Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về chiến lược kinh doanh của Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam - CTCP. Chương 2: Phương pháp nghiên cứu. Chương 3:Phân tích, đánh giả mỗi trường chiến lược của Tổng công ty chăn nuối Việt nam — ŒTCP trong lĩnh vực chăn nuôi Chương 4: Đề xuất giải pháp chiến lược kinh doanh cho Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam trong giai đoạn 2015-2020 CHUONG 1 TỎNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CUA DO. Tổng quan về chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp 1.
Khải niệm và vai trò của chiễn lược 1. Khải niệm chiến lược Thuật ngữ chiến lược có nguồn góc từ tiếng Hy Lạp và được sử dụng đầu tiên trong lĩnh vực quân sự để chỉ các kế hoạch lớn, dài hạn được đưa ra trên cơ sở tin chắc cái gì đối phương có thể làm, thông thường người ta hiểu chiến lược là kế hoạch và nghệ thuật chỉ huy quân sự. Từ thập kỷ 60 thể kỷ XX, chiến lược được ứng dụng vào lĩnh vực kinh doanh và thuật ngữ “chiến lược kinh doanh” ra đời. Đến năm 1962 Chandler định nghĩa chiến lược như là “việc xác định các mục tiêu, mục đích cơ bản dài han của doanh nghiệp và việc áp dụng một chuỗi các hành động cũng như việc phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiêu này” (Chandler.
Những năm 1980 của thế kỷ trước, Quinn đã đưa ra định nghĩa chiến lược có tính chất khái quát hơn “Chiến lược là mô thức hay kế hoạch tích hợp các mục tiêu chính yếu, các chính sách và chuỗi hành đông vào một tổng thể được kết một cách chặt chế” (Quinn, J, B. Sau đó lonhson và Scholers định nghĩa lại chiến lược trong điều kiên môi trường có rất nhiều những thay đổi nhanh chóng “Chiến lược là định hướng và phạm vi của một tổ chức về dải hạn nhằm giành lợi thé cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trường và thỏa mãn mong đợi của các bên hữu quan” (Ionhn, G, 8choles. David thì chiến lược là những phương tiên đạt đến mục tiéu dai han (Fred R. Như vậy có nhiều định nghĩa về chiến lược.
Nói chung, các định nghĩa về chiến lược đều bao hàm một số nội dung cơ bản: (¡) nghiên cứu thị trường, hiện tại cũng như tương lai; (11) hoạch định các mục tiêu của doanh nghiệp, (ii) đề ra, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định chiến lược nhằm đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp. Vai tro ctta chiến lược đối với doanh nghiệp Chiến lược kinh doanh đóng vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Chiến lược kinh doanh đúng đắn sẽ tạo một hướng đi tốt cho doanh nghiệp, chiến lược kinh doanh có thể coi như kim chỉ nam dẫn đường cho doanh nghiệp đi đúng hướng Trong thực tế, có rất nhiều nhà kinh doanh nhờ có chiến lược kinh doanh đúng đắn mà đạt được nhiều thành công, vượt qua đối thủ cạnh tranh và tạo vị thế cho minh trên thương trường. Chiến lược kinh doanh mang lại rất nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, tầm quan trọng của nó được thể hiện ở nhiều mặt Thứ nhất, chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp định hướng cho hoạt động của mình trong tương lai thông qua việc phân tích và dự báo môi trường kinh doanh "Thứ hai, chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp nắm bắt được các cơ hội cũng như đâu đủ các ngu cơ đôi với sự phát triển nguồn lực của doanh nghiệp.
Thứ ba, chiến lược phát triển tạo ra một quỹ đạo hoạt động cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp liên kết được các cá nhân với các lợi ích khác cùng hướng tới một mục đích chung, cùng phát triển doanh nghiệp. Thứ tư, chiến lược kinh doanh là công cụ cạnh tranh có hiệu quả của doanh nghiệp 1. Phân loại chiến lược 1. Căn cứ vào tính thực tiễn của chiến lược - Chiến lược kinh doanh dự kiến: là sự kết hợp tổng thể của các mục tiêu, các chính sách và kế hoạch hành động nhằm vươn tới mục tiêu dự kiến 8 của doanh nghiệp.
Chiến lược này được xây dựng nhằm thể hiện ý chí và kế hoạch hành động dải hạn của một doanh nghiệp do người lãnh đạo, quản lý đưa ra. - Chiến lược kinh doanh hiện thực: là chiến lược kinh doanh dự kiến được điều chỉnh cho phù hợp với các yêu tô của môi trường kinh doanh diễn ra trên thực tế khi tổ chức thực hiện. Chiến lược kinh đoanh dự kiến sẽ trở thành chiến lược kinh doanh hiện thực khi nhiều điểu kiên và hoàn cảnh thực tế trong khi thực hiện chiến lược có khả năng phủ hợp với những điều kiện và hoàn cảnh đã được tỉnh dến trong chiến lược kinh đoanh dự kiển (Hoàng Văn Hải 2010) 1. Căn cử vào cấp làm chiến lược - Chiến lược kinh doanh cấp doanh nghiệp: là chiến lược kinh doanh tổng thể nhằm định hưởng hoạt động của doanh nghiệp vả cách thức phân bd nguẫn lực để đạt mục tiêu chung của doanh nghiệp.
- Chiến lược kinh đoanh cấp đơm vị kinh doanh chiến lược: nhằm xây đựng lợi thế cạnh tranh và cách thức thực hiện nhằm định vị doanh nghiệp trên thị trường. - Chiến lược kinh doanh cấp chức năng: là những chiến lược liên quan đến các hoạt động riêng biệt của doanh nghiệp nhằm hễ trợ cho chiến lược kinh đoanh cấp doanh nghiệp và cấp đơn vị kinh doanh chiến lược (Iloang Văn Hải, 2010) 1. Căn cứ vào phạm vị thực hiện chiến lược - Chiến lược kinh doanh trong nước: là những mục tiêu dải hạn và kế hoạch hành động riêng biết của doanh nghiệp nhằm phát triển hoạt động của minh trén thi trường trong nước. - Chiến lược kinh doanh quốc tế: lä tổng thể mục hêu nhằm táo vị thể cạnh tranh của đoanh nghiệp trên thị trường quốc tế (Hoàng Văn Hải 2010).
Quy trình xây dựng và lựa chọn chiến lược Theo Fred R.David, quy trình quản trị chiến lược gồm 3 giai đoạn: hình thành chiến lược, thực thi chiến lược và đánh giá chiến lược. Quy trình quản trị chiến lược bao gồm 10 bước được mô tả trong mô hình sau. Thong ttn phan not Nghiên cứu môi “Thiết lập. trường để xác định cơ Hục tiêu hởi và đe dọa chủ yêu hàng năm.
Phần phối Bo lường. «| các nguồn 'và đánh gia ải nguyên thành tích Kidin soat noi bo 48 Xây dựng, Dé ra các nhận diện những điểm: lựa chọn. chính mạnh, điểm yêu. chiến lược sách.
Thong dn phan nat ñ Thực _4 Banh al _) [| chiến thành. TĨình lược — chiến lược TÏ— chiến lược Sơ đồ 1.1: Quy trình quản trị chiến lược Nguén:Fred R. 2006 Trong đó, bước 4 (xét lai nhiém vu kinh doanh) và bước 8 (đề ra các chính sách) có thể được lược bỏ nếu mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp không có sự thay đổi cần thiết (Ered R David 2006) Do trọng tâm của đề tài là xây dựng chiến lược cho doanh nghiệp nên luận văn chỉ tập trungnghiên cứu giai đoạn hình thành chiến lược 1. Xác định tầm nhìn, sử mệnh và mục tiêu của chiến lược 1.
Xác định sứ mệnh Một kế hoạch mang tính chiến lược bắt đầu với một sứ mệnh kinh doanh đã được xác định một cách rõ ràng. Mintzberg định nghĩa về sứ mệnh như sau: *Môt sứ mệnh cho biết chức năng cơ bản của một. tổ chức trong xã hội xét theo khia cạnh hàng hóa và dịch vụ tổ chức đó sản xuất ra nhằm phục vụ cho đối tượng. khách hàng của nó” (Nguyễn Thị Liên Diép/Pham Van Nam 2003).
10 Sứ mệnh là thông điệp thể hiện phần giá trị cốt lõi của doanh nghiệp. Nó diễn đạt những điều quan trọng, những đóng góp của doanh nghiệp về mặt kinh doanh lẫn cuộc sống, nói lên phương châm kinh doanh của doanh nghiệp, vị trí của doanh nghiệp trên thương trường và những điều doanh nghiệp cam kết sẽ tuân thủ. Phát biểu sứ mệnh cần phải súc tích nhưng bao hàm đầy đủ ý nghĩa nền tảng, cần mang tính đông viên và thể hiện sự ồn định lâu dài 1. Xây dựng mục tiêu chiến lược Mục tiêu từng thời kỳ có thể thay đổi, nhưng tầm nhìn, tôn chỉ định hướng của doanh nghiệp phải mang tính dài hạn và phải được phổ biến sâu réng trong toàn doanh nghiệp để mỗi thành viên hiểu, tự hào và toàn tâm, toản ý thực hiện.
Chính những điều này góp phần tạo nên linh hồn cho một doanh nghiệp, cái mà chúng ta hay gọi là văn hóa doanh nghiệp. Chúng ta có thể hình dung, tầm nhìn định hướng và các giá trị cốt lõi của một doanh nghiệp là một hình kim tự tháp có mặt đáy là một hình vuông, thì vị trí của tầm nhìn nằm ở đỉnh của kim tự tháp, còn bốn cạnh đáy của kim tự tháp chính là bốn giá tri nền tảng mà tầm nhìn của công ty phải hướng đến hay thỏa mãn được. Bến cạnh đáy của kim tự tháp đó là: khách hàng, người lao động trong doanh nghiệp, các cỗ đông và cộng đồng nơi doanh nghiệp hoạt đông. Điều này có nghĩa là định hướng theo tầm nhìn chiến lược đó, các hoạt động của doanh nghiệp phải mang lại giả trị cho cả bốn nhóm trên.
Nếu xem nhẹ một yếu tố nào, tầm nhìn định hướng sẽ thiểu đi sự vững chắc của một hình trụ khối kim tự tháp - tượng trưng cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp (Ngô Thị Thanh/Lê Văn Tâm 2009). Nghiên cứu môi trường vĩ mô của doanh nghiệp 1. Môi trường kinh tế Đây lả một yếu tổ rất quan trọng thu hút sự quan tâm của tất cả các nhà quản trị. Những diễn biến của môi trường kinh tế bao giờ cũng chứa đựng 11 những cơ hội và đe dọa khác nhau đối với từng doanh nghiệp trong các ngành khác nhau và có ảnh hưởng tiểm tàng đến chiến lược của doanh nghiệp.
Một số các yếu tố ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp như: tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suất 1. Môi trường chính trị - luật pháp Chính trị là yếu tế đầu tiên mả các nhà đầu tư, nhà quân trị các doanh nghiệp quan tâm phân tích dễ đự báo mức độ an toản trong các hoạt động tại các quốc gia, các khu vực nơi mà doanh nghiệp đang có mối quan hệ mua bán hay dầu tư.