CHƯƠNG 1: CƠ SỞ1.Ý LUẬN VE CHIẾN LƯỢC CÔNG NGHỆ CỦA. Chiến lược và chiến lược công nghệ Thuật ngữ “chiến lược” là sự kết hợp của “Chiến” là Chiến dân, tranh giành và “Lược” là mưu, tỉnh. Vậy, chiến lược là những rnưu, tinh đẻ chiến đầu vả giành chiến thing, * Theo quan niệm truyền thông: Chiến lược được xem như là 1 kế hoạch tổng thể, dải hạn của 1 tổ chức nhằm. đạt tới các mục tiêu [au dai Theo Aled Chandlor, ĐH Hirvard: “Chiến hược là việc xác định những mục tiêu cơ bản đài hạn của 1 tổ chức vả thực hiện chương trình hảnh động ấy cùng với việc phân bố các nguồn lục cẩn thiết đề đạt được những mục tiêu” Theo GSJame B.Quin, PH Dartmouth: “Chién luge là mẫu hình hoặc kế hoạch của 1 tổ chức để phối hợp những mục tiêu clrú đạo, các chính sách và thứ tự thành động trong 1 tổng thể thống nhất" Theo nhà nghiên cứu Wuyham F.Glueok: “Chiến lược là 1 ké hoachthéng nhất, toàn diện vá phổi hợp, được thiết kế đểđám báo rằng nhiing muctiéu cơ bán của tổ chứcđại được thành tựu” * Quan niệm tiếp cận hiện dại Theo Ilenry Mintzberg, DIT McGill: “Chién lược là Ì mẫu hình trong dong chảy các quyết định và chương trình hành động”.
Hoàng Dinh Phi, ĐH Quốc gia Hà Nội: Chiến lược là một ban kế hoạch đài hạn, thông thường từ 5 năm đền 10 năm, trong đó có ghỉ các mục tiêu thực hiện, kế hoạch và giải pháp thực biện và các nguồn lực” “Hoàng Đình Phi “Giáo trình Quản trị công nghệ" ĐH Kinh tế ĐH Quốc gia Hà Nội, NXB ĐH Quốc gia Hà Nội Vay, chiến lược là “Chuối các quyết định nhằm định hướng, phát triển và tạo 7a thay đổi về chất bên trong doanh nghiệp”” * Hoạch định chiến lược là việc lựa chọn cáo chiến lược. * Thực thi chiến lược là việc dưa các chiến lược dỏ vào hành động, * Kiểm soát chiên lược là việc đăm bảo sao cho mục tiêu chiên lược phải đạt được.12 Khải niệm công nghệ và chiến lược công nghệ Thuật ngữ công nghệ (technology) có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp là teohnologia, trong đó téchnẽ mang nghĩa là "nghệ thuật, kỹ năng nghề", hoặc “thủ công” và lagia mang nghữa là “châm ngôn”, "nghiên cửu". Vì vậy, thuật ngữ technologia hàm nghĩa về các công cụ, kỹ năng và mưu mẹo của cơn người trong cáo hoạt động sống, “Thuật ngữ công nghệ phổ biến đến mức, mọi hành vì của con người đều được “sông nghệ hóa”, kế cả những hành vi phi sản xuất như: Công nghệ chính trị, công, nghệ giáo dục, công nghệ lâm báo, công nghệ lảm đẹp, v. Theo Luật chuyển giao công nghệ 2006 cúa Việt Nam, công nghệ dược định nghữa là “các giải pháp, quy trình, bí quyết (có gắn hoặc không gắn với công cụ, phương tiện) dùng để biến đổi các nguồn lực thành sân phẩm”.
Định nghĩa này con chung chung, chưa mang tỉnh cụ thể cho các loại công nghệ khác nhau như công xghệ sinh học, công nghệ thông tim, công nghệ dịch vụ. vả chưa chỉ ra được các thành phần cơ bản gũa một công nghệ. Ủy ban kinh tế xã hội châu Ả - Thái Binh Dương, của Liên hợp quốc (BSCAP hay UNESCAP) định nghĩa: công nghệ là hệ thống kiến thức về quy trình kỹ thuật đùng để chế biến vật liệu và thông tin (bao gồm tất cả các kỹ năng, kiến thức, thiết bị và phương pháp sử dụng trong sản xuất, chế tạo, dịch vụ, quản lý và thông tin), Déng thai, ESCAP da chỉ ra bản thành phân cơ bản của công nghệ, gồm: “Hoàng Văn Hải (chủ biên), “Quản trị chiến lược”, ĐH Kinh tế ĐH Quốc gia Hà Nội, NXB ĐH Quốc gia Hà Nội + Kỹ thuật (Techno ware): bao gồm cae may múc thiết bị bay các công cụ và phương tiện kỹ thuật, Dây là thảnh phản cốt lối của bắt kỳ công nghệ nảo, nhờ đỏ Tà con người tăng được sức mạnh cơ bắp vả trí tuệ trong hoạt động sẵn xuất. + Con nguéi (Human ware): Bao gồm kiển thức, kinh nghiệm, kỹ năng do học hồi, tích luỹ được trong mọi hoạt động, kế các tổ chất sáng tạo, sự khôn ngoan, khả xũng phối hợp, đạo đức và kỹ luật lao động, các trì thức của người lao động tham gia vào quá trình sản xuất.
+ Thông tin (foware): Bao gôm cáo dữ liệu về phân kỹ thuật, về con người và tổ chức; các thông số về đặc Lính của thiết bị, số liệu về vận hành thiết bị để duy trì và bảo dưỡng, đữ liệu để nâng cao và dữ liệu để thiết kế các bộ phận của phản *kỹ thuật. Thành phẩn thông tin là tập hợp tất cả các trí thúc hiện được tích ht trong công nghệ + Tổ chức (Orgamare): Tao gồm các hoạt động tổ chức và quản lý sản xuất, với tư cách là nhân tô kết nổi các thành phản khác của công nghệ. Tiên cạnh dó, ESCAP côn chỉ ra câu lạo của công nghệ gồm: phần cứng và phan mềm, dựa trên bên yếu tổ T-1-H-O nêu trên. Trong đó, phần cửng bao gồm.
yêu 16 đầu tiên (T), là những thành phần vật chất của công nghệ; cửn phan mém bao gồm các yêu tổ cỏn lại (-H-O), là những nhân tổ thuộc vẻ trí thức, trí tuệ, phương pháp, bí quyết. Tuy nhiên, việc coi yếu tổ “tổ chức” là thành phần co ban không mang tính cụ thể và rất trừu tượng, bởi công nghệ bao giờ cũng có yêu Lỗ sở "hữu của một tổ chức hoặc cá nhân nào đỏ. Theo cách tiếp cận được sử đụng trong Luận vần này, cách định nghĩa kết hợp với phương trình công nghệ thế hiện được đây đ các thành phẩn câu thành công nghệ, Đây là một công cụ lý thuyết hữu hiệu để phân tích mối tương quan giữa các thành phần khác nhan của cùng một công nghệ hay các hệ thống công nghệ khác. nhau, đó là Công nghệ (T) = Máy, công cụ (M) + Tri thức (K) + Kỹ năng (S) Trong đó: Phản cứng (M) là các công cụ, máy móc, thiết bị, nhả xưởng.
hay các thành phân vật chất khác gắn với một hệ thống hoại. định, Phần miễn () là các trì thức thể hiện ở dang mã hớa thành các bản vẽ, thiết kế, công thúc, bí quyết, quy trinh thực hiện.; Kỹ năng (S) có thể bao gồm một hay nhiều yếu tố hư quy trình quân trị sẵn xuất, kỹ năng vận hành hệ thống thiết bị; kỹ năng tổ chức thực hiện. Chiến lược công nghệ thường được các nhà quần trị dùng đã chỉ “các kế hoạch đài bạn về công nghệ, [rong đó có nêu rõ loại công nghệ cầu có hay các năng, lực công nghệ cần phát triển, đồng thời chí ra các giải pháp, lộ trình và các nguồn hực cụ thể cần phải có để thực hiện được mục tiêu chiến lược đã để ra”. Chiến lược công nghệ 1à chiến lược chức năng, nó có mỗi quan hệ chặt chế với chiến lược kinh doanh va chiến lược phát triển của một doanh nghiệp.
Chiến lược công nghệ bao gồm những quyết định của đoanh nghiệp vế”: Tura chơn công nghệ, >_ Năng lực công nghệ, >_ Cung cấp vấn cho phát triển công nghệ, > Xác địh thời điểm dỗi mới công nghệ; 'Tổ chức để áp dụng và phát triển công nghệ; Chiến lược công nghệ là kếhoạch đài hạn, bao trùm nhiều lĩnh vực liên quan đến công nghệ, Bảng 1.1: Phân loại chiến lược công nghệ STT | Chiến lược công nghệ Đặc điểm - Có một tư thể tiên phong về công nghệ. os - Hoại động R&D mạnh 1 | Chiến lược dẫn đầu ` - Nguồn tải chính mạnh. - Chấp nhận có thê gặp nhiều rủi ro ~ Trở thành người thứ hai, thử ba đi vào thị trường Chiến lược theo sau : < bà - Sin phẩm, quá trình được cải tiền dựa theo phiên bản đầu liên “Chưng 3- Giáo trình chuyển giao công nghệ quốc tế.TS Tnrona Vũ Rằng Giang, DI Công nghệ 14 - Đề thánh công phải có năng lực công nghệ - Thường đi vào tị trường muộn, khi tị trưởng ở giai đoạn tăng trưởng chậm hoặc. chin mudi 3 | Chiến lược bất chước :.
- Có lợi thế cạnh tranh vé chi phi thấp, sản phẩm có những chức năng dược ưa chuộng và thường nhằm vào thị trường lớn. - Tham gia một it hoặc không tham gia vào l R&D 4 | Chiến lược phụ thuộc - Phụ thuộc vào khách hàng - Dựa vào công nghệ của đoanh nghiệp khác ; ; - Không tiễn hành bắt cứ hoại động R&D nào Chiến lược truyền \ §. ~ Thích hợp với các đoanh nghiệp thuée nghé thông - thủ công,. Táp ứng nhanh chóng những cơ hội thị trường 6 | Chiến lược cơ hội.
củ đối với sản phẩm có đời sống ngắn (thời trang) 1. Aĩng lực công nghệ của doanh nghiệp Có nhiều học giả đã đưa ra cáo khái miệm và các y au thành năng lươ công nghệ, Frasmnan đã đưa ra khải niệm: Năng lực công nghệ là khả năng sử đụng hiệu quá công nghệ, trong đó cỏ việc lựa chọn công nghệ, thực hiện các quy trình, sản xuất các sân phẩm có khả năng canh tranh quốc tổ, và năng lực quần trị sự thay đổi trong sân phẩm, quy trình, lỗ chức nhá rnây là cần thiết Š duy trì khả nẵng cạnh tranh quốc tế của một ngảnh công nghiệp. "Theo Frasman, các yếu tổ cầu thành năng lực công nghệ bao gồm: * Năng lực tìm kiếm và lựa chọn công nghệ. * Năng lục làm chủ công nghệ nhập khẩu * Năng lực điên chính công nghệ trong một mới trưởng cụ thể.
* Năng hực thực hiện sáng tạo đàn để phát triển. * Năng lực triển khai R&D để đột phá và sáng tạo. * Năng lục thực hiện nghiên cửu cơ bản vẻ nâng cấp công nghệ Giáo sự Ramanathan da phin tích, tổng hợp và phân chia nống lục gông nghệ thành bên nhóm như sau: Nhóm 1: Năng lực mua bán bao gồm: * Năng lực xác dịnh công nghệ cân mua bản trên cơ sở yêu cầu kỹ thuật chỉ tiết, * Năng lục xác định người bán/mua công nghệ phù hợp, * Năng lực thực hiện tắt cả các cơ chế phủ hợp để mua, bản công nghệ. * Năng lực đảm phám các điều khoản có hiện lục cho việc chuyển giao công nghệ.
Nhỏm 2: Năng lực vận hành bao gồm: * Năng lực sử dụng hiệu quả thiết bị dây chuyển hiện có. * Năng luc lap hoạch và kiểm soát các hoạt động sẵn xuấi_ * Năng lực thực sửa chữa các hãng hóc và bảo trì thiết bị, * Năng lực chuyển đổi nhanh từ công nghệ sản xuất này sang công nghệ sản xuất mới. Nh ng lực sing tao baogd * Năng hực thiết kẻ ngược đề có được công nghệ * Năng hie sang tạo ra sản phẩm mới * Năng lục sáng tạo ra quy trình mới.