huyện Hà Quảng giai đoạn 2016-2020, chỉ rõ thành công, tồn tại và nguyên nhân, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện trong thời gian tới. Phạm vi nghiên cứu tập trung tại huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng, với dữ liệu thu thập từ các báo cáo, khảo sát và phỏng vấn cán bộ quản lý, người dân địa phương. Ý nghĩa nghiên cứu góp phần hoàn thiện chính sách công trong lĩnh vực phát triển nông thôn, hỗ trợ phát triển bền vững vùng miền núi biên giới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, kết hợp cách tiếp cận hệ thống, đa ngành trong khoa học xã hội. Khung lý thuyết tập trung vào 9 chu trình thực thi và đánh giá chính sách công, bao gồm: xây dựng kế hoạch, phổ biến tuyên truyền, phân công phối hợp, duy trì, điều chỉnh, theo dõi kiểm tra, đánh giá tổng kết, huy động nguồn lực và phát huy vai trò chủ thể.

Ba khái niệm chính được làm rõ gồm: chính sách xây dựng nông thôn mới (NTM) là tập hợp các chủ trương, chiến lược và hành động nhằm phát triển nông thôn toàn diện; thực hiện chính sách là quá trình triển khai các biện pháp cụ thể để đạt mục tiêu đề ra; và các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách như môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội, nguồn lực và mối quan hệ giữa các chủ thể liên quan.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu chính gồm: báo cáo tổng kết của Trung ương, tỉnh Cao Bằng, huyện Hà Quảng; các văn bản pháp luật liên quan; kết quả khảo sát điều tra bằng bảng hỏi với 120 phiếu phát ra, thu về 96 phiếu hợp lệ từ cán bộ quản lý cấp huyện, xã và các tổ chức đoàn thể; phỏng vấn sâu lãnh đạo xã, chuyên gia kinh tế và tư vấn chính sách.

Phương pháp phân tích bao gồm so sánh, đánh giá định tính và định lượng các kết quả khảo sát, đối chiếu với các tiêu chí xây dựng NTM và các nghiên cứu trước. Cỡ mẫu khảo sát 96 người được chọn theo phương pháp chọn mẫu phi xác suất, tập trung vào các chủ thể thực hiện chính sách tại địa phương nhằm đảm bảo tính đại diện cho thực trạng. Thời gian nghiên cứu từ tháng 7/2020 đến tháng 2/2021, tập trung phân tích giai đoạn 2016-2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

  1. Thực trạng xây dựng kế hoạch triển khai chính sách: Kế hoạch xây dựng NTM tại huyện Hà Quảng được xây dựng tương đối thống nhất với chủ trương của tỉnh, nhưng thiếu sự tham khảo đầy đủ các chủ thể liên quan. Điểm trung bình đánh giá về kế hoạch rõ ràng, linh hoạt chỉ đạt 2,73/5, cho thấy còn nhiều hạn chế trong tính kịp thời và phù hợp.

  2. Công tác phổ biến, tuyên truyền chính sách: Nội dung tuyên truyền được đánh giá cao với điểm trung bình 3,24/5, tuy nhiên phương pháp tổ chức và phối hợp tuyên truyền còn yếu, điểm trung bình chỉ khoảng 2,7-2,8. Việc tuyên truyền chưa thu hút được sự tham gia tự giác của người dân, đặc biệt tại các xã vùng sâu, vùng xa.

  3. Phân công, phối hợp thực hiện chính sách: Công tác phân công, phối hợp được đánh giá ở mức trung bình khá với điểm 3,05-3,08/5, phản ánh sự chỉ đạo chặt chẽ của huyện nhưng vẫn còn tồn tại chồng chéo nhiệm vụ và thiếu sự phối hợp nhịp nhàng giữa các đơn vị.

  4. Duy trì và điều chỉnh chính sách: Các chính sách xây dựng NTM được duy trì phù hợp với chủ trương của Tỉnh ủy, Huyện ủy với điểm đánh giá 3,39/5, nhưng việc thực hiện thường xuyên, liên tục còn hạn chế (điểm 2,92/5). Việc điều chỉnh chính sách được thực hiện kịp thời nhằm phù hợp với điều kiện thực tế địa phương.

  5. Nguồn lực và kết quả thực hiện: Từ năm 2016 đến 2019, huyện huy động trên 509 tỷ đồng cho xây dựng NTM, tăng 120,2% so với giai đoạn trước. Bình quân mỗi xã đạt 10,6 tiêu chí, có 3 xã đạt chuẩn NTM, 100% xã có đường ô tô đến trung tâm được nhựa hóa. Thu nhập bình quân đầu người đạt 20,4 triệu đồng/năm, tăng gần 50% so với giai đoạn trước. Tỷ lệ hộ nghèo giảm đáng kể, hệ thống y tế, giáo dục được nâng cấp với 22 trường đạt chuẩn quốc gia và 19/21 xã đạt tiêu chí y tế.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của những hạn chế trong thực hiện chính sách xây dựng NTM tại Hà Quảng là do địa bàn miền núi phức tạp, tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số chiếm trên 90%, trình độ dân trí và nhận thức về chính sách còn hạn chế. Công tác phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức chưa đồng bộ, dẫn đến việc triển khai kế hoạch chưa hiệu quả. So với các địa phương như thành phố Cao Bằng hay huyện Nghi Xuân, Hà Quảng còn nhiều khó khăn về nguồn lực và hạ tầng.

Dữ liệu khảo sát có thể được trình bày qua biểu đồ cột thể hiện điểm trung bình đánh giá các nội dung như xây dựng kế hoạch, tuyên truyền, phối hợp, duy trì chính sách để minh họa sự phân bố đánh giá và nhận diện điểm yếu cần cải thiện. Bảng tổng hợp số liệu về nguồn lực huy động và tiêu chí đạt chuẩn NTM cũng giúp làm rõ tiến độ thực hiện.

Kết quả nghiên cứu khẳng định vai trò quan trọng của việc nâng cao nhận thức cán bộ và người dân, tăng cường phối hợp liên ngành, đồng thời cần có chính sách hỗ trợ đặc thù cho vùng miền núi biên giới nhằm phát huy tối đa nguồn lực và tiềm năng địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cơ sở nhằm nâng cao năng lực quản lý, tổ chức thực hiện chính sách xây dựng NTM, đặc biệt là cán bộ xã, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Thời gian thực hiện trong 2 năm tới, do UBND huyện phối hợp với các sở ngành tổ chức.

  2. Đổi mới phương pháp tuyên truyền, phổ biến chính sách theo hướng đa dạng hóa hình thức, sử dụng công nghệ thông tin, truyền thông trực tiếp và gián tiếp để nâng cao nhận thức người dân, đặc biệt tại các xã vùng sâu, vùng xa. Mục tiêu tăng tỷ lệ người dân hiểu và tham gia trên 80% trong 3 năm tới.

  3. Tăng cường phối hợp liên ngành, phân công rõ ràng nhiệm vụ giữa các cơ quan, tổ chức chính trị - xã hội và cộng đồng dân cư nhằm nâng cao hiệu quả triển khai chính sách, tránh chồng chéo và lãng phí nguồn lực. Thực hiện ngay trong năm 2024 với sự giám sát của Ban Chỉ đạo huyện.

  4. Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư, ưu tiên đầu tư hạ tầng giao thông, thủy lợi, y tế, giáo dục và phát triển sản xuất nông nghiệp công nghệ cao. Mục tiêu hoàn thành các tiêu chí NTM nâng cao cho ít nhất 5 xã trong 5 năm tới.

  5. Xây dựng chính sách hỗ trợ đặc thù cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo tồn văn hóa truyền thống và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần. Chủ thể thực hiện là UBND tỉnh, phối hợp với các ban ngành liên quan, triển khai trong giai đoạn 2024-2028.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cán bộ quản lý nhà nước các cấp (tỉnh, huyện, xã) trong lĩnh vực nông nghiệp, phát triển nông thôn để nâng cao hiểu biết về thực trạng và giải pháp thực hiện chính sách xây dựng NTM tại vùng miền núi biên giới.

  2. Nhà nghiên cứu, học giả chuyên ngành chính sách công, phát triển nông thôn để tham khảo cơ sở lý luận, phương pháp nghiên cứu và kết quả thực tiễn nhằm phát triển các nghiên cứu tiếp theo.

  3. Các tổ chức chính trị - xã hội và cộng đồng dân cư địa phương nhằm hiểu rõ vai trò, trách nhiệm và cách thức tham gia hiệu quả vào quá trình xây dựng NTM.

  4. Các nhà hoạch định chính sách và nhà đầu tư trong lĩnh vực phát triển nông nghiệp, hạ tầng nông thôn để có cơ sở xây dựng các chương trình, dự án phù hợp với đặc thù vùng miền núi, đồng bào dân tộc thiểu số.

Câu hỏi thường gặp

  1. Chính sách xây dựng nông thôn mới là gì?
    Chính sách xây dựng NTM là tập hợp các chủ trương, chiến lược và hành động của Nhà nước nhằm phát triển toàn diện nông thôn, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân, phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ và bền vững.

  2. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách xây dựng NTM tại Hà Quảng?
    Bao gồm điều kiện tự nhiên phức tạp, tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao, trình độ dân trí hạn chế, nguồn lực tài chính và nhân lực còn khó khăn, cùng với công tác phối hợp giữa các cơ quan chưa đồng bộ.

  3. Phương pháp nghiên cứu nào được sử dụng trong luận văn?
    Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, thu thập dữ liệu qua khảo sát bảng hỏi với 96 phiếu hợp lệ, phỏng vấn sâu, phân tích so sánh và đánh giá dựa trên khung lý thuyết chính sách công.

  4. Kết quả thực hiện chính sách xây dựng NTM tại Hà Quảng như thế nào?
    Bình quân mỗi xã đạt 10,6 tiêu chí NTM, có 3 xã đạt chuẩn, thu nhập bình quân đầu người đạt 20,4 triệu đồng/năm, tỷ lệ hộ nghèo giảm, hạ tầng giao thông, y tế, giáo dục được cải thiện đáng kể.

  5. Giải pháp nào được đề xuất để nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách?
    Tăng cường đào tạo cán bộ, đổi mới tuyên truyền, nâng cao phối hợp liên ngành, huy động nguồn lực tài chính hiệu quả, xây dựng chính sách hỗ trợ đặc thù cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Kết luận

  • Luận văn đã làm rõ thực trạng thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới tại huyện miền núi Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn 2016-2020, với nhiều thành tựu về hạ tầng, thu nhập và giảm nghèo.
  • Phân tích chỉ ra các hạn chế về nhận thức, phối hợp tổ chức và nguồn lực, ảnh hưởng đến hiệu quả thực hiện chính sách.
  • Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao năng lực cán bộ, đổi mới tuyên truyền, tăng cường phối hợp và huy động nguồn lực phù hợp với đặc thù địa phương.
  • Nghiên cứu góp phần bổ sung lý luận và thực tiễn về chính sách công trong lĩnh vực phát triển nông thôn miền núi biên giới.
  • Các bước tiếp theo là triển khai các giải pháp đề xuất, giám sát đánh giá liên tục và mở rộng nghiên cứu sang các địa phương tương tự để hoàn thiện chính sách xây dựng NTM toàn quốc.

Quý độc giả và các nhà quản lý được khuyến khích áp dụng kết quả nghiên cứu này để nâng cao hiệu quả xây dựng nông thôn mới tại các vùng khó khăn, góp phần phát triển bền vững nông thôn Việt Nam.